Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách x• hội Việt Nam - Pdf 74

Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội Việt Nam
2.1 Đánh giá hoạt động cơ bản của NHCSXH Việt Nam :
2.1.1 Đánh giá hoạt động vốn :
Tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn từ năm 2003 đến 2006
Đơn vị : Tỷ đồng
S
TT
Chỉ Tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)

Tổng Nguồn Vốn
1052

III TG 2% của các TCTD 3043 28.9% 4036
26.3
% 4696
23.4
%
IV
Nguồn vốn HĐ theo lãi suất
TT 1400
13.3
% 4057
26.4
% 6586
32.8
%
1 HĐ ngắn hạn từ các TCTC, TD 1030 9.8% 3324 21.6% 5620
27.9
%
2 HĐ tiết kiệm dân c 370 3.5% 733 4.8% 936 4.7%
3 Phát hành trái phiếu 30 0.1%
V Vốn khác 209
1.0
%
(Báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động NHCSXH. Hà Nội,tháng 4 năm 2006)
Từ bảng tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH trong 3 năm
2003 đến 2005, chúng ta nhận thấy :
Nguồn vốn của NHCSXH giai đoạn 2003- 2005 tăng trởng rất nhanh, bình quân
giai đoạn này là 38,5%. Đến 31/12/2005, tổng nguồn vốn đạt 20109 tỷ đồng, tăng
30,9% so với năm 2004, và tăng 1,91 lần so với năm 2003, đợc thể hiện trên biểu
đồ sau :
(Đơn vị :tỷ đồng)

nhiên đây là nguồn vốn có lãi suất thấp 2,4%/ năm. Thời hạn dài (5 năm) Có tác
dụng quan trọng trong việc giảm lãi suất đầu vào của ngân hàng.
+ Vốn vay nớc ngoài :
Đến 31/12/2005 nguồn vốn vay nớc ngoài đạt 203 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1%
trong tổng nguồn vốn. Đây là nguồn vốn u đãi có thời hạn vay dài từ 10- 40 năm
thời gian ân hạn lớn (5 năm). Với sự u đãi nh vậy nhng nguồn vốn này mới chỉ
chiếm khoảng 1% tổng nguồn vốn cho thấy công tác huy động vốn từ nguồn này
là cha đạt yêu cầu.
* Tiền gửi 2% của ngân hàng thơng mại :
Tớnh n 31/12/2005, ngun vn ny t 4696 t ng, chim t trng
23,4% trong tng ngun vn, vi lói sut huy ng bỡnh quõn v phớ huy ng
c NHNN xỏc nh chung cho c 4 NHTM Nh nc ln lt l:
0,57%/thỏng v 1,35%/nm, tớnh chung l 0,68%/thỏng. Nguồn vốn này tuy có
lãi suất cao nhng ổn định, mặt khác lại không phải dự trữ thanh toán, đảm bảo an
toàn trong hoạt động thanh toán của NHCSXH. Đây là nguồn vốn lớn nhất trong
hoạt động của NHCSXH trong 2 năm 2003 và 2004. Năm 2005 đứng thứ 2 về qui
mô sau nguồn vốn huy động ngắn hạn từ các tổ chức tài chính tín dụng. Điều đó
khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn này đối với hoạt động của ngân hàng,
song trong tơng lai khi các ngân hàng thơng mại nhà nớc cổ phần hoá thì nguồn
vốn này có thể sẽ không còn nữa.
*Nguồn vốn huy động theo lãi suất thị trờng :
+Huy động ngắn hạn từ các tổ chức tài chính tín dụng nh Tiết kiệm bu điện,
Bảo hiểm xã hội... đến 31/12/2005 đạt 5620 tỷ đồng chiếm 27,9% tổng nguồn
vốn. Đây là nguồn vốn lớn nhất trong hoạt động của ngân hàng. Tuy nguồn vốn
này có thời hạn sử dụng ngắn nhng có lãi suất thấp hơn lãi suất tiền gửi 2% của
NHTM nhà nớc.
+ Huy động tiết kiệm từ dân c :
Đến 31/12/2005 nguồn vốn này đạt 936 tỷ đồng, chiếm 4,7% tổng nguồn vốn.
Qua 3 năm nguồn vốn này đã liên tục tăng lên, song do NHCSXH mới đi vào hoạt
động, cha đủ uy tín để thu hút vốn nhàn rỗi từ nhân dân, cùng với chính sách huy

trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
(%)

Tổng d nợ
1034
9
1430
3 18426
I
D nợ các chơng trình
có cấp bù lãi suất 8258
79.8
% 11379
79.6
% 14829
80.5
%
1 Cho vay hộ nghèo 8252 79.7% 11213 78.4% 14336

4.7
%
1
Uỷ thác đầu t do
trung ơng nhận 52 0.4% 99 0.5%
2
Uỷ thác đầu t do
địa phơng nhận 509 3.6% 769 4.2%
IV Nợ xấu 799.8 7.7% 892 6.2% 847.59 4.6
6 %
1 Nợ quá hạn 521.8 5.0% 614 4.3%
626.48
4 3.4%
2 Nợ khoanh 278 2.7% 278 1.9% 221.112 1.2%
( báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động NHCSXH. Hà Nội, tháng 4 năm 2006)
Từ bảng tổng d nợ và cơ cấu d nợ của Ngân hàng chính sách xã hội Việt
Nam qua 3 năm 2003- 2005 chúng ta nhận thấy :
Tổng d nợ của NHCSXH đến 31/12/2005 đạt 18426 tỷ đồng, tăng 4123 tỷ
đồng, tốc độ tăng trởng 28,8% so với năm 2004, và tăng 1,78 lần so với năm
2003. Là năm có số tuyệt đối tăng cao nhất từ trứoc tới nay. Đợc thể hiện trên biểu
đồ sau :
Đơn vị : Tỷ đồng

Lói sut cho vay vn bng khong 50% lói sut cho vay ca cỏc NHTM
(thụng thng lói sut cho vay ca NHCSXH l 0,5%/thỏng, i vi h nghốo
khu vc III min nỳi: lói sut cho vay l 0,45%/thỏng, i vi cho vay to vic
lm nu ngi vay vn l thng bnh binh hoc cú s dng lao ng l thng
bnh binh thỡ lói sut gim cũn 0,35%/thỏng).
Đến 31/12/2005, tỷ lệ nợ xấu ( gồm nợ quá hạn và nợ khoanh) là 4,6%,
trong đó nợ quá hạn là 3,4% ( giảm 0,9% so với năm 2004 và 1,6% so với năm

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2003-2005
Đơn vị: Tỷ đồng
T
T
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
I Tổng thu 674.6 1115.9 1749.4
1 Thu cấp bù 217.7 492.9 888.8
2 Thu nghiệp vụ 456.9 623 860.6
II Tổng chi 711.2 1179.9 1702.4
1 Chi trả lãi huy động vốn 272.9 486.4 734.2
2
Chi trả phí uỷ thác, chi phí quản

dự phòng rủi ro và chi phí khác 438.3 693.5 968.2
III
Chênh lệch thu chi
= Tổng thu- Tổng chi
-36.6 -64 47
IV
Hệ số bền vững tài chính
=(Tổng thu- Thu cấp bù)/ Tổng
chi
64.2% 52.8% 50.6%
(Báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động NHCSXH. Hà Nội, tháng 4 năm 2006)
Từ đánh giá kết quả hoạt động vốn, hoạt động cho vay và bảng kết quả hoạt
động tài chính của NHCSXH chúng ta nhận thấy sự mâu thuẫn trong việc thực
hiện mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội trong hoạt động của NHCSXH Việt Nam,
đó là :
Việc thực hiện mục tiêu xã hội của NHCSXH, qua 3 năm 2003-2005 đã đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status