BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
TRONG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VỚI TRUNG QUỐC
NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU
Ngành: Kinh tế học
NGUYỄN THỊ NHẬT THU
Hà Nội-2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
TRONG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VỚI TRUNG QUỐC
NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG NHẬP SIÊU
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 62.31.01.06
Nguyễn Thị Nhật Thu
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : 1. PGS,TS Nguyễn Hoàng Ánh
2. PGS,TS Đỗ Hƣơng Lan
1.2.1 Một số vấn đề lý thuyết về nhập siêu ......................................................32
1.2.2 Các nhân tố tác động chung đến đổi mới cơ cấu xuất nhập khẩu và cán
cân thương mại song phương ..........................................................................35
1.3 Kinh nghiệm đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập với Trung Quốc để
giảm nhập siêu .....................................................................................................46
1.3.1 Giới thiệu về nền kinh tế Malaysia .........................................................47
1.3.2 Đổi mới trong cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia với Trung
Quốc...................................................................................................................47
1.3.3 Giải pháp đổi mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của Malaysia .............49
1.3.4. Những kinh nghiệm của Malaysia có thể áp dụng cho Việt Nam .......56
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CƠ CẤU HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM NHẰM HẠN CHẾ NHẬP SIÊU VỚI TRUNG QUỐC
GIAI ĐOẠN 2002-2016...........................................................................................59
2.1.Thực trạng nhập siêu hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc giai đoạn
2002-2016 ..............................................................................................................59
2.1.1 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2010...................59
2.1.2 Nhập siêu Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2011-2016...................60
iii
2.1.3 Nhâp siêu của Việt Nam-Trung Quốc trong cán cân thương mại chung
...........................................................................................................................61
2.2 Vai trò của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trong cán cân thƣơng mại
Việt-Trung giai đoạn 2002-2016 .........................................................................62
2.2.1 Thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung ...........................62
2.2.2 Tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến tình trạng nhập siêu
của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 ......................................66
2.3 Đánh giá sự đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung
Quốc giai đoạn 2002-2016 ...................................................................................71
3.4.1 Giải pháp của chủ thể Nhà nước ..........................................................113
3.4.2 Giải pháp của chủ thể Doanh nghiệp ...................................................130
3.4.3 Giải pháp của chủ thể Nhà khoa học ...................................................146
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .......................................................................................148
KẾT LUẬN ............................................................................................................149
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................153
PHỤ LỤC ...............................................................................................................175
v
DANH MỤC BẢNG – HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chuyển đổi các yếu tố ảnh hƣởng đến cơ cấu hàng hóa nhập khẩu sang
các thành tố của mô hình Kim cƣơng .......................................................................37
Bảng 1.2 Tác động của yếu tố Chính phủ đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thƣơng mại song phƣơng...........................................................................................38
Bảng 1.3 Tác động của Yếu tố sản xuất đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thƣơng mại song phƣơng...........................................................................................40
Bảng 1.4 Tác động của yếu tố Nhu cầu đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thƣơng mại song phƣơng...........................................................................................41
Bảng 1.5 Tác động của yếu tố Doanh nghiệp đến cơ cấu xuất nhập khẩu và cán cân
thƣơng mại song phƣơng...........................................................................................42
Bảng 1.6 Tác động của yếu tố Công nghiệp phụ trợ và Cơ hội đến cơ cấu xuất nhập
khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng ................................................................43
Bảng 1.7 Mức chi cho hoạt động R&D và số bằng phát minh sáng chế ..................53
Bảng 1.8 Kim ngạch thƣơng mại giữa Malaysia với Thƣợng Hải ............................55
Bảng 2.1 Cán cân thƣơng mại Việt Nam với một số khu vực/quốc gia ...................61
Bảng 2.2: Nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc
Hình 2.8 Tăng trƣởng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa .....................................72
Việt Nam-Trung Quốc giai đoạn 2002-2016 ............................................................72
Hình 2.9 Tỷ trọng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc trong GDP .................73
Hình 2.10 Khó khăn của các đơn vị xúc tiến thƣơng mại Việt Nam năm 2016 .......83
Hình 2.11: Thứ hạng của Việt Nam và Trung Quốc về Năng lực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2017..........................................................................95
Hình 2.12 Mức chi cho R&D/doanh thu tại các doanh nghiệp Đông Nam Á
giai
đoạn 2014-2017 .........................................................................................................97
Hình 3.1 Tác động tích cực của một số FTA thế hệ mới đến cơ cấu xuất nhập khẩu
hàng hóa Việt Nam thời gian tới .............................................................................104
Hình 3.2 Phƣơng hƣớng đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu với Trung Quốc
đến năm 2030 ..........................................................................................................109
Hình 3.3 Điều kiện tổng hợp để phát triển các cụm ngành công nghiệp Việt Nam124
1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT
TẮT
1
ACFTA
Area
ASEAN – Trung Quốc
Asean Economic Community
ASEAN Free Trade Area
EVFTA
Khu vực kinh tế chung
ASEAN
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
Association of
Hiệp hội các quốc gia Đông
Southeast Asian Nations
Nam Á
China Asean Expo
Hội chợ Trung Quốc-Asean
Electrical and Electronic equip
ment
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thƣơng mại tự do
11
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm nội địa
12
GMP
Good Manufacturing Practices
13
HACCP
14
HS
Hƣớng dẫn thực hành sản
xuất tốt
chuẩn hóa
Công ty đa quốc gia
15
IMF
16
ISO
17
MNC
Multi-Nation Company
18
NICs
Newly Industrialized Countries
19
NIEs
Newly Industrial Economies
20
27
SPS
28
TBT
Technical Barriers to Trade
29
TNCs
Trans-Nations Companies
Organisation for Economic
TPP
mới
Các nền kinh tế công nghiệp
mới
Nhà sản xuất theo thƣơng
hiệu của mình
Nhà thiết kế và chế tạo sản
phẩm theo đơn đặt hàng
Tổ chức hợp tác kinh tế và
Measures
thực vật
Trans-Pacific Strategic
30
Các nƣớc công nghiệp hóa
Economic Partnership
Agreemen
Hàng rào kỹ thuật trong
thƣơng mại
Công ty xuyên quốc gia
Hiệp định Đối tác Kinh tế
xuyên Thái Bình Dƣơng
3
31
UNCTAD
32
VKFTA
33
Practices
nghiệp tốt ở Việt Nam
World Bank
Ngân hàng thế giới
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế
giới
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu là sự sắp xếp và mối quan hệ về mặt tỷ trọng
giữa các mặt hàng, nhóm hàng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của một quốc
gia. Chính phủ các quốc gia luôn nỗ lực hƣớng đến một cơ cấu xuất nhập khẩu hàng
hóa phát huy đƣợc lợi thế so sánh, tác động tích cực đến thƣơng mại và đảm bảo
mục tiêu phát triển bền vững. Tốc độ đa dạng hóa xuất khẩu là một trong những chìa
khóa cho tăng trƣởng kinh tế. Cơ cấu hàng xuất khẩu thâm dụng tài nguyên ở các
nƣớc đang phát triển còn có thể tác động đến kinh tế xã hội và thể chế chính trị của
quốc gia đó (Isham, Wollcock, 2012).
Việt Nam hiện đang xuất siêu sang các thị trƣờng Âu-Mỹ nhƣng lại nhập siêu
mạnh từ các nƣớc châu Á nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN, trong đó nghiêm
trọng nhất là với Trung Quốc. Nguyên nhân là do thị trƣờng Âu-Mỹ có nhu cầu rất
thể khẳng định, thâm hụt cán cân thƣơng mại Việt Nam-Trung Quốc có nguyên
nhân chủ yếu là do cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giữa hai nƣớc.
Nhƣ vậy, nếu vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu xuất nhập khẩu với Trung Quốc nhƣ
hiện nay, tình trạng nhập siêu của Việt Nam chắc chắn sẽ ngày càng nặng hơn nữa
trong những năm tới. Ràng buộc từ các FTA mới ký kết cùng tác động mạnh mẽ
của cách mạng công nghiệp 4.0 trên toàn cầu buộc Việt Nam phải có sự điều chỉnh
căn bản trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu nếu muốn bắt kịp với xu hƣớng phát
triển của nền kinh tế thế giới. Bản thân ngƣởi tiêu dùng Trung Quốc cũng nhƣ Việt
Nam cũng đang có sự thay đổi lớn trong nhu cầu và quan điểm tiêu dùng. Do Trung
Quốc là đối tác thƣơng mại lớn nhất của Việt Nam hiện nay nên đổi mới đƣợc cơ
cấu trao đổi hàng hóa với Trung Quốc cũng sẽ tạo ra đƣợc sự đổi mới căn bản trong
cơ cấu thƣơng mai hàng hóa chung của Việt Nam.
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Đổi mới
cơ cấu hàng xuất nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Trung Quốc nhằm
hạn chế tình trạng nhập siêu”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng
Nghiên cứu về tác động của cơ cấu xuất nhập khẩu đến tăng trưởng kinh tế
nói chung: Cơ cấu định tính trong rổ hàng xuất khẩu và tác động của nó đối với
tăng trƣởng kinh tế là một vấn đề đã đƣợc nghiên cứu bởi nhiều tác giả. Braford
6
(1987) phân tích để tìm ra bản chất và nguyên nhân những thay đổi trong cơ cấu
kinh tế của các nƣớc châu Á-Thái Bình Dƣơng, quan hệ giữa những thay đổi này
với tăng trƣởng kinh tế, tác động của những thay đổi đó đến các mối quan hệ
thƣơng mại. Mayer, Wood (2001) kiểm tra các cơ cấu xuất khẩu của các nƣớc Nam
Á thông qua lăng kính mô hình Heckscher-Ohlin và kết luận rằng các sản phẩm
hàm lƣợng lao động cao bất thƣờng là kết quả của lực lƣợng lao động trình độ thấp.
các yếu tố đầu vào làm gia tăng áp lực gây ô nhiễm. Cơ cấu nhập khẩu cũng đe dọa
đến tăng trƣởng bền vững nếu tập trung vào công nghệ trung gian, hay hàng tiêu
dùng xa xỉ…Do vậy, duy trì một cơ cấu xuất nhập khẩu phù hợp với từng giai đoạn
phát triển kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững là nhu cầu cấp thiết của mỗi quốc
gia. Các tác giả tiếp cận theo hƣớng này tiêu biểu có Lê Danh Vĩnh, Hồ Trung
Thanh (2012), Nguyễn Văn Nam (2012), Trần Công Sách (2012), Vũ Huyền
Phƣơng (2014) v.v…
2.2 Tình hình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu trên
thế giới
Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu: Thực trạng đổi
mới cơ cấu hàng xuất nhập khẩu là vấn đề đƣợc nghiên cứu nhiều ở mọi quốc gia,
thậm chí nhiều tổ chức thƣơng mại quốc tế cũng thực hiện hàng loạt các nghiên cứu
quy mô liên quan đến vấn đề này. OECD là một trong những tổ chức có nhiều
nghiên cứu quy mô liên quan đến cơ cấu thƣơng mại hàng hóa của các nƣớc đang
phát triển. Chƣơng 3 thuộc nghiên cứu “Trade Liberalisation and Economic
Performance: Latin America versus East Asia 1970-2006” qua trƣờng hợp một số
quốc gia phát triển và đang phát triển cụ thể rút ra các yếu tố thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu (Duran, Mulder, 2008a). Bên cạnh đó, loạt
nghiên cứu về kinh nghiệm đổi mới cơ cấu thƣơng mại của bốn nƣớc Chile,
Philippines, Thái Lan và Ecuador lựa chọn một số nhóm hàng tiêu biểu của mỗi
nƣớc, nghiên cứu sự chuyển biến trong cơ cấu xuất nhập khẩu và rút ra kinh nghiệm
liên quan đến kinh tế vĩ mô (Bartók, Onodera, 2007; Antonio, Onodera, 2007;
Tangkitvanich, Onodera, 2007; Duran, Mulder, 2008b).
Nghiên cứu về cơ cấu thƣơng mại hàng hóa trên quy mô toàn cầu cho thấy
thƣơng mại quốc tế đang dần bị chi phối bởi những “đối tác chủ chốt“ (key player),
sự kết nối ngày càng chặt chẽ giữa các đối tác thƣơng mại, sự phát triển của mạng
lƣới sản xuất toàn cầu, sự đa dạng hóa của các nhà xuất khẩu hàng công nghệ cao và
sự tƣơng đồng trong cơ cấu hàng xuất khẩu ngày càng tăng (Hummels, 2001; Zhi,
2003; OECD, 2005; Hausmann, Klinger, 2006). Các nghiên cứu cũng dự đoán trong
phụ kiện công nghệ cao để lắp ráp hoàn thiện và xuất khẩu sang các thị trƣờng
Âu-Mỹ. Nhiều nƣớc đông Á đã tham gia mạnh mẽ vào mạng lƣới sản xuất toàn cầu
hình thành từ năm 1985 đến nay và hƣởng lợi nhờ xuất khẩu linh phụ kiện đồ điện
và điện tử cho Trung Quốc (Lardy, 1992; Gaulier, 2005, 2007, Athukorala, Hill,
9
2008; Saunders, 2008). Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh, phân công hàng dọc đặc
biệt phù hợp cho các nƣớc đang phát triển châu Á để trở thành một trung tâm sản
xuất hàng hóa trung gian có hàm lƣợng công nghệ cao. Tiêu biểu là các tác giả
Jongwanich, James (2009), WTO (2011), Athukorala (2011), Ernst&Young (2012),
Wong, Li (2013). Với khu vực Đông Á, các quốc gia khu vực này đang ngày càng
trở nên phụ thuộc vào xuất khẩu sang Trung Quốc, và Trung Quốc trở thành đối tác
thƣơng mại lớn thứ nhất hoặc thứ nhì của hầu hết tất cả các quốc gia trong khu vực
kể từ đầu thiên niên kỷ mới. Trong khuôn khổ ACFTA, xét về dài hạn Trung Quốc
sẽ là nƣớc đƣợc hƣởng lợi nhiều hơn, giúp Trung Quốc tạo ra thặng dƣ thƣơng mại
với các nƣớc ASEAN (Thái Kiệt, 2007; Yoeh, Ooi, 2007; Phạm Thái Quốc, 2010;
Trần Văn Thọ, 2005; Escaith, Inomata, 2013)
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu tại các nước đang
phát triển: Chuyển dịch trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu tại các nƣớc đang
phát triển cho thấy xu hƣớng chuyển từ nông sản và hàng sơ cấp sang hàng chế biến
tạo nên xu hƣớng tăng hàm lƣợng nhập khẩu trong sản phẩm (Hellvin, 2006). Về cơ
bản, các nƣớc đang phát triển duy trì thƣơng mại với Trung Quốc theo quan hệ
Nam-Nam rất mạnh. Châu Phi và các nƣớc Mỹ Latin trở thành nhà cung cấp hàng
hóa sơ cấp cho Trung Quốc, còn Trung Quốc ngày càng xuất khẩu nhiều hàng chế
biến sang các khu vực này (IMF, 2008). Hơn nữa, thƣơng mại toàn cầu thể hiện qua
chuỗi giá trị với mỗi công đoạn sản xuất ra sản phẩm đƣợc thực hiện ở các nƣớc
khác nhau. Sự thay đổi trong cơ cấu thƣơng mại này, cũng với nhu cầu hàng sơ cấp
ngày càng tăng của những nền kinh tế tăng trƣởng nhanh đã đẩy mạnh thƣơng mại
toàn cầu ngành thiết bị điện, điện tử. (Mesquita, 2007; Soo, 2007, Gyan, Amma,
2008; Ray, Gallagher, 2015). Một trƣờng hợp đặc biệt khác, nền kinh tế lớn mạnh
nhất thế giới là Hoa Kỳ cũng nhập siêu mạnh từ Trung Quốc trong thời gian dài.
Nghiên cứu về cơ cấu thƣơng mại hàng hóa Mỹ-Trung cho thấy, quốc gia này chỉ
đóng vai trò nhập khẩu mà hầu nhƣ không xuất khẩu đƣợc máy móc thiết bị sang
Trung Quốc (Kilpatrick, 2006; Casey, 2012; Cheung, Chinn, 2014, Morrison 2015).
Tokovenko, Koo (2011) khẳng định yếu tố tỷ giá không phải là nguyên nhân chính
dẫn đến nhập siêu của Mỹ với Trung Quốc, nguyên nhân chính nằm ở cơ cấu kinh
tế.
2.3 Tình hình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của
Việt Nam
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu chung của Việt Nam:
Ở Việt Nam, cơ cấu hàng xuất nhập khẩu là vấn đề đƣợc Chính phủ, các ban ngành
11
và các nhà nghiên cứu quan tâm. Hầu hết các nghiên cứu nêu lên bất cập trong cơ
cấu hiện tại, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp điều chỉnh cơ cấu hàng
xuất khẩu hoặc xuất nhập khẩu hợp lý hơn. Có những tác giả nghiên cứu thực trạng
cơ cấu xuất nhập khẩu nói chung của Việt Nam (Trần Ngọc Sơn, 2005; Nguyễn
Đình Cung, 2011; Nguyễn Ngọc Anh, Tô Trung Thành, 2013; Nguyễn Chiến Thắng,
Trần Văn Hoàng, 2015). Nhiều tác giả khác tập trung nghiên cứu cơ cấu xuất nhập
khẩu của Việt Nam với các đối tác thƣơng mại riêng lẻ. Tiêu biểu nhƣ Phạm Minh
Sơn, Chung (2008), Nguyễn Tiến Dũng (2014) nghiên cứu cơ cấu xuất nhập khẩu
Việt Nam Hàn Quốc, phân tích chiều hƣớng và cơ cấu thƣơng mại giữa Việt Nam
với Hàn Quốc và các nƣớc ASEAN cũng nhƣ cấu trúc bảo hộ trong các nƣớc thành
viên của AKFTA. Nguyễn Thị Minh Hƣơng (2012) nghiên cứu sâu về cơ cấu xuất
nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản giai đoạn 2002-2012, số liệu cập nhật, nhiều
chỉ số liên quan đến cơ cấu thƣơng mại hàng hóa, các giải pháp đề ra trong cả ngắn
với Việt Nam
2.4 Tình hình nghiên cứu về đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu để giảm
nhập siêu với Trung Quốc
Nghiên cứu về quan hệ giữa giữa cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và cán cân
thƣơng mại không đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu riêng lẻ. Trên thực tế, cán cân
thƣơng mại là sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và thay
đổi liên tục qua từng mốc thống kê và không phải quốc gia nào cũng gặp phải áp lực
giảm nhập siêu. Nghiên cứu riêng lẻ về cán cân thƣơng mại hoặc về cơ cấu thƣơng
mại hàng hóa có rất nhiều, nhƣng lại rất ít nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai vấn
đề này. Gros (2013) thông qua trƣờng hợp của Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy cơ cấu hàng
hóa xuất nhập khẩu có thể làm xấu đi cán cân thƣơng mại của một quốc gia. Khi cơ
cấu hàng hóa của một nƣớc chủ yếu là công nghệ thấp và trung bình, giá trị gia tăng
trong hàng xuất khẩu sẽ không cao. Điều này dẫn đến thực tế là khu vực xuất khẩu
không đóng góp nhiều cho GDP và việc làm. Tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu cao trong
hàng xuất khẩu cũng gây nên tình trạng thâm hụt thƣơng mại.
Nghiên cứu về cán cân thương mại Việt Nam- Trung Quốc: Nhiều tác giả khác
nghiên cứu tổng quan về tình hình hơp tác đầu tƣ và thƣơng mại giữa Việt Nam và
Trung Quốc và chỉ ra rằng, chiến lƣợc phát triển bền vững cho thƣơng mại
Việt-Trung là điều chỉnh cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của cả hai quốc gia. Đó là
các tác giả Trần Văn Thọ (2000, 2005), Chaponniere, Cling (2009), Nguyễn Ngọc
Bảo (2010), Bùi Thúy Vân (2011), Zhang (2012). Các tác giả cũng khẳng định
chuyển dịch cơ cấu hàng xuất nhập khẩu là một trong những biện pháp giảm nhập
13
siêu chung và đặc biệt là nhập siêu với Trung Quốc, từ đó đề xuất phƣơng hƣớng
giảm nhập siêu bằng các giải pháp liên quan nhằm tăng cƣờng hoặc hạn chế một số
nhóm hàng nhất định trong thƣơng mại với Trung Quốc (Hạ Thị Thiều Dao, 2010;
Hà Thị Hƣơng Lan, 2012)....Tuy nhiên, các nghiên cứu này coi việc chuyển dịch cơ
sử dụng mô hình cân đối liên ngành, Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012) sử
dụng mô hình SVAR để định lƣợng độ lớn tác động và vai trò của các cú sốc “thực”,
mang tính cấu trúc và cú sốc “danh nghĩa” (chính sách tiền tệ, tỉ giá tác động đến tỉ
giá danh nghĩa và tỉ giá thực) đến cán cân thƣơng mại của Việt Nam. Lƣơng Văn
Khôi (2012) sử dụng các mô hình CCR-I và BCC-I để tìm ra nguyên nhân chính
dẫn đến nhập siêu của Việt Nam. Kết luận chung cho thấy nhập siêu là do vấn đề cơ
cấu kinh tế. Các chính sách đƣợc khuyến nghị gồm nâng cao năng lực cạnh tranh
công nghệ quốc gia, chuyển đổi mô hình tăng trƣởng và tái cấu trúc nền kinh tế, lập
kế hoạch cần ƣu tiên các ngành trọng điểm và xây dựng lại một cấu trúc phù hợp
cho nền kinh tế Việt Nam. Việc tái cấu trúc kinh tế đƣơng nhiên sẽ tạo ra một cơ
cấu xuất nhập khẩu mới, nhƣng cụ thể cơ cấu đó nhƣ thế nào để giảm đƣợc nhập
siêu với Trung Quốc lại là vấn đề cần nghiên cứu cụ thể. Các nghiên cứu trên chỉ ra
định hƣớng điều chỉnh nhƣng lại chƣa kết hợp đƣợc nhu cầu xuất nhập khẩu của
Trung Quốc trong thời gian tới, hay thực trạng tự do hóa thƣơng mại của Việt Nam
nên chƣa thể coi giải pháp đƣa ra có thể đảm bảo giảm nhập siêu đƣợc với Trung
Quốc.
Nhiều tác giả đi vào nghiên cứu cấu trúc nhập siêu của Việt Nam để làm rõ
Việt Nam nhập siêu ở những mặt hàng, nhóm hàng nào, từ khối doanh nghiệp FDI
hay doanh nghiệp nhà nƣớc. Pham Ngoc Quang, Bui Trinh (2006) sử dụng bảng
Đầu vào-Đầu ra với số liệu từ năm 1986-2000 để làm rõ sự thay đổi trong cơ cấu
xuất nhập khẩu của Việt Nam. Ha Thi Hong Van, Đo Tien Sam (2009) cũng sử
dụng dải số liệu khá dài (1998-2008) để nghiên cứu về tình hình hợp tác thƣơng mại
giữa Việt Nam và Trung Quốc. Từ Thúy Anh cũng là tác giả quan tâm và có nhiều
nghiên cứu liên quan đến cấu trúc nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc. Tác giả
phân tích sâu hơn, toàn diện hơn về cấu trúc thâm hụt thƣơng mại Việt Nam-Trung
bằng phƣơng pháp tính hệ số tỉ lệ thâm nhập - chỉ số đo lƣờng sức ép cạnh tranh của
hàng hóa nƣớc ngoài trên thị trƣờng nội địa (Từ Thúy Anh, Nguyễn Bình Dƣơng,
2011; Từ Thúy Anh, 2011; Từ Thúy Anh và những ngƣời khác, 2012)
Có thể kết luận, giải pháp điều chỉnh nhập siêu của Việt Nam nói chung và với
Trung Quốc nói riêng đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là tác giả
cứu của luận án nhƣ sau:
Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu của Bùi Trinh, Nguyễn Văn Huân
(2011), Tô Trung Thành, Nguyễn Trí Dũng (2012), Lƣơng Văn Khôi (2012) để kết
16
luận nhập siêu của Việt Nam có nguyên nhân từ vấn đề cơ cấu. Bên cạnh đó, nghiên
cứu cũng dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Yean (2001), Palanca (2004), Woo
(2004), Devadason (2009), Manarungsan (2009), Chan, Lean (2013) khẳng định cán
cân thƣơng mại của các nƣớc Đông Nam Á nhƣ Thái Lan, Malaysia, Philipines đã
đƣợc cải thiện đáng kể cùng với sự nâng cấp của cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
của các nƣớc này với Trung Quốc. Từ đó, nghiên cứu tìm ra các nhân tố tác động
chung cho cả cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại song phƣơng.
Thông qua hệ thống giải pháp của ba chủ thể là Nhà nƣớc, Doanh nghiệp và Nhà
khoa học tác động vào các nhân tố này để đổi mới cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu
và giảm nhập siêu với Trung Quốc giai đoạn 2018-2030.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ cấu
xuất nhập khẩu, từ đó hạn chế tình trạng nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc
trong dài hạn (đến năm 2030)
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nghiên cứu, luận án xác định các nhiệm vụ nghiên
cứu dƣới đây:
(1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, xác lập một khung lý thuyết hợp lý có thể giải
thích cơ chế tác động của cơ cấu hàng xuất nhập khẩu đến đến cán cân thƣơng mại
song phƣơng.
(2) Phân tích thực trạng nhập siêu hàng hóa của Việt Nam với Trung Quốc giai đoạn
2002-2016, thực trạng cơ cấu hàng xuất nhập khẩu Việt-Trung giai đoạn 2002-2016, và
Quốc
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Luận án lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu là từ năm 2002 đến năm 2016
là giai đoạn sau khi Trung Quốc gia nhập WTO. Đây là giai đoạn cán cân thƣơng
mại Việt-Trung bắt đầu thâm hụt trầm trọng, giá trị nhập siêu của Việt Nam tăng