BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN NGỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG
SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN BỆNH
VIỆN DO VI KHUẨN GRAM ÂM TẠI KHOA
HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC, BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
LỜI CẢM ƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS
Nguyễn Hoàng Anh (Phó Giám đốc Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo
dõi phản ứng có hại của thuốc), người thầy đã dành rất nhiều thời gian, công sức trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi TRẦN
điều kiệnNGỌC
thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
Kế hoạch tổng hợp và Khoa xét nghiệm Bệnh viện đa khoa Tây Ninh đã tạo điều kiện
và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.
LUẬN
THẠC
SĨ DƯỢC
Tôi xin gửi lời
cảm ơnVĂN
tới Ban
giám hiệu,
phòng SauHỌC
đại học – trường Đại học
Dược Hà Nội đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành quá trình học tập cũng như luận văn tốt
CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
nghiệp.
MÃ SỐ: 8720205
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè là những
người người đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2018
Học viên
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Hoàng Anh
Trần Ngọc
HÀ NỘI 2018
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 3
1.1
TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN GRAM ÂM GÂY NKBV .............................. 3
1.1.1. Tình hình NKBV do vi khuẩn Gram âm ..................................................... 3
1.1.2. Vi khuẩn Acinetobacter baumannii ............................................................ 4
1.1.3. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa ............................................................ 6
1.1.4. Vi khuẩn Klebsiella pneumoniae ................................................................ 9
1.2
TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN DO VI KHUẨN GRAM ÂM ...........12
1.2.1. Giải pháp giám sát dịch tễ đề kháng ......................................................... 12
1.2.2. Biện pháp chống nhiễm khuẩn ..................................................................13
1.2.3. Một số phác đồ kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện. ..........15
1.3
GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN ĐA KHOA TÂY NINH ......................................24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 25
2.1
Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh .......................................................... 36
3.2.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ................................................................ 36
3.2.2. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ...................................................................40
3.2.3. Đặc điểm phác đồ kháng sinh ban đầu ...................................................... 43
3.2.4. Đặc điểm phác đồ kháng sinh tiếp theo .................................................... 45
3.2.5. Đặc điểm về chế độ liều dùng kháng sinh ................................................46
3.2.6. Phân tích việc sử dụng kháng sinh ............................................................ 47
3.2.7. Sự phù hợp của liều dùng kháng sinh với khuyến cáo Sanford Guide 2016 ..49
3.2.8. Hiệu quả điều trị ........................................................................................ 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................................ 51
4.1
Khảo sát thực trạng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn ........................... 51
4.2
Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh .......................................................... 54
4.2.1 Đặc điểm sử dụng kháng sinh ...................................................................56
4.2.2 Đặc điểm phác đồ KSBĐ ..........................................................................57
4.2.3 Đặc điểm phác đồ KSTT ...........................................................................58
4.2.4 Đặc điểm về chế độ liều dùng kháng sinh ................................................59
4.2.5 Phân tích việc sử dụng kháng sinh ............................................................ 60
4.2.6 Sự phù hợp của liều dùng kháng sinh với khuyến cáo Sanford Guide 2016
về chế độ liều ........................................................................................................63
4.2.7 Hiệu quả điều trị ........................................................................................ 65
4.3
Phác đồ ban đầu
PĐTT
Phác đồ tiếp theo
HDĐT
Hướng dẫn điều trị
PK/PD
Dược động học/Dược lực học
CDC
Centers for Disease Control and Prevention
WHO
World Health Organization
C3G
Cephalosporin thế hệ 3
C4G
Cephalosporin thế hệ 4
Escherichia coli
S. aureus
Staphylococcus aureus
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên
Trang
Bảng 1.1
Tỷ lệ nhạy cảm với kháng sinh của A.baumannii
6
Bảng 1.2
Tỷ lệ nhạy cảm với kháng sinh của P.aeruginosa
9
Bảng 1.3
Tỷ lệ nhạy cảm với kháng sinh của K.pneumoniae
38
Bảng 3.6
Các can thiệp y tế thường gặp ở bệnh nhân
39
Bảng 3.7
Phân bố các loại nhiễm khuẩn
39
Bảng 3.8
Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân
40
Bảng 3.9
Số lượng kháng sinh và tỷ lệ bệnh án được kê
40
Bảng 3.10
Tỷ lệ đường dùng kháng sinh trên bệnh nhân
46
quinolon
Bảng 3.16
Sự phù hợp của PĐKS với kết quả KSĐ
47
Bảng 3.17
Sự phù hợp của PĐ KSBĐ với khuyến cáo IDSA 2016
48
Bảng 3.18
Sự phù hợp của PĐ KSTT với khuyến cáo IDSA 2016
49
Bảng 3.19
Chế độ liều dùng của kháng sinh so với Sanford Guide
49
Bảng 3.20
Hình 3.4
Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của K.pneumoniae
36
Hình 3.5
Lưu đồ lựa chọn bệnh án nghiên cứu
37
Hình 3.6
Tỷ lệ kê đơn các nhóm kháng sinh
42
Hình 3.7
Tỷ lệ các phối hợp kháng sinh trong PĐBĐ
44
Hình 3.8
Tỷ lệ các phối hợp kháng sinh trong PĐTT
45
báo cáo nào về thực trạng NKBV hay việc sử dụng kháng sinh trong điều trị NKBV ra
1
sao để có biện pháp quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh và kiểm soát
nhiễm khuẩn, do đó chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích tình hình sử dụng kháng
sinh trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện do vi khuẩn Gram âm tại khoa Hồi sức
tích cực – chống độc, bệnh viện đa khoa Tây Ninh” với hai mục tiêu sau:
1. Khảo sát thực trạng đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn Acinetobacter
baumannii, Pseudomonas aeruginosa và Klebsiella pneumoniae phân lập được
tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc, bệnh viện đa khoa Tây Ninh.
2. Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi
khuẩn Acinetobacter baumannii, Pseudomonas aeruginosa và Klebsiella
pneumoniae trong mẫu nghiên cứu.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN GRAM ÂM GÂY NKBV
1.1.1. Tình hình NKBV do vi khuẩn Gram âm
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một trong những thách thức và mối quan tâm
hàng đầu tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới, do làm tăng tỷ lệ tử vong, tăng phát
sinh đề kháng kháng sinh và tăng chi phí điều trị tại bệnh viện. Tổ chức Y tế Thế Giới
(WHO) ước tính NKBV chiếm 3,5-10%, theo đó thì ở bất cứ thời điểm nào trên thế
giới cũng có trên 1,4 triệu người đang mắc NKBV [93]. Tác nhân gây NKBV có thể là
các vi khuẩn gram dương, các trực khuẩn Gram âm, nấm và ký sinh trùng [6] [14].
Trong đó, NKBV thường gây nên bởi các vi khuẩn Gram âm đa kháng. Theo Trung
tâm kiểm soát bệnh tật tại Mỹ (CDC), hơn 70% trong tổng số 1,7 triệu ca nhiễm trùng
[80]. Nghiên cứu của Lại Văn Hoàn (2011) về NKBV tại Trung tâm chống độc Bệnh
viện Bạch Mai cho thấy vi khuẩn Gram âm gây NKBV chiếm 84,2%, trong đó
A.baumannii là 31,7%, P.aeruginosa là 18,7% và K.pneumoniae là 14,2% [26].
Tại khu vực phía Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bảo và cộng sự thực hiện
trên 5 bệnh viện ở TP.HCM ghi nhận tỷ lệ vi khuẩn Gram âm gây NKBV chiếm
79,25%, cầu khuẩn Gram dương chiếm 20,75% [33]. Nghiên cứu khác ở bệnh viện
Chợ Rẫy cũng chỉ ra rằng, căn nguyên thường gây NKBV là trực khuẩn Gram âm bao
gồm: K.pneumoniae (25%), P.aeruginosa (24%), A.baumannii (18%). và E.coli (19%)
[73].
1.1.2. Vi khuẩn Acinetobacter baumannii
- Vị trí phân loại: Họ Moraxellaceae thuộc lớp Gammaproteobacteria, chi
Acinetobacter, gồm có 30 loài [46] [57].
- Đặc điểm sinh học [46]: Acinetobacter là cầu trực khuẩn, Gram âm, thường
đứng ở dạng đôi hoặc chuỗi dài ngắn khác nhau. Acinetobacter spp không di động,
mặc dù chúng có những chuyển động co ngắn tế bào vi khuẩn, có thể do vi khuẩn có
diềm (fimbriae) ở một cực.
- Đặc tính sinh hóa [46]: Acinetobacter spp sinh catalase, không sinh oxidase,
indole, nitrat. Vi khuẩn có hoặc không sinh acid từ D – glucose, D – ribose, D – xylose
và L – arabinose (sử dụng cacbon theo hình thức oxi hóa).
- Kháng nguyên [46]: kháng nguyên O, bản chất hóa học là lipopolysacharid,
không có phản ứng dương tính khi nhuộm với nitrat bạc.
- Khả năng gây bệnh [46]: khoảng vài năm trở lại đây, A. baumannii là nguyên
nhân hàng đầu gây NKBV tại các khoa Hồi sức cấp cứu và tỷ lệ nhiễm khuẩn gia tăng
4
nhanh chóng. Acinetobacter spp có khả năng gây nhiều loại nhiễm trùng khác nhau từ
nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do NKBV, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm màng
não thứ phát, nhiễm khuẩn vết bỏng…Một trong những đặc điểm quan trọng của vi
2011”, kết quả cho thấy là trong 1727 mẫu bệnh phẩm phân lập được 55,81% là vi
khuẩn Gram âm, trong đó Acinetobacter spp chiếm 14,95%. 100% số chủng A.
baumannii mang gen NDM-1 đã kháng với colistin và aztreonam [15].
Các nghiên cứu khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của A.baumannii tại các
bệnh viện lớn ở Hà Nội và TPHCM, kết quả cho thấy A. baumannii đề kháng cao với
hầu hết các kháng sinh và dường như chỉ còn nhạy cảm với colistin.
Bảng 1.1: Tỷ lệ nhạy cảm với kháng sinh của Acinetobacter baumannii [24]
Bệnh viện Bạch
Mai
Kháng sinh
BV Thống
Chợ Rẫy
Nhất
TPHCM
2011[31] 2015[20]
BV
Phạm
BV 115
Ngọc
TPHCM
0%
4,3%
9,2%
0%
0%
Cefepim
0%
0%
0%
13,3%
3,2%
0%
Levofloxacin
0%
0%
29,6%
7,2%
3,0%
Meropenem
0%
0%
17.0%
32.7%
3.4%
3%
Colistin
100,0%
100,0%
100,0%
83,7%
43,3%
Amikacin
0%
0%
10,6%
11,2%
6,1%
6,0%
Tobramycin
0%
0%
-
-
-
-
vi khuẩn, kết hợp với tiết men β-lactamse để phá hủy kháng sinh họ β-lactam và thông
qua hoạt động của bơm tống thuốc để đẩy thuốc ra mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn
[56] [59].
- Dịch tễ đề kháng:
Báo cáo mới nhất của CDC ước tính rằng ở Hoa Kỳ, hơn hai triệu người bị bệnh
mỗi năm với bệnh nhiễm trùng kháng thuốc kháng sinh thì có ít nhất 23.000 người
chết và có khoảng 51.000 ca nhiễm bệnh liên quan đến P. aeruginosa. Trong các ca
nhiễm bệnh liên quan đến P. aeruginosa có hơn 6000 ca (13%) là đa kháng thuốc, với
khoảng 400 ca tử vong do nhiễm trùng [63]. Ở Anh, theo một kết quả nghiên cứu của
7
Pitt (2003), 50% số chủng P.aeruginosa kháng gentamicin, 39% kháng ceftazidim,
32% kháng piperacillin và 30% kháng ciprofloxacin [84]. Ở Việt Nam, nghiên cứu ở
36 bệnh viện các tỉnh phía Bắc trong năm 2006-2007 bao gồm 2 bệnh viện trung ương,
17 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện tuyến huyện cho thấy 553/7571 (7,8%) bệnh
nhân bị nhiễm trùng mắc phải tại bệnh viện. Có 3 loại nhiễm khuẩn chính: viêm phổi
(41,9%), nhiễm khuẩn vết mổ (27,5%), nhiễm khuẩn tiêu hóa (13,1%). Căn nguyên
chính là A.baumannii (23,3%) và P.aeruginosa (31,5%) [36].
Kết quả nghiên cứu từ 4 bệnh viện tại Hà Nội: Việt Đức, Xanh Pôn, Bệnh viện
108 và Bệnh viện 103 giai đoạn 2005 – 2008 cho thấy P.aeruginosa phân lập từ các
bệnh phẩm đề kháng rất cao với các loại kháng sinh như tetracyclin (92,1%),
ceftriaxon (58,5%) và gentamicin (54%) [9].
Một nghiên cứu khác về tình hình kháng kháng sinh của P.aeruginosa phân lập
được trên bệnh phẩm tại Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 cho thấy P.
aeruginosa kháng với hầu hết các kháng sinh thường sử dụng trong điều trị. Mức độ
kháng với các kháng sinh cụ thể như sau: colistin (10,7%), fosfomycin (24%),
aztreonam (36%), amikacin (42,9%), ciprofloxacin (48,2%), cefepim (45,8%),
imipenem (46,2%), gentamicin (55,6%), cefoperazon (54,2%), ticarcillin/a.clavulanic
2013[52]
2011[43]
2009 [25]
Ceftazidim
40,0%
46,2%
66,7%
21,9%
11,1%
Cefepim
40,0%
38,4%
55,6%
21,7%
44,4 %
55,6%
15,4%
77,8%
Tobramycin
40,0%
46,2%
-
-
-
Ciprofloxacin
40,0%
38,5%
55,6%
12,7%
66,7%
66,7%
20,0%
77,8%
-
100,0%
100,0%
100,0%
-
Colistin
1.1.4. Vi khuẩn Klebsiella pneumoniae
- Vị trí phân loại: Thuộc Họ Enterobacteriaceae, Chi Klebsiella, gồm các loài:
Klebsiella pneumoniae, Klebsiella gramanulomatis, Klebsiella ozaenae, Klebsiella
rhinoscleromatis, Klebsiella oxytoca, Klebsiella ornitholytica, Klebsiella planticola,
Klebsilla terrigena.
Trong số các loài chi của Klebsiella, Klebsiella pneumoniae có tầm quan trọng
nhất và được chọn làm đại diện điển hình của chi này.
- Đặc điểm sinh học: Các vi khuẩn thuộc giống K.pneumoniae được phát hiện
đầu tiên vào thế kỷ 19 bởi nhà vi sinh vật học người Đức – Edwin Klebs. Chúng có
hình que, kích thước trung bình 0,3-1 µm x 0,6-6 µm, không có lông nên thường
không di động, có vỏ dày, kích thước có thể gấp 2-3 lần tế bào vi khuẩn. Vỏ của
nhóm carbapenem như imipenem, meropenem..., trong khi carbapenem được xem như
kháng sinh dự trữ để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram âm [50].
- Dịch tễ đề kháng:
Theo báo cáo của SENTRY 2014, Klebsiella spp là các chủng vi khuẩn Gram âm
được phân lập phổ biến nhất tại các khoa ICU ở Hoa Kỳ và đứng hàng thứ hai tại Châu
Âu. Các chủng này chỉ còn nhạy cảm cao (độ nhạy cảm >90%) với một số kháng sinh
nhóm carbapenem, amikacin, colistin hay tigecyclin. Báo cáo này cũng ghi nhận sự gia
10
tăng tỷ lệ mắc các chủng Klebsiella spp sinh ESBL, đặc biệt là ở khu vực Châu Âu (từ
27,5% năm 2009 lên 41,8% năm 2011), các chủng này cũng chỉ còn nhạy cảm cao với
tigecyclin (92,5-94,0%) và colistin (97,6-98,7%) [85].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Phạm Hùng Vân và nhóm nghiên cứu MIDAS
năm 2010 về tình hình đề kháng imipenem và meropenem của trực khuẩn Gram âm dễ
mọc kết quả trên 16 bệnh viện tại Việt Nam, K.pneumoniae còn khá nhạy cảm với
nhóm carbapenem với tỷ lệ đề kháng imipenem và meropenem lần lượt là 3,2% và
1,2% [28]. Năm 2014, một nghiên cứu khác về tình hình đề kháng của K.pneumoniae
phân lập được 35 chủng từ 680 mẫu bệnh phẩm tại Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí
Minh từ tháng 1-6/2014 cho kết quả như sau: K.pneumoniae kháng cao nhất với
ampicilin (94,29%), tiếp đó trimethoprim/sulfamethoxazol (79,31%), piperacillin
(62,86%),
ceftazidim
(51,43%),
chỉ
Thạch
2011[31]
2015[20]
2013[52]
2016[47]
2011[43]
Meropenem
90,9%
85,7%
62,5%
28,0%
67,7%
Ertapenem
77,3%
71,4%
Amikacin
31,8%
42,9%
25,0%
37,0%
29,7%
Levofloxacin
22,72%
0%
25,0%
16,0%
11,6%
Ciprofloxacin
18,2%
14,3%
NKBV trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” kèm theo quyết định số 3916/QĐBYT. Qua Hướng dẫn, Bộ Y Tế khuyến cáo lựa chọn các phương pháp giám sát
NKBV thích hợp tùy theo mục tiêu, quy mô và nguồn lực tại bệnh viện [7]:
Ưu tiên giám sát chủ động thay cho giám sát bị động.
Ưu tiên giám sát tiến cứu trong thời gian người bệnh còn ở bệnh viện thay cho
hồi cứu qua bệnh án.
Ưu tiên giám sát dựa vào người bệnh thay cho dựa vào kết quả xét nghiệm.
Ưu tiên giám sát tỷ lệ mới mắc thay cho tỷ lệ hiện mắc.
Ưu tiên giám sát trọng điểm thay cho toàn diện.
Ưu tiên giám sát theo yếu tố nguy cơ thay cho giám sát chung.
Đối với những khu vực có dịch tễ đề kháng cao, thì hệ thống giám sát kháng sinh
cũng đặc biệt hữu ích. Qua hệ thống này, các bác sĩ và nhà quản lý đưa ra các chính
sách phù hợp để ngăn chặn sự gia tăng của vi khuẩn kháng kháng sinh. Tuy nhiên,
hiện nay hầu hết tại các quốc gia đang phát triển, các số liệu về tình hình kháng kháng
sinh của vi khuẩn chủ yếu dựa vào các báo cáo từ các bệnh viện và kết quả từ các hoạt
động nghiên cứu. Các số liệu này không thể phản ánh được đầy đủ thực trạng kháng
kháng sinh của một quốc gia và không thể sử dụng để so sánh với nhau do chưa có sự
thống nhất từ việc lựa chọn cỡ mẫu, phương pháp xét nghiệm phát hiện vi khuẩn
kháng kháng sinh. Ngoài ra ở các bệnh viện thường bị thiếu hụt các trang thiết bị, nhân
lực, hóa chất và thường không được yêu cầu đánh giá chất lượng bằng các hình thức
như nội kiểm và ngoại kiểm, do đó các dữ liệu về kháng kháng sinh cũng không thể
xem là chính xác và các số liệu này rất khó sử dụng để so sánh giữa các bệnh viện,
cộng đồng cũng như giữa các vùng địa lý khác nhau [91].
12
1.2.2. Biện pháp chống nhiễm khuẩn
Biện pháp không liên quan đến sử dụng kháng sinh
Các biện pháp kiểm soát nhiễm trùng để ngăn ngừa sự lan rộng các vi sinh vật đa
kháng thuốc bao gồm: thu thập và giám sát bệnh nhân chặt chẽ, cách ly bệnh nhân
Sử dụng kháng sinh hợp lý trong cơ sở khám chữa bệnh là một yếu tố quan trọng
ảnh hưởng tới tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn. Khi sử dụng kháng sinh không
hợp lý sẽ làm tăng chủng kháng thuốc do có sự phối hợp chọn lọc tự nhiên và thay đổi
các thành phần gen kháng thuốc của vi khuẩn [13].
Một nghiên cứu hồi cứu trên các bệnh nhân nhiễm P.aeruginosa ở Mỹ cho thấy
tỷ lệ tử vong ở bệnh viện ở nhóm bệnh nhân điều trị kháng sinh không hợp lý cao hơn
đáng kể so với nhóm nhóm điều trị hợp lý (31% so với 18%, p
sau:
sau (tránh sử dụng 2 βlactam)
Piperacillin/tazobactamd
Piperacillin/tazobactamd
Piperacillin/tazobactamd
4,5g truyền tĩnh mạch mỗi 6
4,5g truyền tĩnh mạch mỗi
4,5g truyền tĩnh mạch
giờ
6 giờ
mỗi 6 giờ
Hoặc cefepimd 2g truyền
Hoặc cefepimd or
Hoặc cefepimd hoặc
tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Hoặc imipenemd 500mg
Hoặc imipenemd 500mg
Hoặc imipenemd 500mg
truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ
truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ
truyền tĩnh mạch mỗi 6
Hoặc meropenemd 1g truyền
Hoặc meropenemd 1g
giờ
tĩnh mạch mỗi 8 giờ
truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ
Hoặc meropenemd 1g
truyền tĩnh mạch mỗi 8
giờ
Hoặc aztreonam 2g truyền
Hoặc amikacin 15-20
mục tiêu 15-20mg/ml (xem
đáy mục tiêu 15-20mg/ml
xét liều nạp 25-30mg/kg
(xem xét liều nạp 25-
cho nhiễm khuẩn nặng)
30mg/kg cho nhiễm
khuẩn nặng)
Hoặc linezolid 600mg
Hoặc linezolid 600mg
truyền tĩnh mạch mỗi 12
truyền tĩnh mạch mỗi 12
giờ
giờ
a
Yếu tố nguy cơ bao gồm: cần thở máy và sốc nhiễm khuẩn.
b
khuẩn.
Điều trị đặc hiệu theo căn nguyên vi khuẩn
Acinetobacter spp
Ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter spp, gợi ý điều trị bằng
carbapenem hoặc ampicillin/sulbactam nếu vi khuẩn nhạy cảm với các kháng sinh này
(mức độ khuyến cáo yếu, mức độ bằng chứng thấp) [69].
Ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter spp chỉ nhạy với polymyxin,
khuyến cáo dùng polymyxin đường tĩnh mạch (colistin hoặc polymyxin B). Có thể sử
dụng colistin đường khí dung kết hợp với truyền tĩnh mạch (mức độ khuyến cáo yếu,
mức độ chứng cứ thấp) [69].
Ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter spp chỉ nhạy với colistin,
khuyến cáo gợi ý không sử dụng kết hợp rifampicin (mức độ khuyến cáo yếu, mức độ
chứng cứ trung bình).
Ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter spp, khuyến cáo không dùng
tigecycline (mức độ khuyến cáo mạnh, mức độ chứng cứ thấp).
Giá trị và lựa chọn ưu tiên: Khuyến cáo đặt ra giá trị tương đối cao đối với việc tránh
các tác dụng phụ do sử dụng phác đồ phối hợp kháng sinh rifampicin và colistin, hơn
là việc có thể tăng tỷ lệ diệt khuẩn khi phối hợp. Lý do bởi vì tỷ lệ diệt khuẩn không
liên quan tới cải thiện kết cục lâm sàng
Chú ý: Lựa chọn kháng sinh thích hợp cần phải căn cứ trên kết quả thử nhạy cảm
kháng sinh.
Pseudomonas aeruginosa
Đối với bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do P.aeruginosa, khuyến cáo rằng cần
dựa trên kết quả thử nhạy cảm kháng sinh để lựa chọn được kháng sinh sau khi có kết
quả KSĐ (mức độ khuyến cáo mạnh, mức độ chứng cứ thấp) [69].
Đối với bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do P.aeruginosa không bị sốc nhiễm
khuẩn hoặc không có nguy cơ tử vong cao và với các bệnh nhân đã có kết quả nhạy
17