Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QỦA SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG NGÔ QUYỀN HẢI PHÒNG..............................................5
1.1 Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. .5
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh..........................................5
1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh............................6
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh.............................................................7
1.1.4 Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD................................................9
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.. .11
1.2.1 Chỉ tiêu doanh lợi...............................................................................12
1.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh kinh tế.....................................................13
1.2.3 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu......................................................13
1.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động.................................................................13
1.2.5 Hiệu quả sử dụng vốn........................................................................14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của
doanh nghiệp....................................................................................18
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài.......................................................................18
1.3.2 Các nhân tố bên trong.......................................................................21
1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả KD của DN sau
khi CPH................................................................................................25
1.4.1 Những tác động tích cực và vướng mắc phát sinh trong quá trình
CPH các DN quốc doanh..............................................................................25
1.4.2 Một số giải pháp chung cho các doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả
kinh doanh.....................................................................................................26
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
KẾT LUẬN..........................................................................................................78
TÀI LIÊU THAM KHẢO.......................................................................................79
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Tổng sản lượng 5 năm........................................................................32
Bảng 2 : Thiết bị thi công..................................................................................34
Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm (2004 – 2008).........46
Bảng 4 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2004-2005..................49
Bảng 5 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2005-2006..................51
Bảng 6 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2006-2007..................51
Bảng 7 : Khái quát kết quả kinh doanh trong 2 năm 2007-2008..................52
Bảng 8 : Doanh thu, lợi nhuận qua các năm...................................................53
Bảng 9 : Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế...................................................................55
Bảng 10 : Chỉ tiêu sử dụng vốn hiệu quả........................................................56
Bảng 11 : Bảng chỉ tiêu sử dụng hiệu quả nguồn lực.....................................58
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
2
đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo quy mô phù hợp với
cầu thị trường, thế mà không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực.
Hòa chung với xu thế toàn cầu hóa, các công ty quốc doanh đã dần có
diện mạo mới để phù hợp với kinh tế trong nước cũng như nước ngoài. Nổi
bật lên đó là hoạt động cổ phần hóa ngày càng sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội
nhưng cũng không ít thách thức khó khăn. Chính vì những lý do trên một lần
nữa có thể khẳng định nâng cao hiệu quả SXKD đóng vai trò quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Đặc biệt trong cơ chế thị trường
các doanh nghiệp CPH muốn tồn tại, sớm thích nghi với những biến đổi của
thị trường cần có đối sách chiến lược kinh doanh thích hợp, dựa vào nội lực
của mình để vươn lên nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả hoạt động
SXKD.Việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD gắn với kết hợp hài hoà giữa
ba lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân. Mặt khác, đất nước
ta đang bước vào công cuộc đổi mới toàn diện nhằm xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật tiến lên chủ nghĩa xã hội. Trong sự nghiệp đó, việc xây dựng cơ sở
hạ tầng sẽ tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo. Các
công ty xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đã và đang góp phần đẩy
mạnh tạo ra cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu về xây dựng của các đơn vị sản
xuất kinh doanh, góp phần lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người
dân, cũng như phục vụ các hoạt động phúc lợi khác của cộng đồng.
Công ty xây dựng Ngô Quyền là đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà
nước chuyên thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình
giao thông, sản xuất kinh doanh bê thông thương phẩm và vật liệu xây dựng,
2. Mục tiêu nghiên cứu
Những nghiên cứu tổng quan nhằm đưa ra những lý luận chung về hiệu
quả hoạt động SXKD trong doanh nghiệp. Từng bước làm rõ được ý nghĩa và
mục tiêu tăng hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp. Từ đó thấy
được những yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD đặc biệt là
với các doanh nghiệp sau khi CPH.
Qua các số liệu phản ánh thực trạng kết quả hoạt động SXKD của các
doanh nghiệp CPH nước ta nói chung và thực trạng kết quả hoạt động SXKD
của Công ty Cổ phần xây dựng Ngô Quyền Hải Phòng nói riêng. Qua đó
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
4
chúng ta thấy được những biến chuyển tích cực về mặt hiệu quả SXKD cũng
như những mặt yếu kém đã và đang bộc lộ cần được sửa đổi hoặc phát huy
trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
3. Phạm vi nghiên cứu
Các vấn đề nghiên cứu bao gồm các lý luận và thực trạng hiệu quả hoạt
động SXKD của các doanh nghiệp cổ phần hóa.
Tìm hiểu cụ thể thực trạng hoạt động SXKD và hiệu quả hoạt động
SXKD của Công ty Cổ phần xây dựng Ngô Quyền Hải Phòng.
4. Nội dung nghiên cứu
Báo cáo thực tập luận văn với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng Ngô Quyền Hải
Phòng” với nội dung chủ yếu là vấn đề hiệu quả hoạt động SXKD ở các
bị máy móc, giảm bớt nhân công, nâng cao tay nghề…Vậy hiệu quả kinh
doanh là gì và thước đo giúp thấy được hiệu quả kinh doanh, làm thế nào để
nâng cao hiệu quả kinh doanh…Tất cả những vấn đề lý luận chung đó sẽ
được giải thích cặn kẽ trong chương này.
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, tất cả các sản phẩm vật chất đều được tạo ra
thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của con người. Hàng hóa là kết tinh
của giá trị sử dụng và giá trị sản phẩm, chính vì vậy một sản phẩm được chấp
nhận trên thị trường với mức độ yêu thích khác nhau đem lại lợi nhuận khác
nhau cho doanh nghiệp, đó là một trong những thước đo thể hiện hiệu quả
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Theo lý thuyết quản trị doanh nghiệp thì:
“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết
quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt
động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh
doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
6
Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối
quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung
cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối
quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả về mặt kinh tế
Hiệu quả về mặt kinh tế phản ánh trình đồ tận dụng các nguồn lực để đạt
được các mục tiêu kinh tế ở một thời kỳ nào đó. Nếu đứng trên phạm vi từng
yếu tố riêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề
hiệu quả trong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả có thể hiểu là hệ số giữa kết quả
thu về với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, và nó phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực tham gia vào quá trình kinh doanh.
Tóm lại, hiệu quả kinh tế phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản
xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức sản xuất
và quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào…đồng thời nó yếu cầu doanh
nghiệp phải phát triển theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan
trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Sự phát triển tất
yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu
cơ bản của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
nhằm đạt được những mục tiêu xã hội nhất định. Nếu đứng trên phạm vi toàn
xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ
tiêu phản ánh ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyết
những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Bởi vậy hai
loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển của nền kinh tế
xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, trình độ lao
động, mức sống bình quân.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí
nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn
vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có những sản phẩm với số
lượng, chất lượng cao, giá thành hạ. Như vậy để tăng hiệu quả kinh doanh chỉ
có con đường duy nhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
9
lực, quản lý,… Qua đó giá trị đầu ra ngày càng tăng, đồng thời càng nâng cao
sức cạnh tranh của sản phẩm, của DN trên thương trường.
Như vậy, từ sự phân tích trên: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để hoạt động
sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả phải
gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của DN và được thể hiện qua công
thức sau:
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Môctiªu hoµnthµnh
X 100%
Nguånlùc§îc södônghîp lý
Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa
chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh được
hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục tiêu thì
tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích
kinh tế, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng
hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp cũng
như đánh giá được từng bộ phận của doanh nghiệp.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn nếu con người chỉ biết khai thác mà
không duy trì, nuôi tạo sự sống cho chúng thì sẽ đến một ngày tài nguyên cạn
kiệt, con người phải hứng chịu tất cả nhưng khắc nghiệt của tự nhiên. Hoạt
động sản xuất kinh doanh nếu có nguồn tài nguyên thiên nhiên tốt chắc chắn
sẽ đem lại những lợi nhuận khổng lồ. Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng điều
này là vô cùng cần thiết. Mặt khác con người chúng ta phải đối mặt với sự
bùng nổ dân số toàn cầu dẫn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ
ngày càng tăng cả về chất lượng và số lượng. Sự khan hiếm đòi hỏi con người
phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con
người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ
sở gia tăng các yếu tố sản xuất. Điều kiện đủ là cùng với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản
phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
11
thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều
dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết
quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về
Lợi nhuận sau thuế hay lãi ròng = lợi nhuận trước thuế - các khoản thuế
Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD
1.2.1 Chỉ tiêu doanh lợi
Chỉ tiêu doanh lợi : có thể tính cho toàn bộ vốn kinh doanh hoặc chỉ
tính cho vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của
số vốn kinh doanh, phản ánh mức độ đạt hiệu quả kinh doanh của số vốn mà
doanh nghiệp đã sử dụng. Đây có thể coi là thước đo mang tính quyết định
đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Dvkd(%) =
R VV
100
V KD
Trong đó:
Dvkd: Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh
R: Lãi ròng
VV: Lãi trả vốn vay
VKD: Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu doanh lợi tính cho số vốn của doanh nghiệp được tính tương tự
nhưng thay đại lượng VKD (vốn kinh doanh) bằng đại lượng VTC (vốn tự có).
Doanh lợi doanh thu bán : chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh
thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế.
Ddt(%) =
R 100
TR
Trong đó:
SVNVL =
NVLSD
NVLDT
Trong đó:
SVNVL: Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu.
NVLSD: Giá vốn nguyên vật liệu đã dùng
NVLDT: Giá trị nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ
1.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động bình quân năm:
APN =
Q
AL
Trong đó:
APN: năng suất lao động bình quân năm
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
Q
14
: Sản lượng tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
15
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
HLĐ = R /VLĐ
Trong đó:
HLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
VLĐ: Vốn lưu động bình quân năm.
- Số vòng luân chuyển vốn lưu động:
SVLĐ = TR/VLĐ
Trong đó:
SVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm, cho biết trong một
năm vốn lưu động quay được mấy vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử
dụng vốn càng lớn.
Chỉ tiêu thu nhập cổ phiếu:
CP R / SCP
Trong đó CP : thu nhập cổ phiếu
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu:
DCP(%) = CP . 100/CP
Với DCP: là tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu.
Các phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố. Phương pháp
thay thế liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giữa các chỉ tiêu và
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
17
giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có thể biểu thị bằng một hàm số.
Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các
nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu phân tích, nhân tố thay thế là nhân tố được
tính mức ảnh hưởng, còn các nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức
chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức
ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. Điều kiện để áp dụng: Các nhân tố phải
có sự liên hệ với nhau dưới dạng tích số.
Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng
phương pháp này. Trật tự thay thế liên hoàn thường quy định như sau:
Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
Phương pháp liên hệ
Liên hệ cân đối: đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng
kinh tế giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân
bằng. Cơ sở của phương pháp này là sự cân đối về lượng giữa 2 mặt của yếu
tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng vốn và tổng nguồn vốn. giữa nguồn thu,
huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các quỹ, các loại vốn. Phương pháp
liên hệ cân đối được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính; phân tích sự
vận động của hàng hóa, vật tư tự nhiên, xác định điểm hòa vốn; phân tích cán
SXKD
của
doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường pháp lý
"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy
phạm kỹ thuật sản xuất...Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh
đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp". Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên
quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu
và chấp hành đúng theo những quy định đó.
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
19
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý
lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt
động SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo
hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục
tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận. Ngoài ra các chính sách liên quan đến các
hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt
động SXKD của doanh nghiệp.
không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu
như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước
cũng gặp nhiều bất ổn.
Môi trường văn hoá-xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong
tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố rất gần
gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm
làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của
người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do các nhân
tố thuộc môi trường văn hoá-xã hội quy định.
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu
quả SXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh
tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm
của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại...luôn là các
nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực
tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp. Là tiền
đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài
chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt
động đầu tư... ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD
của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ
cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh
của mình. Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh
sv: TrÇn ThÞ Thuú Linh
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
Líp : tm47a
Luận văn tốt nghiệp
22
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh
nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành
nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình.
1.3.2 Các nhân tố bên trong
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả
hoạt động SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên
trong doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị
của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt
hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế
hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các
công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp
cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong
SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành
của bộ máy quản trị.
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ
thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt
thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt
thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm