Thu hút kiều dân để phát triển khoa học và công nghệ-Kinh nghiệm Hàn Quốc và hàm ý cho Việt Nam - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM MẠNH HÙNG

THU HÚT KIỀU DÂN
ĐỂ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:
KINH NGHIỆM HÀN QUỐC VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM MẠNH HÙNG

THU HÚT KIỀU DÂN
ĐỂ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:
KINH NGHIỆM HÀN QUỐC VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Chính trị Thế giới đã chia sẻ kiến thức khoa học, góp ý bản thảo luận án cho tôi.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS. Đinh Quý Độ đã chia sẻ ý tưởng khoa học. Thạc sĩ
Nguyễn Trần Minh Trí đã hộ trợ tôi xử lý các vấn đề kỹ thuật của luận án. Các
anh chị và các bạn đồng nghiệp đã động viên và chia sẻ với tôi các công việc để
tôi có thêm thời gian tập trung cho luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong và ngoài nước đã chia sẻ các
thông tin khoa học và góp ý cho luận án của tôi như cùng nhiều thầy cô khác.
Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn tới những người thân trong gia đình, đặc
biệt là vợ, con trai và con gái đã quan tâm và động viên tôi trong suốt thời gian
tôi thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THU H T KIỀU
N TR NH ĐỘ CAO ĐỂ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ .................................................................................................................. 10
1.1. Các nghiên cứu lý luận về thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển
khoa học và công nghệ ......................................................................................... 10
1.2. Các nghiên cứu về kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút kiều dân
trình độ cao để phát triển khoa học và công nghệ ................................................ 16
1.3. Đánh giá các nghiên cứu liên quan mật thiết đến nội dung đề tài luận án
và những vấn đề luận án giải quyết ...................................................................... 24
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THU H T
KIỀU

N TR NH ĐỘ CAO ĐỂ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ ..................................................................................................... 27



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết

Chữ viết đầy đủ tiếng Việt

tắt
1

Chữ viết đầy đủ tiếng
Anh

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa

2

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

International

Labour

Organization
3



Viện Phát triển Hàn Quốc

Korea Development
Institute

7

KH&CN

Khoa học và công nghệ

8

KH&KT

Khoa học và kỹ thuật

9

KIST

Viện Khoa học và Công nghệ Korea Institute of Science
Hàn Quốc

10

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

TOKTEN

Science and Technology

Chương trình Chuyển giao tri Transfer
thức thông qua kiều dân

of

through

Knowledge
Expatriate

Nationals
15

UNDP

Chương trình phát triển Liên United
hợp quốc

16

UNESCO

Nations

Development Programme


Bảng 3.4. Một số Hội các nhà khoa học và kỹ sư Hàn kiều tiêu biểu .............. 73
Bảng 3.5. Số lượng Hàn kiều trình độ cao hồi hương dài hạn ở một số viện
nghiên cứu từ năm 1971 đến năm 1977 (thuộc chương trình nhà nước
tài trợ)...................................................................................................... 75
Bảng 3.6. Số sinh viên Hàn Quốc nhận bằng tiến sĩ ngành KH&KT
ở Mỹ, 1980-1996 .................................................................................... 82
Bảng 3.7. Chi đầu tư cho NC&PT của Hàn Quốc, 1980 - 1995 ....................... 86
Bảng 3.8. Số lượng Hàn kiều trình độ cao hồi hương dài hạn và ngắn hạn ở
ngành công nghiệp (thuộc Chương trình do Chính phủ tài trợ ) ............ 87
Bảng 3.9. Số lượng Hàn kiều trình độ cao hồi hương dài hạn và ngắn hạn ở
trường đại học (thuộc Chương trình do Chính phủ tài trợ ) ................... 90
Bảng 3.10. Số lượng Hàn kiều trình độ cao hồi hương dài hạn và ngắn hạn ở
Viện nghiên cứu công (thuộc Chương trình do Chính phủ tài trợ) ........ 90
Bảng 3.11. Số lượng Hàn kiều trình độ cao hồi hương ở các viện nghiên cứu
công (Bằng nguồn tài chính của viện) .................................................... 91
Bảng 3.12. Đầu tư của Hàn Quốc cho NC&PT, 1980 - 1995 ........................... 92
Bảng 3.13. Số lượng và sự phân bổ Hàn kiều trên thế giới năm 2015 ............ 94
Bảng 3.14. Số sinh viên Hàn Quốc nhận bằng tiến sĩ ngành KH&KT ở Mỹ,
1997-2011 ............................................................................................... 94
Bảng 3.15. Quá trình bắt kịp các nước phát triển trong công nghệ sản xuất
DR M của Hàn Quốc .......................................................................... 105
Bảng 3.16. Số người theo học ngành khoa học và kỹ thuật của Hàn Quốc
1965-1995 ............................................................................................. 108


Bảng 4.1. Số lượng cán bộ nghiên cứu có trình độ tiến sĩ theo khu vực hoạt
động (năm 2014) ................................................................................... 124
Bảng 4.2. Ch số về mức độ quan tâm và hiểu biết về khoa học và công nghệ
của người dân Hàn Quốc năm 2010 ..................................................... 130
Bảng 4.3. Một số đánh giá về nhận thức và mức độ hấp dẫn của cơ hội việc

tế, công tác phát huy vai trò của NVNONN có trình độ cao để phát triển
KH&CN được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và thúc đẩy.
Với những chuyển biến tích cực về quan điểm và sự thông thoáng hơn về
chính sách, Việt Nam đã đạt được một số kết quả bước đầu và tạo được những
tiền để cần thiết cho việc thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển
KH&CN. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nguồn lực chất xám quý giá này chưa
được phát huy hiệu quả, chưa tương xứng với tiềm năng, còn nhiều tồn tại và
hạn chế cả về số lượng, chất lượng, và sự đóng góp của chất xám NVNONN đối
với phát triển KH&CN nước nhà.
1


Trong khi đó, khi Hàn Quốc tiến hành thu hút kiều dân để phát triển
KH&CN đáp ứng yêu cầu của công cuộc CNH đất nước vào nửa sau thập kỷ
1960, Hàn Quốc cũng như Việt Nam và nhiều nước đang phát triển khác là đất
nước nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu, bị chảy máu chất xám nặng nề,
KH&CN lạc hậu và trì trệ, trình độ kinh tế, xã hội và mức sống kém xa các
nước phát triển.
Mặc dù gặp điều kiện không thuận lợi trong thu hút Hàn kiều trình độ cao
để phát triển KH&CN song với những chính sách thu hút hợp lý, phù hợp với
điều kiện thực tế trong từng giai đoạn phát triển cụ thể của quá trình CNH, Hàn
Quốc đã thu hút hiệu quả nguồn Hàn kiều trình độ cao phục vụ phát triển
KH&CN và nhanh chóng trở thành nước có nền KH&CN phát triển và chuyển
đổi từ một xã hội nông nghiệp rất nghèo đến một nền kinh tế công nghệ cao, đô
thị hoá với một lực lượng lao động có tay nghề cao. Ngày nay, Hàn Quốc đã
sánh vai cùng các nước tiên tiến, sản phẩm công nghệ cao của Hàn Quốc có mặt
toàn cầu, cạnh tranh trực tiếp với các cường quốc công nghệ ở châu Âu, Mỹ. Số
lượng bằng phát minh, sáng chế, công bố quốc tế thuộc nhóm các nước phát
triển. Một số tổ chức nghiên cứu, đại học của Hàn Quốc đã lọt vào tốp đầu ở
các bảng xếp hạng danh giá.

Bốn là, kinh nghiệm của Hàn Quốc trong giải quyết vấn đề thu hút Hàn
kiều trình độ cao để phát triển KH&CN mang lại bài học kinh nghiệm và hàm ý
gì cho Việt Nam nhằm đẩy mạnh việc thu hút NVNONN có trình độ cao để
phát triển KH&CN trong bối cảnh hiện nay?
Những nhiệm vụ cụ thể của luận án:
- Tổng quan các nghiên cứu về thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển
KH&CN;
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển
KH&CN;
- Khái quát hóa những cách thức điển hình và những xu hướng chủ yếu
trong thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Làm rõ chính sách giải quyết vấn đề thu hút Hàn kiều trình độ cao để phát
triển KH&CN trong từng giai đoạn cụ thể;
3


- Làm rõ những đặc điểm chung và đặc trưng trong chính sách giải quyết
vấn đề thu hút Hàn kiều trình độ cao để phát triển KH&CN của Hàn Quốc;
- Làm rõ những yếu tố có tác động chi phối trong thu hút Hàn kiều trình độ
cao để phát triển KH&CN trong từng giai đoạn;
- Làm r vai trò và đóng góp của Hàn kiều trình độ cao đối với sự phát triển
KH&CN của Hàn Quốc;
- Phân tích, đánh giá cơ sở vận dụng bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc
(phân tích, đánh giá hiện trạng thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển
KH&CN, bối cảnh và những điều kiện thực tế của Việt Nam hiện nay, làm rõ
những điểm tương đồng và khác biệt chủ yếu giữa Việt Nam và Hàn Quốc…);
- Ch ra được những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc và những hàm ý về
giải pháp chính sách cho Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của uận n
 ối tượng nghi n cứu: Luận án này tập trung chủ yếu vào chính sách thu

học kinh nghiệm của Hàn Quốc. Từ đánh giá hiện trạng thu hút NVNONN có
trình độ cao để phát triển KH&CN, phân tích bối cảnh và điều kiện thực tế của
Việt Nam hiện nay, rút ra những bài học và cách làm cụ thể có thể áp dụng cho
Việt Nam.
 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp. Tài liệu thứ cấp
là đề tài các cấp, luận án, luận văn, sách chuyên khảo, bài báo… được thu thập
từ các nguồn đáng tin cậy, như tạp chí chuyên ngành thuộc cơ sở dữ liệu ISI,
Scopus và các tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước thuộc danh mục Hội đồng
chức danh giáo sư nhà nước, trang cơ sở dữ liệu của các tổ chức quốc tế uy tín…
Tài liệu thứ cấp là các văn bản chính sách, số liệu liên quan đến thu hút
kiều dân trình độ cao để phát triển KH&CN của Hàn Quốc và Việt Nam. Đối
với Hàn Quốc, bao gồm luật, kế hoạch, chương trình dự án… Đối với Việt Nam,
bao gồm Văn kiện, Nghị quyết, Luật, kế hoạch, nghị định, thông tư, Quyết định
của Thủ tướng được thu thập từ các trang thông tin và dữ liệu chính thức của
Hàn Quốc và Việt Nam.

5


Cùng với phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, luận án sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau để trả lời cho bốn câu hỏi nghiên cứu của
luận án: Phương pháp phân kỳ lịch sử. Phương pháp lôgíc lịch sử, phân tích
PEST analysis mở rộng (chính trị, kinh tế, xã hội văn hóa, công nghệ/khoa học).
Phương pháp phân tích văn bản. Phương pháp case study. Phương pháp so sánh,
đối chiếu. Phương pháp phân tích – tổng hợp.
Các phương pháp nghiên cứu trên được sử dụng để trả lời cho bốn câu hỏi
nghiên cứu của luận án. Một là, Hàn Quốc đã giải quyết vấn đề thu hút Hàn kiều
trình độ cao để phát triển KH&CN như thế nào? Hai là, những yếu tố nào có tác
động chi phối trong thu hút Hàn kiều trình độ cao để phát triển KH&CN? Ba là,

được sử dụng để làm rõ những yếu tố có tác động chi phối mang lại thành công
của Hàn Quốc, làm rõ những đặc điểm chung và những đặc trưng của Hàn Quốc
trong thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển KH&CN.
Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng để làm rõ và rút ra những
điểm tương đồng và khác biệt chủ yếu giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
Các bảng, hình, hộp và sơ đồ minh họa được sử dụng để làm tăng tính trực
quan cho luận án.
5. Đóng góp mới về khoa học của uận n
- Tổng hợp, hệ thống hóa và đánh giá các nghiên cứu về di chuyển quốc tế
của nhân lực trình độ cao, các nghiên cứu về thu hút kiều dân trình độ cao để
phát triển KH&CN của Hàn Quốc và Việt Nam;
- Cung cấp cách nhìn mới về vấn đề di chuyển quốc tế của nhân lực trình
độ cao và vấn đề thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Tổng hợp và hệ thống hóa các mô hình, cách tiếp cận và các nhân tố có
tác động chi phối trong thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển KH&CN trong
bối cảnh hiện nay;
- Khái quát hóa những cách thức điển hình và xu hướng chủ yếu trong thu
hút kiều dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Khái quát, tổng kết những kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút kiều
dân trình độ cao để phát triển KH&CN thành những bài học cho các nước đang
phát triển;
7


- Rút ra các bài học kinh nghiệm và cách làm cụ thể có thể áp dụng cho
Việt Nam nhằm thúc đẩy việc thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển
KH&CN đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH ở nước
ta hiện nay và hướng tới năm 2030.
6. Ý nghĩa ý uận và thực tiễn của uận n
 Ý nghĩa lý luận của luận án:

nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển khoa học
và công nghệ. Chương 4. Một số bài học kinh nghiệm và hàm ý cho Việt Nam
nhằm đẩy mạnh việc thu hút người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao để
phát triển khoa học và công nghệ.

9


Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
VỀ THU H T KIỀU

N TR NH ĐỘ CAO ĐỂ PHÁT TRIỂN

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. C c nghiên cứu ý uận về thu hút kiều dân trình độ cao để ph t
triển khoa học và công nghệ
1.1.1. Các nghiên c

ước ngoài

Kể từ khi nổi lên hiện tượng di cư của các nhà khoa học và kỹ sư từ châu
Âu, đặc biệt là từ Vương Quốc

nh đến Mỹ và Canada ở thập kỷ 1950 mà Hội

Hoàng gia Anh gọi là chảy máu chất xám trong Báo cáo "Emigration of
scientists from the United Kingdom – Sự di cư của các nhà khoa học Vương
Quốc Anh”[116, tr. 304-305] cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề di
cư quốc tế của nhân lực trình độ cao và thu hút kiều dân trình độ cao để phát

phục vụ đất nước thường không được các cá nhân nhân tài tuân thủ. Biện pháp
này có hiệu quả rất hạn chế bởi phạm vi hạn h p, nhất thời, duy ý chí, nặng về
hành chính ép buộc hơn là tự nguyện, do vậy, không thu phục được nhân tâm
của nhân tài, không giải quyết được gốc rễ của vấn đề đó là xây dựng cơ sở hạ
tầng KH&CN thuận lợi hay đảm bảo được các điều kiện thiết yếu khiến nhân tài
không rời bỏ đất nước hay hấp dẫn nhân tài quay về phục vụ đất nước.
Chính sách đền bù (Compensatory policy) được Giáo sư Bhagwati Jagdish
đề xuất trong cuốn sách chuyên khảo công bố năm 1976 với nhan đề "The brain
Drain and Income Taxation: Theory and empirical Analysis – Chảy máu chất
xám và thuế thu nhập. Lý thuyết và phân tích thực nghiệm”. Bhagwati đề xuất
rằng các nước tiếp nhận hay bản thân nhân tài phải trả một khoản thuế đền bù
cho nước bị mất nhân tài [99, tr.26]. Tuy nhiên, đề xuất chính sách này không
khả thi vì rất khó xác định tổn thất thành tiền đền bù cho nước mất nhân tài. Vì
vậy, cho đến nay, chính sách này vẫn ch là đề xuất sách vở, chưa có nước nào
trên thế giới áp dụng.
 Khái ni



t

ất xám nổi lên từ cuối thập kỷ 1970 được đánh dấu

với các nghiên cứu tiêu biểu như nghiên cứu của UNDP năm 2007 “Case
evidence on brain gain- Bằng chứng về tăng thu chất xám”[187] và nghiên cứu
11


của Thorn Kristian và cộng sự (2006) "International Mobility of Researchers
and Scientists: Policy Options for Turning a Drain into a Gain – Sự di động



Drain into Brain Gain: The Colombian Experience of the Diaspora Option – Sự
đảo chiều từ chảy máu chất xám thành tăng thu chất xám: Kinh nghiệm huy
động kiều dân từ xa của Colombia”. Meyer lập luận rằng các mạng lưới liên
quốc là yếu tố tổ chức chủ yếu cho việc chuyển giao kiến thức của kiều dân trình
độ cao, cũng như tạo ra các cơ hội đầu tư và việc làm ở quê hương [150].
Lucas (2001) trong báo cáo viết cho Ngân hàng Thế giới năm 2004 với
nhan đề “Diaspora and Development: Highly Skilled Migrants from East Asia –
Kiều dân và phát triển: Di cư của nhân lực trình độ cao từ

ông Á” cho rằng

các mạng xã hội liên quốc là cơ chế mạnh nhất của người di cư. ng lập luận rằng
mật độ mạng lưới, tần suất và chất lượng của các mối quan hệ giữa các cá nhân, tạo
nên khả năng của kiều dân trong chuyển giao tri thức và cơ hội kinh doanh [146].
Ông nhấn mạnh vào mức độ kỹ năng hoặc đặc điểm giáo dục của mạng kiều dân và
tiềm năng ở các loại hình khác nhau của mối quan hệ và kết quả.
Cách tiếp cận mạng trực tuyến không hướng tới sự hồi hương nhân tài kiều
dân mà huy động nguồn lực kiều dân thông qua mạng lưới, do vậy, nhân tài kiều
dân không nhất thiết phải trở về hẳn nước nhà làm việc mà vẫn có thể cống hiến
cho đất nước. Thực chất, đây không phải là cách tiếp cận hoàn toàn mới, điểm
khác biệt là được thực hiện qua các mạng lưới kỹ thuật số. Các mạng lưới này là
tập hợp, sự kết nối/liên kết giữa các nhân tài kiều dân và giữa họ với nước nhà.
Điều này cho phép sự trao đổi thông tin và tri thức giữa nhân tài kiều dân và
nước nhà, cho phép nhân tài kiều dân cơ hội chuyển giao tri thức và kỹ năng cho
nước nhà mà không nhất thiết phải trở về nước nhà làm việc lâu dài. Theo đó,
nước nhà có thể tiếp cận tri thức và chuyên môn của nhân tài kiều dân, và mạng
lưới tri thức của họ. Thông qua, sự hợp tác KH&CN, đồng tác giả hay chuyển
giao công nghệ...

Các nghiên cứu này đã phân tích sâu về sự chuyển biến tích cực trong quan
điểm về di cư quốc tế của nhân lực trình độ cao, phân tích sự chuyển đổi từ sự
nhìn nhận di cư quốc tế của nhân lực trình độ cao là chảy máu chất xám sang
tuần hoàn chất xám và cơ hội cho các nước. Đặc biệt, trong nghiên cứu “Từ chảy
máu chất xám đến tuần hoàn chất xám: Một số vấn đề lý luận và hàm ý chính
sách thu hút nhà khoa học trình độ cao trở về Việt Nam” của Đoàn Văn Cường
và cộng sự (2015) đã có những gợi mở đáng chú ý về các giải pháp thu hút nhà
khoa học trình độ cao trở về Việt Nam. Trên cơ sở phân tích những chuyển biến
tích cực trong nhận thức và những cơ hội do khái niệm tuần hoàn chất xám đem
lại, phân tích mô hình 6 chữ R, các tác giả đã đề xuất ba giải pháp chính sách
then chốt trong thu hút các nhà khoa học trình độ cao trở về Việt Nam. Một là,
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status