ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
----------------***---------------
PHẠM THỊ CHINH
CHIA SẺ RỦI RO VỚI NHÀ ĐẦU TƢ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ 60.34.72
Khóa 2005 – 2008
Hà Nội, 2008
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
----------------***---------------
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 11
5. Mẫu khảo sát ................................................................................................................ 12
6. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 12
7. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................. 13
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết ........................................................................... 13
9. Kết cấu của Luận văn................................................................................................... 14
CHƢƠNG 1. ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Error! Bookmark
not defined.
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ......................................... Error! Bookmark not defined.
VÀ CHIA SẺ RỦI RO VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI .. Error! Bookmark not
defined.
1.1. Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ ........... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Khoa học ................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Công nghệ ................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Hoạt động Khoa học và Công nghệ .......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ ......... Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Quản lý khoa học và công nghệ ................................ Error! Bookmark not defined.
1.2. Chuyển giao công nghệ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái niệm chuyển giao công nghệ ............................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Phạm vi chuyển giao công nghệ ............................... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Hình thức chuyển giao công nghệ: ........................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Nội dung quyền sở hữu công nghệ: .......................... Error! Bookmark not defined.
1.2.5. Hợp đồng chuyển giao công nghệ: ........................... Error! Bookmark not defined.
1.2.6. Quản lý chuyển giao công nghệ ................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.7. Hiệu quả chuyển giao công nghệ: ............................ Error! Bookmark not defined.
1.2.8. Hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI tại tỉnh Hải Dương:Error! Bookmark
1.3. Lý luận chung về đầu tƣ và rủi ro trong đầu tƣ ........ Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Khái niệm đầu tư: ..................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài: .................................... Error! Bookmark not defined.
GIẢI PHÁP NHẰM CHIA SẺ RỦI RO VỚI CÁC NHÀ ĐẦU TƢ . Error! Bookmark not
defined.
ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ........ Error! Bookmark not
defined.
TRONG CÁC DỰ ÁN FDI TẠI HẢI DƢƠNG .................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Tầm quan trọng của chuyển giao công nghệ trong các dự án FDI Error! Bookmark
not defined.
3.1.1. Năng lực công nghệ của các doanh nghiệp .............. Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Năng lực kỹ thuật của lao động ................................ Error! Bookmark not defined.
3.2. Giải pháp từ chính sách vĩ mô .................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Về môi trường pháp lý: ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Về công tác quản lý nhà nước : ................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Về thủ tục hành chính : ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Về kết cấu hạ tầng: ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Về lao động, đào tạo nguồn nhân lực:...................... Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Về xúc tiến đầu tư: .................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Một số vấn đề khác: .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Giải pháp nhằm chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tƣ FDI trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng:
......................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính: .................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Giải pháp hỗ trợ triển khai thực hiện dự án đầu tư: Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Nghiên cứu và áp dụng chính sách ưu đãi: .............. Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Chính sách hỗ trợ về thuế: ........................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.5. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ: ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.6. Hỗ trợ đào tạo ........................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.7. Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư .... Error! Bookmark not defined.
3.3.8. Các giải pháp để kiềm chế lạm phát ......................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
KHUYẾN NGHỊ.................................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 15
- Phòng Kinh tế Đối ngoại - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương.
Đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lưọi nhất để tôi thực hiện Luận văn
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: các bạn đồng nghiệp, gia đình và người
thân đã cổ vũ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Trong quá trình hoàn chỉnh Luận văn tôi đã rất cố gắng, nhưng cũng
không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy,
các cô và các đồng nghiệp để Luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2008
5
Phạm Thị Chinh
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tháng 12/1987 Quốc Hội Khoá VIII, kỳ họp thứ 7 đã thông qua Luật
Đầu tƣ nƣớc ngoài (ĐTNN) – văn bản pháp lý đặc biệt quan trọng cho việc
hình thành, phát triển một lĩnh vực kinh tế mới tại Việt Nam. Thu hút đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) đã trở thành một chủ trƣơng lớn để huy động
nguồn lực cho đầu tƣ phát triển, góp phần khai thác tốt hơn các nguồn lực
trong nƣớc, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp để
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Đây chính là biểu hiện cụ thể hoá
đƣờng lối, chính sách đối ngoại của Nhà nƣớc Việt Nam về đổi mới, đa
phƣơng hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ quốc tế, trên cơ sở tôn trọng độc
lập chủ quyền, bình đẳng và các bên cùng có lợi.
31/01/2008 ƣớc đạt 804 triệu USD, tăng 41% tổng lƣợng vốn đầu tƣ đăng ký.
Thu hút đầu tƣ cùng với việc hình thành các doanh nghiệp mới, sản phẩm
mới, công nghệ sản xuất, quản lý mới đã tạo cho sự phát triển lan toả tại địa
bàn cùng thế và lực mới cho nền kinh tế. Một số doanh nghiệp có quy mô vốn
đầu tƣ và vốn thực hiện lớn nhƣ: Công ty xi măng Phúc Sơn, Công ty TNHH
Ford Việt Nam, Công ty điện tử UMC Việt Nam…
- Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài hiện nay đang đƣợc nhiều nƣớc
trên thế giới quan tâm. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài có vai trò tích cực trong
việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đặc biệt là bổ sung nguồn vốn
quan trọng cho đầu tƣ phát triển. Hiện nay đã có hàng ngàn công ty nƣớc
ngoài thuộc 62 nƣớc và vùng lãnh thổ có dự án FDI ở Việt nam, trong đó
hàng ngày càng xuất hiện nhiều tập đoàn, công ty xuyên quốc gia lớn, có năng
lực về tài chính và công nghệ cao. Việt Nam cũng chú trọng thu hút FDI của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa của nƣớc ngoài, vì đó là các doanh nghiệp năng
động, thích ứng nhanh với biến động của thị trƣờng, phù hợp với đối tác Việt
Nam về khả năng góp vốn, năng lực tiếp thu công nghệ, kinh nghiệm về tổ
chức quản lý, tạo thêm nhiều việc làm mới, mang lại hiệu quả xã hội cao.
Trong những năm qua, Nhà nƣớc Việt Nam chủ trƣơng tăng cƣờng các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại, mở ra những cơ hội mới về hợp tác và phát triển.
8
Là một bộ phận của các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, việc thu hút đầu tƣ
nƣớc ngoài là một hƣớng ƣu tiên. Phát huy nội lực là quan trọng, song nội lực
luôn có giới hạn; cần phát huy ngoại lực - nguồn lực từ nhiều quốc gia mà
Việt Nam có quan hệ và các vùng lãnh thổ có nhiều tập đoàn kinh tế mạnh để
phát triển kinh tế của Việt Nam. Thực hiện chủ trƣơng tăng cƣờng thu hút và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ FDI đƣợc thể hiện trong các Văn kiện
của Đảng, Nhà nƣớc và tiếp tục đƣợc khẳng định qua Văn kiện của Đại hội
Đảng lần thứ X “Tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, phấn đấu đạt
nhằm phát triển kinh tế Việt Nam, ngƣời lao động đƣợc huấn luyện, đào tạo
để trở thành nguồn nhân lực tiếp nhận tri thức công nghệ từ nƣớc ngoài vào.
Bên cạnh đó, việc lan toả công nghệ của dòng vốn FDI có tác dụng rất lớn đối
với nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dƣơng (nhƣ
công nghệ may mặc, điện tử, cơ khí, lắp ráp ô – tô, dây và cáp điện ô tô, sản
xuất vật liệu xây dựng: xi măng, clinke, nhôm định hình, công nghệ chế biến
nông sản thực phẩm…).
Hiện nay ở các Khu công nghiệp (KCN) các doanh nghiệp đƣợc Chính
phủ cho phép xây dựng hạ tầng để cho các nhà đầu tƣ thuê lại, có quy hoạch
rất chi tiết cho từng khu vực (đƣờng đi lại trong KCN, đất cho kho tàng, đất
cho công trình đầu mối, đất trồng cây xanh, đất công cộng, đất xây dựng nhà
nghỉ cho công nhân, đất cho xây dựng các công trình công nghiệp) với tỷ lệ
đất cho phép. Tuy nhiên, việc thuê lại làm công trình công nghiệp thƣờng cao
hơn tỷ lệ cho phép vì phần này nhà đầu tƣ mới thu đƣợc tiền nhiều hơn so với
quy định. Trong khi đó, tỷ lệ đất giành cho công trình công cộng không đƣợc
thu tiền và việc không thực hiện nghiêm túc việc xử lý nƣớc thải trƣớc khi
đƣa chất thải ra khu vực công cộng. Mặc dù công trình xử lý nƣớc thải đã
đƣợc xây dựng và việc các nhà máy trong KCN đã đi vào hoạt động từ lâu,
nhƣng công trình xử lý nƣớc thải vẫn không hoạt động vì chất dùng cho xử lý
giá cả rất cao. Nhà đầu tƣ muốn mức chi phí thấp nhất để mang lại lợi ích cao
nhất, mặc dù theo các hợp đồng thuê lại đất trong đó đều có phí 0,2
USD/m2/năm đối với chi phí quản lý và sử dụng dịch vụ công cộng (hệ thống
cấp thoát nƣớc, chất thải, an ninh…). Điều này trái với chủ trƣơng chung của
Nhà nƣớc rằng: thu hút đầu tƣ vào KCN sẽ kiểm soát đƣợc vấn đề bảo vệ môi
10
trƣờng và tập trung vào một đầu mối để quản lý. Đây là việc còn lơi lỏng và
chƣa nghiêm túc trong khâu quản lý của cơ quan chủ quản, để tình trạng ô
nhiêm môi trƣờng đang hàng ngày hàng giờ ảnh hƣởng tiêu cực tới môi
cấp phép và cho thuê đất để triển khai dự án đầu tƣ tại Việt Nam. Chính vì
vậy, khi gặp các biến cố, sẽ khó xoay sở và dẫn đến dự án bị phá sản, gây
thiệt hại cho nhà đầu tƣ, các đơn vị có liên quan trong quá trình làm ăn và các
cơ quan quản lý Nhà nƣớc phải vào cuộc để giải quyết các hậu quả, mà nhà
đầu tƣ thua lỗ, có thể bỏ trốn khỏi Việt Nam…
Ở Hải Dƣơng chƣa có cơ quan nào nghiên cứu, chƣa có công trình khoa
học nào nghiên cứu, phân tích “Chia sẻ rủi ro với các nhà đầu tư để nâng cao
hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dương”.
Các cơ quan quản lý Nhà nƣớc theo lĩnh vực chuyên môn của mình,
hàng năm chỉ lập báo cáo tổng kết để đánh giá sơ bộ về tình hình hoạt động
theo chức năng quản lý, theo dõi các dự án FDI.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu cấp 1: Đề xuất các giải pháp để chia sẻ rủi ro với các nhà
đầu tƣ nhằm nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ trong các dự án có vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng và đề xuất cơ
chế chính sách để các dự án FDI chuyển giao công nghệ có hiệu quả;
- Mục tiêu cấp 2: Nhận dạng các rủi ro thuộc lĩnh vực chuyển giao
công nghệ trong các dự án có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài;
- Mục tiêu cấp 3: Đánh giá hệ thống quản lý và thực tiễn quản lý trong
các dự án có vốn đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài, xác định những điểm yếu
kém, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến các yếu kém đó.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Các hình thức chuyển giao công nghệ trong các dự án có vốn đầu tƣ
trực tiếp của nƣớc ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng;
- Phân tích cơ chế và chính sách quản lý đầu tƣ và quản lý KH&CN;
12
7. Giả thuyết nghiên cứu
Luận văn nhằm kiểm chứng các giả thuyết sau đây:
- Rủi ro trong hoạt động CGCN là tất yếu, các rủi ro mày vừa có tác
động tích cực vừa có tác động tiêu cực đối với các dự án này, tuy nhiên các
tác động tiêu cực nhiều hơn.
- Để nâng cao hiệu quả CGCN cần có biện pháp chia sẻ rủi ro với các
nhà đầu tƣ, thể hiện ở việc cần phải hoàn thiện khung pháp lý, cơ cấu tổ chức
của hệ thống quản lý, tăng cƣờng năng lực của các cơ quan quản lý dự án có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Nhà nƣớc, doanh nghiệp và cộng đồng cùng chia sẻ rủi ro, có chính
sách hỗ trợ, công khai minh bạch trong các thủ tục hành chính (áp dụng theo
ISO 9001 – 2000) đối với các nhà đầu tƣ để nâng cao hiệu quả CGCN trong
các dự án FDI.
- Cần phải bổ sung thêm hình thức chia sẻ rủi ro nhƣ: Miễn giảm tiền
thuê đất; Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một thời gian nhất
định; Hỗ trợ tiền đền bù giải phóng mặt bằng (đối với Doanh nghiệp ở ngoài
KCN); Hỗ trợ các doanh nghiệp hạ tầng xây dựng KCN, KCX để thu hút nhà
đầu tƣ tập trung; Hỗ trợ đào tạo cơ bản nhân lực cho các Doanh nghiệp FDI;
Đặc biệt có thể hỗ trợ một khoản tiền nhất định vào giai đoạn đầu.
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Nghiên cứu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc
và của tỉnh có liên quan đến thu hút đầu tƣ, triển khai các hoạt động đầu tƣ mà
đƣợc pháp luật bảo hộ.
- Điều tra, khảo sát các hoạt động của các doanh nghiệp FDI đã và đang
đầu tƣ, mức độ, tình trạng CGCN thực tế. Tập hợp, phân tích, xử lý các số
liệu thu thập đƣợc.
Phân tích đánh giá nội quan, ngoại quan, lịch sử và logic để chứng
minh giả thuyết của đề tài (công tác vận động, xúc tiến đầu tƣ, thực tế vận
động các chính sách của Nhà nƣớc và của địa phƣơng đối với hoạt động đầu
6. Hiệp định thƣơng mại Việt Mỹ.
7. Lê Hồng, Nguyễn Phƣơng Tuấn: Những bài học thành công và thất bại
của doanh nghiệp trong việc đầu tư đổi mới, tiếp nhận công nghệ.
8. Phùng Nhƣ Lai: Kinh nghiệm quốc tế trong việc thúc đẩy quá trình tiếp
nhận và chuyển giao công nghệ
9. Nguyễn Thƣờng Lạng: Chuyển giao công nghệ thông qua FDI trong
nông nghiệp và nông thôn, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 5/2006
10. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam: Luật Chuyển giao công nghệ
2006.
11. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam: Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam năm 1987; Luật Đầu tư nước ngoài năm 1993; Luật Đầu tư nước
ngoài năm 1996 (sửa đổi và bổ sung năm 2000); Luật Đầu tư năm
2005.
12. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam: Luật Doanh nghiệp 2005.
16
13. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam: Luật Khoa học và công nghệ.
14. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 20062020.
15. Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân: Giáo trình Lập dự án đầu tư
16. Từ điển tiếng Việt Nam 2002 của Nhà xuất bản Đà Nẵng.
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dƣơng: Báo cáo 20 năm về đầu tư trực tiếp
nước ngoài tại Hội nghị tổng kết 20 năm ngày 28/02/2008;
17