BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trần Xuân Tùng
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
TỔNG HỢP CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội – 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trần Xuân Tùng
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
TỔNG HỢP CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nước
Mã số: 60-62-30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
thể biết được hiệu quả phục vụ của hệ thống thuỷ lợi một cách đầy đủ, nhanh chóng
và chính xác. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết.
`
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS Bùi Hiếu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Thủy lợi đã truyền
đạt những kiến thức mới trong quá trình học tập tại nhà trường để tác giả có thể
hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần thương mại công nghệ và xây
dựng, Chi cục thuỷ lợi Vĩnh Phúc, Chi cục thuỷ lợi Yên Bái, Công ty TNHH MTV
Nghĩa Văn, Công ty TNHH MTV Tam Đảo đã tạo điều kiện giúp đỡ và tất cả
những người đã giúp đỡ, cung cấp những thông tin quý giá.
Cuối cùng, tác giả muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực hiện luận văn này.
`
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
1
T
1
Tổng quan về hiệu quả công trình thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu ..... Error!
1.1.
T
1
TỔNG QUAN ........................................ Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
Bookmark not defined.
1.1.1. Trên thế giới ............................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
của hệ thống thuỷ lợi ............................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
1.2.1. Trên thế giới ............................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
1.2.2. Ở Việt Nam............................................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
Tổng quan về công nghệ tính toán đánh giá hiệu quả phục vụ của hệ
1
Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Đặc điểm tự nhiên..................................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
1.4.2. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội .......... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
1.4.3. Hiện trạng công trình thuỷ lợi .................. Error! Bookmark not defined.
1
T
1
T
1
T
1
1.4.4. Hiệu quả phục vụ đa mục tiêu .................. Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
1.4.4.1. Hiệu quả phục vụ tưới, tiêu ...................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
1
T
1
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
1.4.4.4. Hiệu quả cấp nước phát triển chăn nuôi ... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
1.4.4.5. Hiệu quả cấp nước phát triển công nghiệp, thuỷ điệnError!
T
1
T
1
T
1
T
1
1.4.4.8. Hiệu quả về phát triển xã hội .................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
T
1
TỒNG HỢP CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI ............ Error! Bookmark not defined.
T
1
Cơ sở khoa học của việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu công trình
2.1.
T
1
T
1
T
1
trồng……. ................................................………..Error! Bookmark not defined.
T
1
2.2.1.1. Hệ số lợi dụng của kênh dẫn nước ........... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.1.2. Hệ số lợi dụng nước của kênh phân phối Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.1.5. Tỷ lệ hoàn thành diện tích tiêu ................. Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.1.6. Giá trị sản xuất của nước tưới cho nhiều loại cây trồngError! Bookmark
T
1
T
1
T
1
2.2.2.2. Tiêu thoát nước cho khu dân cư ............... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.3. Nhóm chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá hiệu quả cấp nước cho công nghiệp,
T
1
T
1
T
1
thuỷ điện ................................................................ Error! Bookmark not defined.
T
1
2.2.3.1. Cấp nước cho các công ty, xí nghiệp........ Error! Bookmark not defined.
T
T
1
T
1
T
1
nuôi….. .................................................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
2.2.4.1. Cấp nước cho gia súc ................................ Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.4.2. Cấp nước cho gia cầm, thuỷ cầm ............. Error! Bookmark not defined.
T
1
1
thuỷ
sản………. ............................................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
2.2.5.1. Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa ............... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.5.2. Nuôi trồng thuỷ sản tại các ao lấy nước từ kênh mương.................. Error!
T
1
T
1
T
1
1
2.2.6.1. Tác động đến môi trường nước ................ Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.6.2. Tác động đến thảm thực vật. vi khí hậu ... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.2.6.3. Tác động đến môi trường đất ................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
Error! Bookmark not defined.
2.2.7.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nâng cao trình độ, nhận thức cho dân
T
1
T
1
T
1
cư……. .................................................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
2.2.8. Nhóm chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá hiệu quả cấp nước cho phát triển du
T
1
T
1
T
1
1
T
1
Bookmark not defined.
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
T
1
2.2.9. Nhóm chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp CTTL phục
T
1
T
1
T
1
vụ đa mục tiêu ....................................................... Error! Bookmark not defined.
T
1
2.2.9.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phân phối nước cho các ngành .... Error!
T
1
T
1
T
1
mục tiêu ................................................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
2.3.1. Cơ sở và công cụ ...................................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
2.3.2. Phân tích và xây dựng phần mềm............. Error! Bookmark not defined.
T
1
T
T
1
2.3.2.3. Xây dựng các module quản lý và truy xuất dữ liệuError! Bookmark not
T
1
T
1
T
1
T
1
defined.
2.3.2.4. Phân tích thiết kế hệ thống phục vụ việc truy nhập và truy xuất dữ liệu
T
1
T
1
T
1
T
1
1
Bookmark not defined.
2.4.2. Áp dụng thử nghiệm phần mềm Ngân hàng dữ liệu để quản lý các đại
T
1
T
1
T
1
lượng phục vụ đánh giá hiệu quả đa mục tiêu của hồ chứa nước Xạ Hương.
Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Đánh giá, nhận xét phần mềm Ngân hàng dữ liệu CTTL phục vụ đa mục
T
1
T
1
T
1
tiêu…... .................................................................. Error! Bookmark not defined.
T
1
Áp dụng phần mềm tính toán các chỉ tiêu cơ sở đánh giá hiệu quả công
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
T
1
2.5.2. Áp dụng thử nghiệm phần mềm tính toán các chỉ tiêu làm cơ sở cho đánh
T
1
T
1
T
1
giá hiệu quả CTTL đập dâng 19-5 Nghĩa Lộ phục vụ đa mục tiêu ............... Error!
T
1
Bookmark not defined.
2.5.3. Áp dụng thử nghiệm phần mềm tính toán các chỉ tiêu làm cơ sở cho đánh
T
1
T
1
T
1
T
1
T
1
với hiện tại và tương lai ......................................... Error! Bookmark not defined.
T
1
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ ĐA MỤC
T
1
TIÊU HỆ THỐNG THUỶ LỢI ĐẬP DÂNG 19 – 5 NGHĨA LỘError!
T
1
Bookmark
not defined.
Các nguyên nhân làm giảm hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của công trình
3.1.
T
1
T
T
1
T
1
T
1
3.1.3. Nguyên nhân do phát triển kinh tế xã hội Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
3.1.4. Nguyên nhân về xây dựng, trang thiết bị Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
defined.
3.2.1. Giải pháp quy hoạch, thiết kế ................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
3.2.1.1. Chủ trương đầu tư và quản lý đầu tư ........ Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
T
1
T
1
`
T
1
T
1
T
1
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................... Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ Error! Bookmark not defined.
T
1
T
1
PHỤ LỤC 1 ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2
Hình 2.3
`
Sơ đồ khối hệ thống phục vụ việc truy nhập và truy
suất dữ liệu
Sơ đồ khối hệ thống phục vụ việc truy nhập và truy
suất dữ liệu (Tiếp)
Trang 64
Trang 65
Sơ đồ khối hệ thống phục vụ việc truy nhập và truy Trang 66
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
suất dữ liệu (Tiếp)
Hình 2.4
Hình 2.5
Sơ đồ khối hệ thống phục vụ việc truy nhập và truy
suất dữ liệu (Tiếp)
Sơ đồ khối hệ thống phục vụ việc truy nhập và truy
suất dữ liệu (Tiếp)
Giao diện chính của phần mềm quản lý Ngân hàng cơ
Trang 67
Hình 2.11
Cấp nước cho phát triển du lịch dịch vụ
Trang 71
Hình 2.12
Cấp nước cho phát triển môi trường sinh thái
Trang 72
Hình 2.13
Cấp nước cho phát triển chăn nuôi
Trang 73
Hình 2.14
Cấp nước cho phát triển xã hội
Trang 73
Hình 2.15
Phục vụ tưới, tiêu cây trồng
Trang 74
Trang 40
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Bảng 2.4
Cơ sở dữ liệu về thông số của đập
Trang 41
Bảng 2.5
Cơ sở dữ liệu về thông số của cống lấy nước
Trang 41
Bảng 2.6
Cơ sở dữ liệu về thông số của tràn xả lũ
Trang 42
Bảng 2.7
Cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước sinh hoạt
Trang 46
Bảng 2.13
Cơ sở dữ liệu về hiệu quả cấp, phân phối nước của
kênh
Trang 47
Bảng 2.14
Cơ sở dữ liệu năng suất cây trồng
Trang 48
Bảng 2.15
Cơ sở dữ liệu cấp nước cho chăn nuôi
Trang 48
Bảng 2.16
Cơ sở dữ liệu cấp nước cho thuỷ sản
Trang 49
Bảng 2.17
Cơ sở dữ liệu cấp nước cho khách tham quan CTTL
Trang 57
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Bảng 2.23
Cơ sở dữ liệu về hiệu quả phục vụ tổng hợp
Trang 57
Bảng 2.24
Cơ sở dữ liệu về hiệu quả kinh doanh của CTTL
Trang 58
Bảng 2.25
Cơ sở dữ liệu về hiệu quả phân phối nước của CTTL
Trang 59
Bảng 2.26
Cơ sở dữ liệu về hiệu quả sản xuất của CTTL
các phần mềm đánh giá hiệu quả tưới tiêu như INCA, FQM, EAO… còn tính toán
hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của các công trình thuỷ lợi hầu như là chưa có và
chưa phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Để góp phần nhận biết hiệu quả phục vụ thực tế và từ đó tìm giải pháp nâng
cao hiệu quả tổng hợp của các công trình thuỷ lợi, đề tài nghiên cứu “SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỔNG HỢP CỦA CÔNG
TRÌNH THUỶ LỢI” là rất cần thiết và cần được quan tâm.
2. Mục đích của đề tài
- Xây dựng và áp dụng phần mềm Ngân hàng dữ liệu công trình thủy lợi
phục vụ đa mục tiêu;
- Ứng dụng phần mềm để tính toán các chỉ tiêu làm cơ sở đánh giá hiệu quả
phục vụ đa mục tiêu của đập dâng 19-5 Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái và hồ chứa nước Xạ
Hương, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Đề xuất các giải pháp nâng qua hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của đập dâng
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
-2-
19-5 Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thủy lợi với công trình đầu mối là hồ
chứa, đập dâng tại miền núi trung du phía Bắc. Cụ thể là đập dâng 19-5 Nghĩa Lộ,
tỉnh Yên Bái và hồ chứa chứa nước Xạ Hương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Xây dựng và áp dụng phần mềm Ngân hàng dữ liệu công trình thủy lợi
phục vụ đa mục tiêu;
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hiệu quả công trình thuỷ lợi phục vụ đa mục tiêu
1.1.1. Trên thế giới
Các kết quả nghiên cứu điển hình do Viện quản lý nước quốc tế (IWMI) thực
hiện tại nước Srilanca và các kết quả khảo sát nghiên cứu tại các nước châu Á, châu
Phi về công trình thuỷ lợi cấp nước đa mục tiêu, sử dụng nước đa mục tiêu đã chỉ ra
rằng:
- Hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của các hệ thống thuỷ lợi là rõ rệt, nó thay
đổi trong phạm vi rộng vì phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, kỹ thuật, hạ tầng cơ sở của vùng.
- Hệ thống thuỷ lợi ngoài cung cấp nước tưới cho cây trồng còn cung cấp
nước cho nhiều ngành khác.
Cụ thể vai trò phục vụ đa mục tiêu của các hệ thống t
hủy lợi (HTTL) gồm
các lĩnh vực sau:
• Cung cấp nước cho sinh hoạt:
Phần lớn dân cư nông thôn sống gần cạnh các kênh mương dẫn nước của
HTTL nên họ có điều kiện thuận lợi sử dụng nước miễn phí nguồn nước từ HTTL
cho sinh hoạt gia đình, thông qua sử dụng trực tiếp nước chảy trên kênh mương,
hoặc gián tiếp thông qua các giếng nước mà nguồn cung cấp nước là nước ngầm từ
các kênh mương ngấm vào tầng đất chứa nước nhất là trong mùa khô hạn, đặc biệt
tại các vùng khan hiếm nước.
• Cung cấp nước cho việc nuôi trồng thuỷ sản:
Tại các nước trên thế giới, hầu hết mặt nước các hồ chứa thủy lợi được tận
dụng kết hợp nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, kênh mương của các HTTL còn là
nguồn cung cấp nước cho nhiều ao, hồ nhỏ nuôi trồng thủy sản của người dân;
chuyển dẫn nước, hòa trộn nước mưa và nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản nước
• Tác động đến chu trình thuỷ văn và hệ thống sinh thái:
Nhiều hệ thống tưới nông nghiệp có vai trò quan trọng
, tích cực đến chu
trình thủy văn và hệ sinh thái như các tác dụng điều hòa dòng chảy , làm tăng mực
nước ngầm, phòng chống hạn, chống úng ngập, bảo vệ đất chống xói mòn, thoái
hóa đất, bảo vệ đa dạng sinh học.
• Bổ sung nguồn nước ngầm:
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
-5-
Các hệ thống kênh mương tưới đã làm tăng mực nước ngầm do nước ngấm
xuống từ lòng kênh mương, ngoài ra lượng nước ngấm xuống từ các cánh đồng
trồng lúa nước cũng làm tăng mực nược ngầm của các giếng lân cận.
• Bảo tồn sự đa dạng của hệ sinh thái:
Các hệ thống thủy lợi cấp, thoát nước phòng chống khô hạn, úng lụt đã có
tác dụng rõ rệt trong việc giữ gìn, phát triển các cây trồng, cây tự nhiên, các động
vật, sinh vật trên khu vực để bảo tồn đa dạng sinh học.
• Bảo vệ môi trường và cải thiện tiểu khí hậu:
Sự bốc thoát hơi nước từ các cánh đồng lúa rộng lớn có tác dụng làm giảm
nhiệt độ trong mùa hè và làm tăng nhiệt độ mùa đông lạnh giá, đặc biệt ở vùng lân
cận các hồ chứa thủy lợi thì khí hậu luôn mát mẻ trong mùa hè và ấm áp trong mùa
đông. Vì vậy, mà nhiều khu vực có hồ chứa và hồ chứa nước thủy lợi được kết hợp
xây dựng các khu du lịch.
• Tác động tích cực đến sự phát triển văn hoá, xã hội:
hoạt, nuôi trồng thủy sản, du lịch, thương mại, công nghiệp và dịch vụ,…
Mặc dù đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng nhiều công
trình thủy lợi trong các năm qua, trong đó có một số công trình thuỷ lợi phục vụ
nhiều đối tượng dùng nước như các hồ chứa kết hợp cấp nước tưới với nuôi trồng
thủy sản, cấp nước sinh hoạt, du lịch ( các công trình thủy lợi hồ chứa Núi Cốc, Dầu
Tiếng, Đại Lải , Xạ Hương , Đồng Mô , Suối Hai , Yên Lập , Tràng Kênh, Tà Keo,
Tuyền Lâm, Suối Vàng,…). Một số công trình thủy lợi tưới nước kết hợp phát điện,
cấp nước cho công nghiệp, chăn nuôi ( Hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần, hồ Tà Keo, hồ
Núi Cốc, đập Cầu Sơn, Liễn Sơn, 19 tháng 5 Yên Bái, Ngòi Là Tuyên Quang, hồ
Suối Dầu …), nhưng do nhiều khó khăn về xã hội, kinh tế nên vẫn còn thiếu nhiều
các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu được quy hoạch, thiết kế ngay từ đầu,
bên cạnh đó các công trình đã được xây dựng cũng phát huy hiệu quả rất kém.
1.2. Tổng quan về phương pháp luận đánh giá hiệu quả phục vụ đa mục
tiêu của hệ thống thuỷ lợi
1.2.1. Trên thế giới
a/Chương trình đánh giá nước thế giới (WWAP) đã cho ra báo cáo đầu tiên
vào năm 2003 về dự kiến chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nước với sự tham gia
của các nước Nam châu Phi đối với 11 chủ đề ưu tiên đã công nhận rằng, các chỉ
tiêu này cần phải được đánh giá và thử nghiệm để cho phù hợp hơn với thực tế để từ
đó hoàn chỉnh các chỉ tiêu. Sự đánh giá cụ thể, định lượng đầy đủ hiệu quả phục vụ
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
-7-
đa mục tiêu của các HTTL là khó khăn vì thường thiếu các tài liệu khảo sát, các tài
liệu về hiệu quả môi trường, xã hội…
b/ Các nghiên cứu điển hình do Viện quản lý nước quốc tế (IWMI) thực hiện
-8-
mục tiêu cấp, thoát nước cho các nhu cầu khác như thủy sản, du lịch, cấp nước sinh
hoạt, tiêu thoát nước cho khu dân cư, đô thị, hiệu quả về môi trường, hiệu quả xã
hội,... chưa được tổng kết, đánh giá để thấy rõ, đầy đủ các hiệu quả đa mục tiêu của
công trình thuỷ lợi.
Nhận thức, hiểu biết về hiệu quả tưới và phương pháp đánh giá hiệu quả
công trình thuỷ lợi phục vụ tổng hợp đa mục tiêu ở nước ta còn rất hạn chế, phiến
diện, lại chưa thống nhất.
Chưa có được một hệ thống các chỉ tiêu hợp lý để đánh giá tổng hợp hiệu
quả tưới do còn ít được quan tâm, quan điểm lại khác nhau về các chỉ tiêu đánh giá,
nên thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả và hiệu
quả phục vụ đa mục tiêu của công trình thuỷ lợi.
Chưa có được một hệ thống các chỉ tiêu hợp lý để đánh giá tổng hợp hiệu
quả tưới do còn ít được quan tâm, quan điểm lại khác nhau về các chỉ tiêu đánh giá,
nên thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả và hiệu
quả phục vụ đa mục tiêu của HTTL.
Nhìn chung, cho đến nay phương pháp luận về đánh giá hiệu quả CTTL phục
vụ đa mục tiêu còn nhiều khiếm khuyết, chưa hoàn chỉnh. Hầu hết các phương pháp
hiện hữu đều tập trung vào đánh giá
hiệu quả sử dụng nước cho sản xuất nông
nghiệp - tưới cây trồng là chủ yếu còn đánh giá hiệu quả phục vụ các ngành khác
còn khá chung chung. Mỗi vùng, mỗi nước khác nhau thì hệ chỉ tiêu cũng khác
nhau. Do vậy cần thiết phải thiết lập được phương pháp đánh giá hiệu quả CTTL
phục vụ đa mục tiêu phù hợp điều kiện Việt Nam.
1.3. Tổng quan về công nghệ tính toán đánh giá hiệu quả phục vụ của hệ
thống thuỷ lợi
đảm bảo tin cậy.
+ Đánh giá tiêu chuẩn hoạt động của hệ thống (Benchmarking process):
Phần mềm được xây dựng dựa trên quy trình Benchmarking do IPTRID, ICID,
FAO phối hợp với IWMI đề xuất vào năm 2000. Mục tiêu tổng quát của
Benchmarking là cải tiến việc tổ chức quản lý các HTTL để đạt được các nhiệm vụ,
mục tiêu đã đề ra ban đầu và cho mục tiêu phát triển tương lai. Benchmarking đã
hợp nhất/kết hợp các chỉ tiêu khác nhau, rất nhiều chỉ tiêu được phát triển bởi
RAP.Qui trình đánh giá tiêu chuẩn hoạt động của hệ thống là tập hợp các hoạt động
nhằm cải thiện dịch vụ thuỷ nông thông qua việc so sánh với hệ thống khác có điều
kiện tương tự, đánh giá so sánh với các hệ thống tiên tiến trong thực tiễn, cho phép
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
-10-
xác định ra được những thiếu xót, bất cập cần bổ xung, khắc phục để nâng cao hiệu
quả và lựa chọn các mô hình thực tiễn tốt nhất để học tập áp dụng. Nó yêu cầu rất
nhiều số liệu, khối lượng xử lý tính toán lớn và đòi hỏi phải được thực hiện bởi
những người có kinh nghiệm..
+ Công nghệ viễn thám GIS (Geographic information systems): Công nghệ
này sử dụng những ảnh chụp từ vệ tinh để theo dõi diễn biến trên bề mặt hệ thống
thuỷ nông. Sử dụng công nghệ này, các cơ quan quản lý có thể có cái nhìn tổng thể
về hệ thống nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao trong việc phân tích số liệu và chỉ phù hợp
với các hệ thống lớn được hiện đại hoá.
Những công nghệ trên đã phần nào giúp cho những nhà quản lý có được cái
nhìn cụ thể về hiệu quả phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thuỷ lợi. Tuy nhiên,
những phần mềm này chưa đánh giá được một cách đầy đủ hiệu quả phục vụ đa
mục tiêu của hệ thống thuỷ lợi và chưa phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Vì vậy,
+ Phía Nam giáp xã Hạnh Sơn và xã Thanh Lương huyện Văn Chấn.
+ Phía Đông giáp xã Phù Nham và xã Sơn A huyện Văn Chấn.
`
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
-11-
+ Phía Tây giáp xã Pá Lau và xã Túc Đán của huyện Trạm Tấu.
Về mặt địa hình: Công trình đập dâng 19 - 5 được xây dựng trên suối Nậm
Đông, có 2 dạng địa hình chính sau :
+ Dạng địa hình bào mòn: Dạng địa hình hình này có cao độ thay đổi từ
+ 103.0 m tới > + 150.0 m, mái dốc đứng với độ dốc lớn α = 300- 350.
+ Dạng địa hình tích tụ: Dạng địa hình tích tụ chủ yếu phân bố dọc theo suối,
là dạng địa hình thềm và bãi bồi có cao độ thay đổi từ +99.6 m tới +98.6 m.Tại đây
dân địa phương đang sinh sống, canh tác trồng lúa và hoa màu.
Về mặt khí hậu: Khu vực mang đặc trưng khí hậu Tây Bắc nhiệt đới gió mùa
và chịu ảnh hưởng của địa hình .
Lượng mưa trung bình nhiều năm:
1550 mm.
Nhiệt độ trung bình hàng năm:
22,5oC.
Độ ẩm trung bình nhiều năm:
84%.
-12-
cung cấp là nước mưa và nước suối. Nước chủ yếu chứa trong lớp 1 và lớp 2. Qua
nghiên cứu lấy mẫu nước ngầm, xác định thành phần hoá học và đánh giá ăn mòn
bê tông. Nước có tên gọi là nước Bicacbonat Clorua Natri Canxi. Theo QTXD- 5973 nước có tính ăn mòn khử kiềm
1.4.2. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội
• Tình hình dân sinh
Nghĩa Lộ là thị xã nằm ở phía Tây Nam tỉnh Yên Bái (gồm 4 phường : Tân
An, Cầu Thia, Pú Trạng, Trung Tâm) và 3 xã mới nhập (gồm : Nghĩa An, Nghĩa
Lợi, Nghĩa Phúc).
Là một thị xã miền núi bao gồm 17 thành phần dân tộc cùng sinh sống ( chủ
yếu là dân tộc: Kinh, Thái, Mường, Mông, Tày, Dao ), có phong tục tập quán khác
nhau, trình độ dân trí không đồng đều. Do vậy, lực lượng lao động cũng có nhiều
thành phần và trình độ khác nhau.
• Tình hình kinh tế - xã hội
Thị xã Nghĩa Lộ được xác định là trung tâm kinh tế khu vực phía tây của
tỉnh. Năm 2004 được điều chỉnh mở rộng không gian, nhưng do cơ sở hạ tầng còn
thấp kém, xa trung tâm tỉnh lỵ, nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp, trình độ dân trí
không đều, đời sống người dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao
31,74 %.
Dân số: Tổng số dân năm 2009 là 27610 người (bao gồm 07 đơn vị xã
phường).
+ Lao động nông nghiệp là 7.312 người, chiếm 54,6 % tổng số lao động
trong độ tuổi lao động.
+ Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nghành nghề khác là 5651
người chiếm 42,4 % tổng số lao động trong độ tuổi lao động.
+ Lao động chưa có việc làm là 409 người chiếm 3 % tổng số lao động trong
độ tuổi lao động.
Với vị trí là trung tâm giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa của khu vực, các