VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ THỊ THÚY
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 83.40.410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TÔ THỊ ÁNH DƯƠNG
HÀ NỘI, 2018
HÀ NỘI - năm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các
kết quả nghiên cứu của riêng tôi và các kết quả nghiên cứ
ận văn
n
ư
n đượ
n
BCTC
:
Báo cáo tài chính
DTNS
:
Dự toán ngân sách
ĐVSDNS
:
Đơn vị sử dụng ngân sách
HCSN
:
Hành chính sự nghiệp
KBNN
:
Kho bạc Nhà nước
QLTC
:
Quản lý tài chính
TABMIS
:
Hệ thống thống tin quản lý ngân sách
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC
ĐƠN VỊHÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP .........................................................................8
1.1. Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự
nghiệp .................................................................................................................... 8
1.2. Các công cụ quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN ............................... 18
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại đơn vị HCSN .................... 22
1.4. Kinh nghiệm về quản lý tài chính Ngân sách Nhà nước của một số đơn vị
hành chính sự nghiệp........................................................................................... 25
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI LIÊN HIỆP CÁC
TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM......................................................................... 30
2.1. Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm hoạt động của
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam .......................................................... 30
2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam 37
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
Việt Nam ............................................................................................................. 49
Bảng 2.4
Chi quản lý hành chính tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
Việt Nam, giai đoạn 2015-2017
44
Bảng 2.5
Chi NSNN cho sự nghiệp đào tạo tại Liên hiệp các tổ chức
hữu nghị Việt Nam, giai đoạn 2015-2017
46
Bảng 2.6
Chi NSNN cho sự nghiệp tuyên truyền tại Liên hiệp các tổ
chức hữu nghị Việt Nam, giai đoạn 2015-2017
47
Bảng 2.7
Sử dụng kinh phí tiết kiệm tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
Việt Nam, 2015 - 2017
48
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
động hàng năm của Liên hiệp. Ngân sách Nhà nước phân bổ chi thường
xuyên hàng năm cho Liên hiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất
phục vụ các hoạt động đối ngoại cũng như các dự án hợp tác hữu nghị chiếm
tỷ trọng lớn và tăng dần theo từng năm. Để việc quản lý tài chính được hiệu
quả, đạt được mục tiêu cải thiện cơ sở vật chất, hỗ trợ việc tăng cường sức
mạnh cho mặt trận ngoại giao nhân dân, Liên hiệp đã tiến hành đồng bộ nhiều
giải pháp, trong đó công tác quản lý tài chính là nội dung đặc biệt quan trọng
nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn Ngân sách Nhà nước đối với các công
việc đã, đang và sẽ triển khai thực hiện. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù của cơ
1
quan chuyên về đối ngoại, việc quản lý Nhà nước đối với vốn cấp từ Ngân sách
Nhà nước tại Liên hiệp trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập chi không
đúng mục đích, không đúng chế độ, không kịp thời gây lãng phí, thất thoát xảy
ra. Một số cơ chế chính sách không còn phù hợp, thậm chí chồng chéo và thiếu
tính đồng bộ. Trong thời gian qua, một số hoạt động của các Ban, đơn vị trong
Liên hiệp đã hoàn thành nhưng chưa thực sự hiệu quả; một số hoạt động còn kéo
dài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đối tới hoạt động chung của cơ quan Liên hiệp.
Mặt khác trong những năm gần đây chưa có công trình nào nghiên cứu về quản
lý tài chính tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Để khắc phục những
hạn chế đó, vấn đề quản lý Nhà nước về tài chính cần phải được nghiên cứu một
cách toàn diện, cả về lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý trong
lĩnh vực này. Bởi vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý tài chính tại Liên hiệp các tổ
chức hữu nghị Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp
và kiến nghị chính sách góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính
(QLTC) tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập,
việc quản lý kinh tế nói chung và QLTC trong đơn vị hành chinh sự nghiệp
n
à
n ực tài chính
ậ (BĐK ) ại Vi
N
” do
Hoàng Văn Hoan (2016) làm chủ nhiệm. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
và thực tiễn về cơ chế, chính sách tài chính nhằm huy động, quản lý và sử
dụng nguồn lực tài chính ứng phó với BĐKH; Phân tích, đánh giá thực trạng
cơ chế, hệ thống chính sách tài chính huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực
tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) ở Việt Nam, từ đó, chỉ ra
những ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của cơ
chế, hệ thống chính sách hiện tại; Xác định yêu cầu về nguồn lực tài chính để
ứng phó với các kịch bản của biến đổi khí hậu giai đoạn sau 2020, đánh giá
nhu cầu cần hoàn thiện, bổ sung các cơ chế, chính sách, hiệu quả sử dụng
nguồn lực tài chính ứng phó với BĐKH; Từ đó đề xuất cơ chế, chính sách và
các giải pháp vừa đảm bảo huy động tối đa nguồn lực trong nước và nước
ngoài, vừa đảm bảo sử dụng hợp lý, vừa nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
nguồn lực tài chính trong ứng phó và giảm thiểu tác động của BĐKH ở nước
ta trong thời gian tới.
- Đề tài: “Hoàn thi n
n ân
N à nước của ngành Kiểm sát nhân
dân”- Luận văn thạc sỹ của Đoàn Thị Thanh Bằng (2015). Luận văn đã hệ
thống hóa, làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản, các căn cứ pháp lý về
quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong ngành Kiểm sát nhân dân. Nghiên cứu
những kinh nghiệm quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở một số ngành tư pháp
trong nước Việt Nam có yếu tố đặc thù tương đồng với ngành Kiểm sát nhân
dân nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm vận dụng vào thực tiễn của ngành
Kiểm sát nhân dân. Hệ thống hóa các cơ chế, chính sách đặc thù, các giải
pháp trong điều hành, quản lý chi Ngân sách Nhà nước ngành Kiểm sát nhân
dân. Thống kê phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước
của ngành Kiểm sát nhân dân trong giai đoạn 2011-2015.
- Đề tài: Quản ý à
n
rét – Ký sinh trùng – C n ùn
n đ n v sự nghi p công lập tại Vi n S t
n ư n ”- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn
Đức Thiện (2014). Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các vận đề lý luận về
quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập. Thông qua khảo sát thực tế tác
giả đã phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính và đánh giá những mặt
được và hạn chế. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất quan điểm mang định
hướng và giải pháp khoa học có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn nữa công
tác quản lý tài chính tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Do Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam là đơn vị
HCSN thuần túy được Ngân sách Nhà nước (NSNN) đảm bảo toàn bộ 100%
chi phí hoạt động nên luận văn sẽ tập trung nghiên cứu sâu vào nội dung quản
lý chi NSNN (nghiên cứu thu NSNN chủ yếu nêu tổng quan thực trạng, đặc
tính các nguồn thu).
+ Về không gian: Nghiên cứu vấn đề quản lý tài chính tại Liên hiệp các
tổ chức hữu nghị Việt Nam.
5
+ Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý tài chính
tại Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2017, làm
rõ thực trạng quản lý tài chính tại Liên hiệp, từ đó đề xuất các giải pháp và
kiến nghị chính sách, tầm nhìn đến 2025.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên
cứu định tính. Đặc biệt, đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để
sắp xếp các số liệu liên quan đến quản lý thu, chi NSNN tại Liên hiệp, từ đó,
xây dựng các bảng số liệu để tìm ra mối liên hệ và xu hướng chung của các
nội dung nghiên cứu. Số liệu và tài liệu của luận văn được xử lý kết hợp nhiều
phương pháp khác nhau trong đó bao gồm các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp logic: được sử dụng trong toàn bộ luận văn; từ khung
logic về cơ sở lý luận về quản lý NSNN đến tình hình quản lý; nhân tổ ảnh
hưởng đến quản lý NSNN toàn hệ thống nói chung và Liên hiệp nói riêng tại
Chương 1. Luận văn cũng sử dụng phương pháp so sánh khi nghiên cứu kinh
nghiệm quản lý tài chính tại Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam
và Hội Nông dân Việt Nam, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp
dụng cho Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam.
nghị Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Liên hiệp các tổ
chức hữu nghị Việt Nam
7
Luận vận đậy đu ở file:Luận vận Full