TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN QUỐC ĐẠT
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC BẮC QUẢNG BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC BẮC QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Nguyễn Quốc Đạt
Mã số sinh viên: DQB05140059
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Thị Nho
QUẢNG BÌNH, 2018
nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Đạt
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 1
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 2
4. Đối tượng, phạm vi ................................................................................................. 2
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................................... 2
4.2. Phạm vi nghiên cứu:............................................................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết ....................................................................... 2
5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát: ........................................................................... 2
5.3. Phương pháp so sánh............................................................................................ 3
5.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu ............................................................. 3
5.5. Phương pháp kế thừa............................................................................................ 3
5.6. Phương pháp chuyên gia ...................................................................................... 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 4
1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn y tế .................................................................. 4
1.1. Khái niệm CTYT [1] ............................................................................................ 4
1.2. Phân loại CTRYT ................................................................................................. 4
1.2.1. Chất thải lây nhiễm ........................................................................................... 5
2.1. Đặc điểm của hệ thống thu gom, vận chuyển .................................................... 21
2.1.1. Hình thức thu gom .......................................................................................... 21
2.1.2. Quá trình thu gom và vận chuyển CTRYT ..................................................... 23
2.1.2.1. Thu gom CTRYT ......................................................................................... 24
2.1.2.2. Vận chuyển CTRYT .................................................................................... 25
2.1.2.3. Hoạt động lưu giữ CTRYT .......................................................................... 26
2.1.3. Tần suất, thời gian và trang thiết bị thu gom và vận chuyển .......................... 26
2.1.3.1. Tần suất, thời gian thu gom và vận chuyển CTR ......................................... 26
2.1.3.2. Trang thiết bị thu gom và vận chuyển.......................................................... 27
2.1.4. Nhà lưu giữ CTRYT ....................................................................................... 28
2.2. Đặc điểm hệ thống quản lý CTRYT .................................................................. 28
2.2.1. Các văn bản pháp lý áp dụng .......................................................................... 28
2.2.1.1. Văn bản Quốc hội: ....................................................................................... 29
2.2.1.2. Văn bản của Chính phủ: ............................................................................... 29
2.2.2. Hệ thống quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận ........................... 29
2.3. Xử lý CTR y tế tại bệnh viện ............................................................................. 32
3. Đánh giá hoạt động quản lý ctryt tại bệnh viện ĐKKVBQB ............................... 34
3.1. Đánh giá về tình hình phân loại chất thải rắn .................................................... 34
3.2. Đánh giá về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn.................................. 34
3.3. Đánh giá tình hình lưu giữ ................................................................................. 35
3.4. Đánh giá trang thiết bị thu gom, vận chuyển ..................................................... 35
3.5. Đánh giá về hoạt động xử lý CTR y tế............................................................... 35
4.1. Giảm thiểu chất thải rắn tại nguồn ..................................................................... 36
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất
thải rắn tại bệnh viện ................................................................................................. 37
4.2.1. Đối với phân loại CTRYT ............................................................................... 37
4.2.2. Đối với việc thu gom, vận chuyển chất thải.................................................... 38
4.2.2.1. Thu gom, vận chuyển trong bệnh viện ......................................................... 38
4.2.2.2. Thu gom, vận chuyển ngoài bệnh viện ........................................................ 38
4.2.3. Đối với việc lưu giữ chất thải rắn trong bệnh viện ......................................... 38
Chất thải rắn y tế thông thường
Chất thải y tế
Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Nguy hại
Quản lý chất thải y tế
Thông thường
Trách nhiệm hữu hạn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1: Các loại chất thải lây nhiễm ...................................................................... 5
Bảng 1. 2: Các loại chất thải nguy hại không lây nhiễm ............................................ 6
Bảng 1. 3: Hệ số phát sinh chất thải tại các khoa trong bệnh viện ............................. 8
Bảng 1. 4: Thành phần CTR y tế dựa trên thành phần lý hóa ..................................... 9
Bảng 1. 5: Kết quả khảo sát của viện Pasteur Nha Trang và 11 trung tâm y tế dự
phòng khu vực duyên hải miền Trung từ 11/2010 tới 11/2011 ................................ 12
Bảng 1. 6: Kết quả khảo sát của viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.Hồ Chí Minh về
công tác quản lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện ........................................................ 13
Bảng 1. 7: Số giường bệnh kế hoạch của bệnh viện ................................................. 15
Bảng 2. 1: Nguồn phát sinh chất thải rắn từ hoạt động y tế ...................................... 17
Bảng 2. 2: Khối lượng và hệ số phát sinh CTRYT tại bệnh viên từ năm 2014-201718
Bảng 2. 3: Thành phần CTRYT phát sinh tại bệnh viện năm 2017 .......................... 20
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 1. 1: Chất thải rắn thông thường ........................................................................ 7
Hình 1. 2: Bệnh viện Đa Khoa khu vực Bắc Quảng Bình ........................................ 14
Hình 1. 3: Vị trí Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình ................................ 14
Hình 1. 4: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình................... 16
Qua quá trình thực hiện đề tài đã đạt được những kết quả như sau:
- Khối lượng CTRYT tại bệnh viện năm 2017 là 398,5 kg/ngày đêm. Trong đó
CTR NH là 78.5 kg/ngày đêm, CTR TT là 320 kg/ngày đêm.
- Thành phần CTRYT tại bệnh viện gồm CTNH lây nhiễm chiếm 19%, CTNH
không lây nhiễm chiếm 1% và chất thải thông thường chiếm 80%.
- BV hợp đồng với các đơn vị để xử lý CTR TT và NH. Xử lý CTRNH lây
nhiễm bằng công nghệ không đốt.
- Hệ thống thu gom, vận chuyển, lưu trữ và xử lý CTRYT tại bệnh viện khá
tốt, nhưng vẩn có một số bất cập có thể khắc phục được
- Đề xuất được các giải pháp nhằm khắc phục những bất cập trong công tác
quản lý CTRYT và hoàn thiện hệ thống quản lý CTRYT như: giảm thiểu chất thải
rắn tại nguồn, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường...
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, vấn đề môi trường đang trở nên ngày càng trầm trọng, đe dọa trực
tiếp đến sự tồn tại, phát triển của loài người đang được các quốc gia và cộng đồng
trên thế giới quan tâm. Bởi lẽ ô nhiễm môi trường, sự suy thoái và những sự cố môi
trường có ảnh hưởng trực tiếp không chỉ trước mắt mà còn ảnh hưởng về lâu dài
cho các thế hệ mai sau. Toàn thế giới đều đã nhận thức được rằng: phải bảo vệ môi
trường, làm cho môi trường phát triển và ngày thêm bền vững.
Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế cũng phát triển, dẫn đến nhu cầu
khám và điều trị bệnh gia tăng, số bệnh viện gia tăng. Từ năm 1997 các văn bản về
quản lý chất thải bệnh viện được ban hành. Theo niên giám thống kê năm 2007 có 956
bệnh viện tuyến huyện trở lên nhưng hầu hết chưa được quản lý theo một quy chế chặt
chẽ hoặc có xử lý nhưng theo cách đối phó hoặc chưa đúng. Ô nhiễm môi trường do
các hoạt động y tế mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các chất thải bệnh viện.
Hiện nay chất thải bệnh viện đang trở trành vấn đề môi trường và xã hội cấp
bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho khu dân cư xung
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định đặc điểm, thành phần của chất thải rắn y tế của bệnh viện Đa khoa
khu vực Bắc Quảng Bình.
- Tìm hiểu các hoạt động của thu gom và vận chuyển chất thải rắn y tế của
bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện Đa khoa khu vực
Bắc Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện
Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
4. Đối tượng, phạm vi
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Chất thải rắn y tế của bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn y tế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: từ tháng 12 năm 2017 tới tháng 4 năm 2018
- Địa điểm: bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục đích nghiên cứu nói trên đề tài sử dụng các phương
pháp:
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tham khảo tài liệu liên quan về CTRYT thông qua các trang mạng, sạch báo,
đề tài nghiên cứu, báo cáo của các cơ sở y tế, môi trường,… để hiểu rõ hơn vấn đề
cần nghiên cứu và có cái nhìn tổng quan hơn.
5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát:
Khảo sát, thu thập các số liệu, hình ảnh tại bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc
Quảng Bình.
Điều tra nhanh bằng cách đặt các câu hỏi cho cán bộ công nhân viên trong
bệnh viện, đặc biệt là cán bộ thực hiện việc thu gom, xử lý với chất thải rắn y tế để
hiểu rõ hơn về công tác quản lý CTRYT.
Để tăng tính chính xác và cơ sở để đánh giá hiện trạng quản lý CTR tại bệnh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan về quản lý chất thải rắn y tế
1.1. Khái niệm CTYT [1]
Chất thải y tế (CTYT) là tất cả các loại chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế,
bao gồm cả các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, và các hoạt động y tế tại
nhà. CTYT gồm tất cả vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các cơ sở y tế,
bao gồm chất thải thông thường và chất thải y tế nguy hại.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con
người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ
ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu
hủy an toàn. Chất thải y tế nguy hại chiếm từ 10-25% tổng luợng chất thải y tế.
Chất thải y tế thông thường là chất thải y tế không gây ra những vấn đề
nguyhiểm đặc biệt cho sức khoẻ con người và môi trường. Chất thải thông thường
được coi là tương đương với chất thải sinh hoạt và thường phát sinh ở các khu hành
chính từ các hoạt động lau dọn, vệ sinh hàng ngày của các bệnh viện. Chất thải y tế
thông thường chiếm từ 75-90% tổng lượng chất thải y tế.
Chất thải y tế là một trong những loại chất thải nằm trong danh mục A của
danh mục các chất thải nguy hại. Vì vậy việc quản lý chất thải y tế cần tuân thủ các
quy định có liên quan đến quản lý chất thải nguy hại.
Chất thải rắn y tế (CTRYT) là chất thải ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động
chẩn đoán, xét nghiệm, khám chữa điều trị, các nghiên cứu liên quan,… bao gồm
chất thải thông thường và chất thải nguy hại.
1.2. Phân loại CTRYT
Theo thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT, có 3 nhóm CTYT: chất thải
lây nhiễm; chất thải nguy hại không lây nhiễm và chất thải y tế thông thường.
4
1.2.1. Chất thải lây nhiễm
Chất thải có
nguy cơ lây
nhiễm cao
Bao gồm: Mẫu bệnh phẩm,
dụng cụ đựng, dính mẫu
bệnh phẩm, chất thải dính
mẫu bệnh phẩm phát sinh từ
các phòng xét nghiệm an
toàn sinh học cấp III trở lên
theo quy định tại Nghị định
số 92/2010/NĐ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2010 của
Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm về bảo
đảm an toàn sinh học tại
phòng xét nghiệm
5
Ví dụ
STT
Loại chất thải
Chất thải giải
phẫu
2
Dược phẩm
thải bỏ
3
Bị vỡ, hỏng, đã qua sử
Thiết bị y tế thải dụng thải bỏ có chứa
thủy ngân và các kim
bỏ
loại nặng
4
Chất hàn răng
amalgam
Đã sử dụng thải bỏ
Chất thải nguy
hại khác
Theo quy định tại
Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 6 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất
lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong một ngày là 31,68 tấn, hệ số phát sinh trung
bình CTR là 1,53 kg/giường/ngày. Hệ số phát sinh chất thải phát sinh tính theo giường
bệnh cao nhất là bệnh viện Chợ Rẫy 3,72 kg/giường/ngày, thấp nhất là Bệnh viện điều
7
dưỡng – Phục hồi chức năng Trung ương và bệnh viện Tâm thần trung ương 2 với 0,01
kg/giường/ngày [5].
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện,
tùy thuộc vào số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa,… Chất thải
phát sinh tại các bệnh viện, các khoa trong bệnh viện được thể hiện ở bảng sau.
Bảng 1. 3: Hệ số phát sinh chất thải tại các khoa trong bệnh viện
Hệ số phát sinh
Hệ số phát sinh CTR nguy
CTRYT(kg/giường/ngày)
hại (kg/giường/ngày)
Khoa
BV
BV
BV
BV
BV
BV TW
TW
Tỉnh
Huyện
Tỉnh
Huyện
Khoa gây mê phẫu
1,01
0,87
0,73
0,26
0,21
0,17
Khoa sản
0,82
0,95
0,74
0,21
0,22
0,17
Khoa mắt/TMH
0,66
0,68
0,34
0,12
0,10
0,08
Khoa cận lâm sàng
0,11
0,10
0,08
0,03
0,03
0,03
Trung bình
0,72
0,7
8
Bảng 1. 4: Thành phần CTR y tế dựa trên thành phần lý hóa
Thành phần chất thải rắn y tế
Tỷ lệ (%)
Các chất hữu cơ
52
Chai, túi nhựa các loại
10
Bông băng, bột bó gãy xương
9
Thủy tinh, ống kiềm, chai lọ thuốc, bơm kim tiêm nhựa
3
Giấy các loại
3
Kim loại, vỏ hộp
0,7
Bệnh phẩm sau mổ
0,6
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn khác
21,7
Tổng cộng
100
(Nguồn: Kết quả điều tra của dự án hợp tác giữa Bộ y tế và WHO, 2009)
1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế
1.4.1. Ảnh hưởng tới môi trường
1.4.1.1. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường không
đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấm vào
+ Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện.
+ Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
+ Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.
+ Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở
khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân…
+ Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác thải,
các lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác…
Sự cố CTR làm ảnh hưởng tới sức khỏe nhân viên y tế: Nhân viên y tế của
trung tâm Y tế huyện Đăk Hà (Kon Tum) nghi bị phơi nhiễm HIV sau khi cấp cứu
cho bệnh nhân bị HIV trong vụ tai nạn giao thông ngày 30/6/2017, khi đưa nạn
nhân này đi cấp cứu thì chưa ai biết nạn nhân đó nhiễm HIV nên mọi người không
phòng hộ tiếp xúc trực tiếp với máu và các vật dụng dính máu của nạn nhân [9].
1.5. Một số phương pháp xử lý CTR y tế
Mục đích của việc xử lý CTR y tế là loại bỏ những đặc tính nguy hiểm như lây
nhiễm, truyền bệnh để biến chúng thành CTR thông thường và có thể xử lý giống
như các loại chất thải rắn phổ thông khác như chôn lấp.
Hiệu quả của từng hình thức xử lý rác thải y tế được đo lường qua những chỉ
số kiểm nghiệm chất vi sinh. Chỉ số này sử dụng để xác định sự tồn tại của các chất
vi sinh gây hại. Một hệ thống xử lý CTR y tế tốt phải đảm bảo không còn dấu hiệu
nào cho thấy còn lượng lớn chất vi sinh chưa được xử lý.
Việc áp dụng các phương pháp nào còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như
hoàn cảnh, điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường… của các quốc gia, địa phương và
các cơ sở y tế. Dưới đây là một số phương pháp xử lý rác thải y tế:
1.5.1. Tiệt trùng bằng hóa chất
Xử lý CTR y tế bằng hóa chất tức là sử dụng hóa chất để loại bỏ sự độc hại
của rác thải y tế, biến chúng thành CTR thông thường. Hóa chất được kết hợp với
nước nóng để khử trùng. Các loại hóa chất hay sự dụng là Chlorine, khí Ozone,
Formaldehyde, Ethylene, khí oxit, khí propylene oxide và axít periacetic. Công
nghệ này cho phép xử lý triệt để một số loại CTR, tuy nhiên nó vẫn tạo ra những
hiệu ứng phụ đối với phần CTR sau xử lý. Vì vậy việc sử dụng cách thức tiệt trùng
Phương pháp thiêu đốt là một kỹ thuật được áp dụng khi một lượng lớn các
chất thải nguy hại cần được tiêu hủy. Phương pháp này đảm bảo khả năng phân hủy
chất thải có hiệu quả cao đối với hầu hết các chất thải hữu cơ và lượng khí thải sinh
ra với lượng nhỏ có thể kiểm soát được.
Đốt chất thải là quá trình oxy hóa chất thải bằng oxy của không khí ở nhiệt độ
cao. Bằng cách đốt chất thải nguy hại ta có thể giảm thể tích của nó đến 80 - 90%.
Nếu nhiệt độ lò đốt < 8000C dioxin và furan sẽ hình thành. Nhiệt độ lò đốt từ 900 –
12000C hợp chất PCB là hợp chất hữu cơ chứa Cl sẽ cháy hết. Sản phẩm cuối cùng
của quá trình đốt phải là các chất không nguy hại như H2O, CO2…
Xử lý bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức nhỏ
nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu xử lý bằng công nghệ tiên tiến còn có
tác dụng bảo vệ môi trường. Đây là phương pháp xử lý tốn kém nhất, so với phương
pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí đốt 1 tấn rác cao hơn khoảng 10 lần. Tuy
nhiên, đốt CTR y tế gồm nhiều chất khác nhau sinh khói độc và dễ sinh dioxin nếu
giải quyết việc xử lý không tốt.
11
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các công
nghiệp cần nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt cần được trang bị một hệ thống xử lý khí
thải rất tốn kém nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt có thể gây ra.
1.6. Hiện trạng quản lý CTRYT ở Việt Nam
Theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT của Bộ y tế - Cục quản lý khám chữa bệnh
về hướng dẫn quy trình khám bệnh tại bệnh viện tính đến tháng 6/2014, cả nước có
1.358 bệnh viện. Trong đó, bệnh viện công lập là chủ yếu, bao gồm 1.188 bệnh
viện, chiếm tới 87,4% tổng số bệnh viện. Bệnh viện công lập thuộc ngành y tế quản
lý bao gồm 1.157 bệnh viện, được chia thành ba tuyến: tuyến trung ương, tuyến
tỉnh, tuyến huyện. Số lượng bệnh viện ở ba tuyến có tỷ lệ tương ứng 1:10:18.
Sự gia tăng nhanh chóng của chất thải y tế là một vấn đề cần được quan tâm
và có biện pháp xử lý triệt để. Tuy nhiên, theo thống kê đến năm 2019 chỉ có 40%
Có kế hoạch về chất thải
Có đăng kí chủ nguồn thải
Có báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý môi trường địa
phương
12
Tỷ lệ (%)
75
70
27
24
38
47
Khảo sát của viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.Hồ Chí Minh về công tác quản
lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện khu vực phía nam cũng cho thấy công tác phân
loại, thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải y tế vẫn còn nhiều bất cập. Cụ thể:
Bảng 1. 6: Kết quả khảo sát của viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.Hồ Chí Minh
về công tác quản lý chất thải y tế tại 22 bệnh viện
STT
Chỉ tiêu khỏa sát
1
2
Có sử dụng túi đựng chất thải
Có thùng đựng chất thải
trung ương, tỉnh, các cơ sở y tế cá nhân và 70% các cơ sở y tế tuyến huyện thực
hiện xử lý chất thải rắn y tế đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường. Trong đó đến hết 2012, 100% các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng thực hiện xử lý chất thải rắn y tế đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường; 30% các cơ sở y tế còn lại ở tuyến huyện và 100%
các trạm y tế, chất thải rắn nguy hại tại các cơ sở này được xử lý ban đầu trước khi
thải ra môi trường.
2. Tổng quan về bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình
2.1. Vị trí địa lý.
13
Hình 1. 2: Bệnh viện Đa Khoa khu vực Bắc Quảng Bình
(Nguồn: 25/2/2018, Bệnh viện ĐKKVBQB, Nguyễn Quốc Đạt)
Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình thuộc Tổ dân phố Minh Phượng,
phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.
Vị trí của Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình có các hướng tiếp giáp
với các đối tượng như sau:
+ Phía Bắc giáp khu vực dân cư phường Quảng Thọ.
+ Phía Đông khu vực dân cư phường Quảng Thọ.
+ Phía Tây giáp Trung tâm Y tế dự phòng huyện Quảng Trạch và khu vực dân
cư phường Quảng Thọ.
+ Phía Nam giáp khu vực dân cư phường Quảng Thọ.
Vị trí Bệnh viện
Hình 1. 3: Vị trí Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình
(Nguồn: 25/2/2018, google maps, Nguyễn Quốc Đạt)
265
360
450
(Nguồn:Sổ tay hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong bệnh viện)
Năm 2016, trung bình lượt khám bệnh tại BV là 133,879 lượt, bệnh nội trú
trung bình 26.079 lượt. Công suất sử dụng giường bệnh là 121,6% [11].
BVĐKKV Bắc Quảng Bình là 1 trong những bệnh viện được thụ hưởng của
dự án “Hỗ trợ xử lý chất thải BV” vốn vay Ngân hàng thế giới tại tỉnh Quảng Bình,
để cải thiện thực trạng quản lý CTYT tại BV. BV được trang bị 01 xe vận chuyển
CTYT nguy hại chuyên dụng để thu gom CTR lây nhiễm trên địa bàn Thị xã Ba
Đồn và huyện Quảng Trạch về xử lý tại khu xử lý CTR của BV.
15