Sử dụng mô hình Camel để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV - Pdf 25

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG
MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
Đề tài:
Áp dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển ( BIDV) và đưa ra giải pháp.
Nhóm thực hiện:Nhóm Cái Bang – thứ 3 ca 4
ST
T
Tên
Công việc
1 Đỗ Khánh Linh
Chữ C, L,\ S
2 Lê Thị Mai Linh
3 Lê Thị Thúy Hằng
Chữ A, E, M
4 Đặng Thị Mai
5 Cù Minh Hương
Hà Nội 10 - 2014
[Type text] Page 1
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu năm 2011, tình hình kinh tế đã xuất hiện những dấu hiệu bất ổn: chỉ số giá tiêu
dùng của năm 2011 đã tăng lên 1,5 lần so với mức lạm phát của năm trước (từ mức
11,75% của năm 2010 lên 18,13%). Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng lên, đặc
biệt trong lĩnh vực bất động sản, trực tiếp gây ra tình trạng rủi ro, bất ổn đe dọa hệ
thống ngân hàng. Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động tăng cao hơn
trước… Kinh tế thế giới cũng xuất hiện nhiều diễn biến xấu, lạm phát tăng, giá dầu
thô, nguyên vật liệu cơ bản đầu vào của sản xuất, lương thực, thực phẩm trên thị
trường tiếp tục tăng cao. Sau khủng hoảng tài chính ở Mỹ năm 2008, kinh tế thế giới

1.4- Hệ số tạo vốn nội bộ 16
2.Mức độ rủi ro đối với các hoạt động ngoại bảng 17
3. Xu hướng thay đổi của nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV 18
1.2 Chỉ tiêu nợ xấu/ tổng dư nợ 24
1.3 Chỉ số nợ không có khả năng thu hồi/ tổng dư nợ 26
1.4 Chỉ tiêu Trích lập dự phòng rủi ro/ nợ xấu 27
II.1Chất lượng danh mục đầu tư chứng khoán 27
2.2 Góp vốn đầu tư dài hạn 28
3. Chất lượng tài sản cố định và tài sản có khác 28
2 3456+7E-#; A6F#G<H::-@@(=I&@(@ @CJK
1. Ban lãnh đạo: 30
1.1. Hội đồng Quản trị: 30
1.2. Ban Kiểm soát: 31
1.3. Ban Điều hành: 31
2. Chiến lược kinh doanh: 32
2.1. Năm 2011: 33
2.2. Năm 2012: 33
2.3. Năm 2013: 34
3. Chính sách nhân sự: 34
3.1.Công tác tuyển dụng: 35
3.2. Công tác đào tạo: 36
3.3. Chế độ đãi ngộ: 36
3.4. Chế độ tiền lương: 37
3.5. Tổ chức đánh giá: 37
[Type text] Page 3
4. Kết quả kinh doanh: 37
2 3456&LM NFE-!#O!P<P:)!-Q()@-(CRK
1) Phân tích ROA 43
2) Phân tích ROE 47
3- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần – NIM 50

Hình 7: Tổng dư nợ tín dụng và nợ xấu của 4 NHTM quốc doanh………………… 27
Hình 8: Diễn biến nợ xấu của VCB, VTB và BIDV giai đoạn 2012 -2013……… 28
Hình 9: Mức trích lập dự phòng rủi ro của các ngân hàng 2012 – quí 1/ 2014…… 29
Hình 10: Bảng lợi nhuận của BIDV giai đoạn 2011-2013………………………… 44
Hình 11: Cơ cấu thu nhập BIDV 2012 – 2013……………………………………… 45
Hình 12: Biến động lãi suất điều hành của NHNN 2011-2012…………………… 48
Hình 13: Biểu đồ tăng trưởng ROA của BIDV và ngành 2011 – 2013…………… 49
Hình 14: Biểu đồ tăng trưởng ROE của BIDV và ngành 2011 – 2013……………….52
Hình 15: So sánh khả năng thanh toán ngay của 4 ngân hàng BIDV, Vietinbank,
VPbank, Vietcombank từ 2011-2013…………………………………………………65
Hình 16: So sánh khả năng chi trả trong 7 ngày tiếp theo bằng VND của 3 ngân hàng
BIDV, VPbank, Vietcombank từ 2011-2013…………………………………………66
Hình 17: Trạng thái thanh khoản ròng (NLP) của ngân hàng BIDV từ 2011-2013….69
Hình 18:Dư nợ theo kỳ hạn và dư nợ trung bình của ngân hàng BIDV từ 2011-2013.71
Hình 19: Cơ cấu số dư tiền gửi và số dư tiền gửi trung bình của ngân hàng BIDV từ
2011-2013…………………………………………………………………………… 72
Hình 20:Diễn biến lãi suất thị trường từ năm 2011-2013 và sự ảnh hưởng đến thu nhập
lãi ròng…………………………………………………………………………….… 77
[Type text] Page 5
PHẦN A: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BIDV
I. Giới thiệu chung:
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and
Development of Vietnam
- Tên gọi tắt: BIDV
- Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247.
- Fax: 04. 2220.0399 Email: [email protected]
II. Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo nghị định số

phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư
sân bay Quốc tế Long Thành…
Hiện nay, BIDV đã có 117 chi nhánh và trên 551 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS tại
63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Hiện diện thương mại tại nước ngoài tại Lào,
Campuchia, Myanmar, Nga, Séc Với hơn 18.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia
tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh – BIDV được coi là 1 trong những ngân
hàng hàng đầu Việt Nam.
IV. Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược phát triển và giá trị cốt lõi
- Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại
Việt Nam.
- Sứ mệnh: BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng
hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổ đông;
tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp
và lợi ích xứng đáng cho mọi nhân viên; và là ngân hàng tiên phong trong hoạt động
phát triển cộng đồng.
- Chiến lược phát triển của BIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn
đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng
đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020. Trong đó chú trọng đến 3 khâu đột
phá chiến lược là:
+ Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên nghiệp, hiệu quả, các quy trình nghiệp vụ,
quy chế quản trị điều hành, phân cấp ủy quyền và phối hợp giữa các đơn vị hướng
đến sản phẩm và khách hàng theo thông lệ quốc tế tốt nhất.
[Type text] Page 7
+ Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên sử dụng và phát triển
đội ngũ chuyên gia trong nước và quốc tế làm lực lượng nòng cốt phát triển ổn
định và bền vững.
+ Nâng cao năng lực khai thác, ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng tạo khâu đột phá giải phóng sức lao động, tăng tính lan tỏa của khoa học
công nghệ tới mọi hoạt động kinh doanh của BIDV.
- Giá trị cốt lõi:

TCTD, Thông tư 13/2010/TT – NHNN ngày 20/05/2010 quy định về tỷ lệ đảm bảo an
toàn trong hoạt động của TCTD.
I. Nhóm chỉ tiêu về xếp lọai vốn tự có ( C – Capital Adequacy)
Một ngân hàng thương mại cần phải có vốn nhằm đảm bảo khả năng chi trả cho
khách hàng gửi tiền muốn rút ra và các chủ nợ, đảm bảo tuân thủ những quy định do
NHNN đặt ra và hơn nữa là nhằm đề phòng những tổn thất không mong đợi.
Vốn tự có ở đây được hiểu là số vốn của cổ đông sẵn sàng cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Mức độ vốn càng cao, nhà quản trị càng theo đuổi được những
mục tiêu kinh doanh có lợi nhuận dự kiến cao, ngược lại, mức độ vốn thấp, nhà quản
trị sẽ gặp khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh.
[Type text] Page 9
Chức năng của vốn tự có
Thứ nhất, hấp thu những khoản thua lỗ lớn phát sinh không dự tính trước nhằm
củng cố lòng tin và tạo khả năng cho ngân hàng tiếp tục duy trì hoạt động.
Thứ hai, bảo vệ những người gửi tiền không có bảo hiểm tiền gửi khi ngân hàng
bị mất khả năng thanh toán và phá sản. Bảo vệ các quỹ bảo hiểm tiên gửi.
Thứ ba, để tài trợ cho các thiết bị và các đẩu tư thực tế cần thiết khác để ngân
hàng có thể hoạt động và nâng cao năng lực cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng.
Trong phần này, nhóm nghiên cứu đánh giá dựa trên các khía cạnh sau đây:
 Các tỷ lệ đảm bảo an toàn về vốn, gồm:
• Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
• Giá trị còn lại của tài sản cố định/Vốn cấp 1
• Đòn bẩy tài chính
• Hệ số tạo vốn nội bộ
 Mức độ rủi ro đối với các hoạt động ngoại bảng
 Xu hướng thay đổi của nguồn vốn chủ sở hữu
 Giải pháp đề xuất
1. Các tỷ lệ đảm bảo an toàn về vốn
0 1.1- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cho biết nguồn vốn của ngân hàng có ổn định không,

1. Vốn điều lệ 15.061.920 23.011.705 28.112.026
2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 687.314 140.000 127.518
3. Quỹ đầu tư - - -
4. Lợi nhuận không chia 1.081.761 2.032.234 3.575.699
5. Thăng dư vốn cổ phần - 29.995 29.996
6. Các khoản giảm trừ - - -
a. Lợi thế thương mại - - -
b. Khoản lỗ kinh doanh - - -
c. Các khoản góp vốn, mua cổ
phần công ty con
401.513 3.950.315 3.851.763
d. Các khoản góp vốn, mua cổ
phần của TCTD khác
2.494.479 2.700.782 2.606.494
Vốn cấp 1 13.935.003 18.562.837 25.386.982
Từ bảng số liệu trên có thấy thấy sự tăng trưởng mạnh trong vốn tự có của
BIDV:
Vốn tự có cấp 1: năm 2012 tăng 33,21 % so với năm 2011 và đến năm 2013 là
82,18%, trong thành phần vốn cấp 1, vốn điều lệ chiếm tỷ trọng cao nhất bởi đây là
nguồn vốn cơ bản mà mỗi ngân hàng đều phải có. Sự thay đổi của vốn cấp 1 phần lớn
là do sự tăng lên từ vốn điều lệ. Ý thức được tầm quan trọng của vốn điều lệ trong
quản trị rủi ro và khả năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập, từ năm 2011tới nay,
BIDV liên tục thực hiện tăng vốn điều lệ: từ 2011 đến 2012 tăng 53%, từ 2012 đến
2013 tăng 21,7%, đạt được mức 28.012.026 triệu đồng. Bên cạnh đó, lợi nhuận chưa
phân phối tăng lên: năm 2013 tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2011, đạt hơn 3.575 tỷ
cũng làm tăng VTC cấp 1 của BIDV. Ngoài ra phải kể đến việc tăng thặng dư vốn cổ
phần do trong năm 2012 BIDV bắt đầu thực hiện cổ phần hóa.
[Type text] Page 11
Bảng : Vốn tự có cấp 2 của ngân hàng BIDV từ 2011-2013
Đơn vị: triệu đồng

Tổng tài sản “Có”
rủi ro
Tr.đồng 178.733.920 242.440.186 325.889.198
Tỷ lệ vốn cấp 1 % 7,23 7,66 7,8 ≥4
Hệ số an toàn vốn
tối thiểu (CAR)
% 11,07 9,65 10,23 ≥9
Từ số liệu trên, ta thấy cả 3 năm: hệ số an toàn CAR đều lớn hơn 9%, đảm bảo
quy định của NHNN trong thông tư 13/2010 về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động
của tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, hệ số này có 1 vài biến động, từ năm 2011 đến năm
2012 hệ số giảm 1,42%, từ 2012 đến 2013 lại tăng 0,58% cho thấy hệ số chưa ổn định
và nhìn chung có xu hướng giảm chứng tỏ BIDV chưa đạt được hiệu quả trong việc
duy trì nguồn vốn ổn định để đảm bảo nhu cầu cho vay, nguyên nhân do giai đoạn đầu
(2011-2012) tốc độ tăng vốn tự có (18,2%) cao hơn tốc độ tăng Tổng tài sản “Có” rủi
ro (35,6%), và giai đoạn sau 2012-2013) tốc độ tăng vốn tự có (42,4%) lại cao hơn tốc
độ tăng Tổng tài sản “Có” rủi ro (34,4%) .
-> Thể hiện sự thận trọng trong chính sách quản lý cơ cấu vốn của BIDV khi
giảm bớt tài sản “Có” rủi ro, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn cũng như tăng
Quy mô và vị thế của BIDV trong ngành Ngân hàng đã tăng lên.
Ngoài ra tỷ lệ vốn cấp 1 của ngân hàng trong 3 năm đều nằm trong giới hạn cho
phep lớn hơn 4% và ổn định qua các năm thể hiện nỗ lực của ngân hàng nhằm hạn chế
sự biến động của các tài sản có rủi ro.
Để hiểu rõ hơn về chỉ tiêu Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của BIDV, chúng ta cùng
đi phân tích biểu đồ sau:
Hình 2: So sánh Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của 3 ngân hàng BIDV, Vietcombank,
Vietinbank từ 2011-2013
Đơn vị: %
[Type text] Page 13
Từ biểu đồ trên có thể thấy, nếu so sánh với các ngân hàng cùng ở “top” trên
như Vietcombank hay Vietinbank thì Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) của BIDV

Đòn bẩy tài chính =
t ổ ng n ợ p hả i trả
v ố n c hủ s ở hữ u

Bảng: Đòn bẩy tài chính của BIDV từ 2011-2013
Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013
Tổng nợ phải trả TỶ đ 381.158,04 458.081,13 516.093,52
Vốn chủ sở hữu Tỷ đ 24.390,46 26.494,45 32.039,98
Đòn bẩy tài chính Lần 15,63 17,29 16,11
Nguồn: BCTC năm 2011,2012,2013
Đối với hệ số đòn bẩy tài chính, BIDV đã duy trì ở mức độ có thể chấp nhận
được so với mức độ cho phép (12.5 lần). Nhìn chung có xu hướng tăng từ năm 2011
đến năm 2013. Năm 2012 hệ số này tăng10,6% so với năm 2011 do nợ phải trả năm
2012 tăng 20,18% trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 8,63 %. Tuy nhiên bước sang
năm 2013, hệ số này giảm 6,82% so với năm 2012 do tốc độ tăng của nợ phải trả là
12,66% thấp hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu là 20,93%.
Có thể thấy BIDV đã tận dụng được đòn bẩy tài chính, việc huy động vốn vay
đáp ứng nhu cầu của BIDV có hiệu quả, nhà quản trị BIDV tăng sử dụng nguồn vốn đi
vay, giảm sử dụng vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, với mức độ đòn bẩy tài chính như hiện
tại ngân hàng vẫn cần có sự theo sát, đảm bảo duy trì ở mức độ cho phép để làm giảm
gánh nặng trả lãi cũng như rủi ro phá sản cho các cổ đông.
Hình 3: Biểu đồ so sánh đòn bẩy tài chính của 3 ngân hàng BIDV, Vietcombank,
Vietinbank từ 2011-2013
Đơn vị: lần
[Type text] Page 15
Đạt trong mối quan hệ với các ngân hàng khác dễ nhận thấy là hệ số đòn bẩy
của BIDV khá cao, vượt xa Vietcombank, Vietinbank và luôn vượt mức trung bình
12,5 lần. Trong khi xu hướng của 2 ngân hàng trên là giảm dần hệ số đòn bẩy tài chính
để giảm bớt chi phí đầu vào thì BIDV lại chủ trương tối đa hóa lợi nhuận, tìm kiếm
nguồn vốn bằng cách tăng các khoản nợ và cũng làm tăng thêm chi phí, rủi ro cho hoạt

1. Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn 66.814.658 64.461.305 75.849.974
Bảo lãnh vay vốn 286.069 310.412 524.975
Cam kết trong nghiệp vụ L/C 24.291.365 19.705.943 21.852.436
Bảo lãnh khác 42.237.224 44.444.950 53.472.563
2. Các cam kết đưa ra 12.651.070 14.981.369 8.826.053
Tổng 79.465.728 79.442.674 84.676.027
Để khái quát sự biến động của các chỉ tiêu trên, ta có biểu đồ sau đây:
Hình 5 : Biểu đồ nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết đưa ra của ngân hàng BIDV
từ 2011-2013
Đơn vị: Triệu đồng
[Type text] Page 17
Nhìn chung, chỉ tiêu Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và các cam kết của BIDV có xu
hướng tăng trong 3 năm với mức tăng 6,6%, do khoản mục Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn đã
tăng mạnh trong khi Các cam kết đưa ra lại giảm, cụ thể:
Năm 2012, các khoản công nợ tiềm ẩn giảm so với năm 2011 (66.614.658 triệu
xuống còn 64.461.305 triệu- mức giảm 3,5%) chủ yếu do cam kết trong nghiệp vụ LC
giảm mạnh (18,87%). Bước sang năm 2013, khoản công nợ tiềm ẩn tăng mạnh
(17,67% so với năm 2012) do sự tăng lên cả trong nghiệp vụ bảo lãnh và LC. Việc
tăng các nghĩa vụ nợ tuy có thể là tăng lợi nhuận cho BIDV nhưng đi kèm đó là rủi ro
của ngân hàng cũng gia tăng theo.
Các cam kết đưa ra cũng không ổn định khi tăng vào năm 2012 và giảm mạnh
vào năm 2013. Năm 2012 là 14.981.369 triệu đồng, tăng 2.330.299 triệu đồng so với
năm 2011, về tương đối tăng 18,42% . Đến năm 2013, các cam kết đưa ra giảm còn
8.826.053 triệu đồng, mức giảm 41% so với 2012. Việc giảm các cam kết đưa ra cũng
làm tăng rủi ro tiềm ẩn cho BIDV.
3. Xu hướng thay đổi của nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV
Để đánh giá về xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của BIDV, ta có bảng
tổng hợp về các chỉ tiêu trong Vốn chủ sở hữu của BIDV qua các năm như sau:
Bảng: Các chỉ tiêu thuộc Vốn chủ sở hữu của BIDV từ 2011-2013
Đvt: triệu VNĐ

nhuận giữ lại của ngân hàng, từ đó làm tăng quy mô nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh
chi BIDV.
- Kiểm soát các khoản vay từ dân cư và nền kinh tế một cách chặt chẽ và sử
dụng một cách có hiệu quả để tránh tình trạng mất khả năng thanh khoản, mất tự chủ
tài chính.
- Cùng với việc tăng quy mô vốn chủ sở hữu, BIDV nên chú trọng đầu tư vào
TSCĐ, mua những máy móc thiết bị hiện đại hơn vì TSCĐ là rất cần thiết trong mọi
hoạt động và thể hiện hình ảnh của ngân hàng.
[Type text] Page 19
- Bộ phận quản trị rủi ro của BIDV cũng cần chú trọng kiểm soát không chỉ
rủi ro trong hoạt động nội bảng mà còn ở cả hoạt động ngoại bảng, do quy mô vốn
tăng cao, ngân hàng sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh thì đồng thời làm tăng rủi ro
cho ngân hàng nên càng cần quản trị một cách chặt chẽ và hợp lý.
II. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tài sản A ( Asset Quality)
Tài sản của một NHTM thể hiên quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có tính quyết
định sự tồn tại và phát triển của NH đó. Hơn nữa, phần lớn rủi ro trong hoạt động NH
đều tập trung ở phía tài sản nên vấn đề nâng cao chất lượng và quản lý tốt tài sản là
yếu tố quan trọng không thể bỏ qua.
Tài sản của ngân hàng có thể chia thành 2 loại: tài sản sinh lời (chiếm phần chủ
yếu) và tài sản không sinh lời. Tài sản sinh lời là những tài sản đem lại thu nhập chính
cho ngân hàng cũng đồng thời chứa đựng nhiều rủi ro, gồm có các khoản mục chính
như các khoản cho vay, chứng khoán đầu tư hay góp vốn liên doanh. Trong đó các
khoản mục cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất hơn 60% tổng tài sản. Bên cạnh đó, các tài
sản khác như ngân quỹ, vàng hay tài sản cố định không mang lại lợi nhuận nhưng có
ảnh hưởng lớn đến hoạt động và tính thanh khoản của một ngân hàng.
BIDV là một trong những ngân hàng hàng đầu cả về quy mô tài sản cũng như kết
quả kinh doanh. BIDV đã và đang càng khẳng định mình trong việc cung cấp các sản
phầm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, năng lực tài chính của hệ thống không ngừng
được tăng cường, đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.
Hình 6: Thị phần cho vay của các ngân hàng

Chứng khoán đầu tư 100 154,54 214,85 232,53
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để
bán 100 156.08 185,50 196,50
Chứng khoán đầu tư giữ đến
ngày đáo hạn 100 101,35 746,16 890,00
Dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư 100 85,23 69,91 65,90
Góp vốn, đầu tư dài hạn 100 104,76 119.48 121,11
Đầu tư vào công ty con 0 0 0 0
Đầu tư vào công ty liên doanh 100 107.04 109,49 111,34
Đầu tư dài hạn khác 100 102,67 92,27 91,37
Dự phòng giảm giá đầu tư dài
hạn 100 120,76 109,68 109,68
Tài sản cổ định 100 116,15 142,85 141,28
Tài sản cố định hữu hình 100 116,31 177,34 174,22
Tài sản cố định thuê tài chính 100 68,44 55,62 54,42
Tài sản cố định vô hình 100 128,19 134,34 134,31
Giá trị ròng tài sản đầu tư 0 0 0 0
Tài sản Có khác 100 170,68 214,86 245,84
TỔNG TÀI SẢN 100 119,48 135,15 141,04
Bảng 2: Tỷ trọng các khoản mục trên tổng tài sản. Đơn vị:
%
CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 2014
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý. 0,89 0,68 0,70 0,82
Tiền gửi tại NHNN 1,78 3,38 2,34 1,29
Tiền, vàng gửi tại và cho vay TCTD 14,19 11,20 8,69 9,86
Chứng khoán kinh doanh 0,26 0,85 0,28 1,67
Cho vay khách hàng 80,00 68,90 70,19 67,34
Chứng khoán đầu tư 7,81 10,10 12,41 13,38
Góp vốn, đầu tư dài hạn 0,91 0,79 0,80 0,78

hàng và là một chỉ tiêu hết sức quan trọng.
Công thức tính: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ =
N ợ cầ nc h ú ý+ N ợ d ư ớ i tiê u ch u ẩ n+ N ợ ng hi ng ờ + N ợ c ók hả n ă ng m ấ t v ố n
T ổ ng d ư nợ
Tỷ trọng các danh mục nợ của BIDV (Đơn vị : %)
2011 2012 2013 2014
Nợ đủ tiêu chuẩn
95,43 87,11 90,84 91,66
Nợ cần chú ý 4,17 9,99 6,79 6,22
[Type text] Page 23
Nợ dưới tiêu chuẩn
0,25 1,85 1,06 0,47
Nợ nghi ngờ 0,02 0,26 0,18 0,19
Nợ có khả năng mất vốn
0,56 0,79 1,13 1,46
Tổng 100 100 100 100

Nhìn vào bảng tỷ trọng các danh mục nợ của BIDV từ năm 2011 đến năm 2014 ta
thấy cơ cấu các loại nợ đang biến động theo chiều hướng tính cực. Tỷ lệ nợ quá hạn/
tổng dư nợ đang có xu hướng giảm dần qua các năm, từ 12,89% năm 2011 xuống
9,16% vào năm 2013 và đến giữa năm 2014 giảm xuống còn 8,34%. Bên cạnh đó,
tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm, từ 274.000 tỷ đồng lên 391.000 tỷ đồng ( tăng
42,7%).
Năm 2011 có 03 ngành nghề có nợ quá hạn trên 1.000 tỷ đồng bao gồm: Xây dựng
công trình (số quá hạn 1.099 tỷ đồng/34.557 tỷ đồng), Thương mại kinh doanh sắt
thép, phôi thép (số quá hạn 1.039 tỷ đồng/8.034 tỷ đồng), sản xuất thép (số quá hạn
1.007 tỷ đồng/6.873 tỷ đồng). Nguyên nhân là do xu hướng biến động dư nợ ngành
trong năm 2011 tăng nhanh chẳng hạn như xây dựng tăng gần 4.900 tỉ đồng, thương
mại công nghiệp nặng (tính cả sắt thép) tăng 4.098 tỉ đồng so với mức tăng 1.837 tỉ
đồng của chế biến thủy sản hay hơn 800 tỉ đồng của chế biến gỗ.

chấp nhận được.
Năm 2013, Cho vay khách hàng tăng 15,03% đạt 391.036 tỷ. Tỷ lệ nợ xấu chiếm
1,86% trên tổng dư nợ ( khoảng 7.273 tỷ đồng). BIDV có nợ cho vay được khoanh và
nợ chờ xử lý 1.378 tỷ đồng.
Đến 30/6/2014 đạt trên 583.000 tỷ đồng, tăng trưởng 5,4% so với đầu năm. Dư nợ
tín dụng tăng 4,9%, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là 2,2%
[Type text] Page 25

Trích đoạn Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần (N_NIM): Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động thuần: Kiểm soát chi phí: Phân tích trạng thái thanh khoản ròng (NLP) Rủi ro giá chứng khóan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status