ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG của HOẠT tác xã DỊCH vụ NÔNG NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO HOA PHONG xã HỒNG PHONG, THỊ xã ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG

NGHIỆP CHẤT LƯỢNG CAO HOA

PHONG XÃ HỒNG PHONG, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN



NGHIÊN CỨU




PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

KẾT CẤU KHÓA LUẬN


Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX dịch vụ chất lượng cao Hoa Phong trong thời gian
tới.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng
nghiên cứu

- Chủ thể nghiên cứu: hoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp CLC Hoa Phong
- Khách thể: Hộ nông dân tại HTX, các cán bộ HTX, cán bộ xã.

- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ của HTX
- Phạm vi không gian: HTX nông nghiệp CLC Hoa Phong

Phạm
vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu và thông tin thứ cấp: 2014 – 2016.
+ Số liệu sơ cấp: 2017.


PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Bài học kinh nghiệm

Cơ sở lý luận

- Hoat động dịch vụ của HTX trên cơ

PHẦN III : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Với mục tiêu không là lợi nhuận mà mục tiêu chung là phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của
các thành viên cùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ giống nhau, đồng thời tạo ra nhiều việc làmvà nâng cao đời
sống cho các thành viên








Hộ nông dân: 89
Nguồn vốn : 1 tỷ 5
Số cán bộ: 8
Cơ sở vật chất: cửa hàng bán sp, kho chứa,……
Loại hình dịch vụ: giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc BVTV thú y, phân bón, tiêu thụ sản phẩm
Cơ cấu tổ chức: hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát, ban kế toán, tiểu đội.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chọn điểm

HTX dịch vụ nông
nghiệp CLC Hoa
Phong.

Thu thập số liệu


động dịch vụ của HTX

Chỉ tiêu phản ánh quy mô

+ Chi phí

+ Doanh thu/chi phí

+ Mức độ đáp ứng nhu cầu

+ Tổng số vốn và tài sản của

+ Lợi nhuận

+ Lợi nhuận/ Chi phí

+ Chất lượng sản phẩm

HTX

+ Lợi nhuận/ Doanh thu

+ Thời gian cung cấp dịch vụ

+ Số lượng cán bộ HTX

+ Hiệu quả phục vụ cho hộ

+ Số lượng loại hình dịch vụ



 Bảng 4.1Tổng chi phí, doanh thu , lợi nhuận, hiệu quả kinh tế của HTX
Chỉ tiêu.

ĐVT

2014

2015

2016

So sánh

15/14

16/15

BQ

Doanh thu

Tr.đ

4585.51

4649.43

4841.53


251.54

105.89

105.15

105.52

DT/CP

Lần

1.05

1.051

1.054

1.001

1.002

1.00

LN/CP

Lần

0.05


dịch vụ cho hộ nông dân. Hợp tác xã đã cung cấp dịch vụ chất lượng cho người nông dân với giá thành ổn định


Bảng 2: Thông tin hộ điều tra
Nội dung

SL

CC (%)

50

18

30.00

Nam


0

0

Giàu

1

1.67

Khá

8

13.33

Trung bình

49

81.67

Nghèo

2

3.33

1.Tuổi chủ hộ


(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)


Bảng 3: Đánh giá của hộ về chức năng , nhiệm vụ của HTX
Tổ chức HTX

Rất tốt

Tốt

Khá

Bình thường

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%


21.66

6

10

Chủ nhiệm ( Phó chủ nhiêm)

8

13.33

29

48.33

14

23.33

9

15.00

Ban tài chính HTX

9

15.00


Các tổ, đội dịch vụ

15

25.00

24

40.00

17

28.33

4

6.67



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)

Số lượng người dân được phỏng vấn hỏi về những người quản lý HTX, những công việc phục vụ cho người dân, trong quá trình sản xuất có vẻ khá
hài lòng. Đa số là đánh giá tốt. Từ đó cho thấy HTX đã có những hoạt động tốt


Bảng 4: Bảng đánh giá của các thành viên về các lý do sử dụng dịch của HTX
Lí do

Giống


83.33

43

35

81.39

40

31

77.50

Chất lượng ổn định

48

38

79.17

43

32

74.42

40


58.33

43

10

23.25

40

18

45.00

Có hướng dẫn sử dụng

48

29

60.41

43

17

39.53

40

trung vào 5 nguyên nhân chính. . Đa số bà con tin dùng dịch vụ giống, phân bón, thức ăn là vì mức giá phù hợp trong đó là đạt 83,33%, phân bón đạt
81,39% , thức ăn đạt 77,50%.


Bảng 5: Đánh giá của hộ về mức độ đáp ứng nhu càu sử dụng dịch vụ
Dịch vụ

Đáp ứng hoàn toàn

Đáp ứng một phần

SL

SL

CC(%)

SL

CC(%)

SL

CC(%)

CC(%)

Không đáp ứng

Không ý kiến


40.00

0

0.00

Thức ăn chăn nuôi

10

16.67

25

41.67

25

41.67

0

0.00

Tiêu thụ nông sản

26

43.33


Khuyến nông

36

60.00

15

25.00

9

15.00

0

0.00



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)

Do là một loại hình kinh tế mang tính xã hội khá cao lên việc đáp ứng nhu cầu của mọi người là rất khó. Vì vậy lên HTX đáp ứng một phần nhu cầu
chiếm phần trăm nhiều nhất.


Bảng 6: Đánh giá của hộ về chất lượng dịch vụ
Dịch vụ


18.33

Phân bón

25

41.67

22

36.67

13

21.67

Thức ăn chăn nuôi

32

53.33

20

33.33

8

13.34


25

41.67

26

43.33

9

15.00



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)

Các hộ nông dân đánh giá chủ yếu ở mức tốt và khá . Trong đó, dịch vụ được các hộ nông dân đánh giá ở mức tốt nhất là tiêu thụ nông sản với 58,33%,
tiếp đến là thức ăn chăn nuôi với 53,33% thấp nhất ở phân bón và khuyến nông với 41,67%. HTX liên lên kết với các danh nghiệp, cá bếp ăn giúp tiêu
thụ sản phẩm


Bảng 7: Đánh giá các hộ về giá cả dịch vụ
Dịch vụ

Cao

Trung bình

Thấp


3

5.00

Phân bón

10

16.67

32

53.33

16

26.67

2

3.33

Thức ăn chăn nuôi

17

28.33

29


7

11.67

36

60.00

15

25.00

2

3.33

Khuyến nông

7

11.67

27

45.00

25

41.67


CC(%)

SL

CC(%)

Giống

36

60.00

20

33.33

4

6.67

Phân bón

39

65.00

21

35.00


8.33

Thuốc BVTV, thú y

39

65.00

18

30.00

3

5.00



(Nguồn: Số liệu điều tra, 2017)

Thời gian cung cấp dịch vụ là nhanh vì các dịch vụ HTX cung cấp chủ yếu là dịch vụ đã mua và có thể cung cấp ngay tại của hàng của
HTX


4.2 các yếu tố ảnh hưởng

Nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động dịch vụ của HTX.

Vốn


phương thức canh tác, sản xuất làm hiệu quả sản xuất tăng
Hoạt động các trung tâm khuyến nông trong việc hướng dẫn, phổ biến sử dụng phương pháp canh
KHKT, CSVC

tác mới đến hộ nông dân thông qua các HTX.
Xây dưng CSVC đầy đủ


GIẢI PHÁP
 Giải pháp chung
+ Mở rộng thêm các hoạt động dịch vụ
- Để đảm bảo nhu cầu của hộ nông dân và mang lại hiệu quả sản xuất: mở rộng hoạt động dịch vụ cung
cấp các loại vật tư thiết bị và sản phẩm theo, phi nông nghiệp như hoạt động tư vấn,.....
- Cần đưa ra kế hoạch rõ ràng từng dịch vụ cần mở rộng thêm, thực hiện công tác đào tạo cán bộ có
chuyên môn, phân chia cán bộ đảm nhiệm,
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ: tiêu thụ sản phẩn, giống,..
- HTX liên kết với các cơ sở sản xuất dịch vụ để tạo ra các sản phẩm tốt nhất cho người dân
+ CSHT, KHKT: Cần huy động vốn để có thể cải thiện


 Giải pháp cụ thể
+ Về vốn : HTX có thể vay vốn từ ngân hàng, HTX là một loại hình doanh nghiệp, được vay vốn bình đẳng
như các doanh nghiệp, thành phần kinh tế khác
+ Về cán bộ HTX: vụ cho cán bộ HTX được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm, tổ chức, triển khai các lớp
tập huấn này. Hàng năm, thường xuyên mở các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho Ban quản trị
các HTX
+ Tổ chức,điều hành: phù hợp với mô hình tổ chức quản lý mới trong nông nghiệp với bộ máy quản lý gọn
nhẹ, linh hoạt, năng động.
+ Ý thức của hộ nông dân: tăng cường hơn nữa đời sống văn hóa tinh thần cho bà con: tổ chức các buổi thăm
quan, du lịch hoặc đơn giản như các buổi giao lưu ca nhạc, văn hóa văn nghệ vừa nâng cao trình độ sản

+ Cơ chế, chính sách pháp luật
của nhà nước.

Qua tìm hiểu thực trạng hoạt động
dịch của HTX, em đã đưa ra một
số giải pháp giúp nâng cao hiệu
quả của HTX như: Tăng cường
dịch vụ,nâng cao chất lượng dịch
vụ,tiếp thu KHKT, tìm nguồn vốn,
đào tạo cán bộ quản lý,….


5.2 kiến nghị

Đối với cơ quan

Hoàn thiện cơ chế chính sách và hỗ trợ hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp

- Cần tăng cường công tác đôn đốc, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Luật HTX, thực hiện

Nhà nước

theo hành lang pháp lý và những quy định hiện hành
- Tuận huấn cán bộ

- Thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội chung của quốc
Đối với địa
phương

gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status