Chương 9
Chi phí sử dụng vốn
Nội dung chính
Khái quát về WACC
Một số khái niệm
Chi phí sử dụng vốn thành phần
Xác định WACC
Yếu tố ảnh hưởng
• Chi phí sử dụng vốn được xác định theo từng
nguồn cụ thể và từng thời điểm cụ thể.
• Không thể sử dụng chi phí vốn ở quá khứ để
tính toán hiệu quả tài chính các dự án hiện tại.
• Tính toán chi phí vốn rất phức tạp vì chịu ảnh
hưởng nhiều nhân tố: lãi suất thị trường, quan
điểm của nhà quản trị doanh nghiệp trong lựa
chọn nguồn vốn, chính sách phân phối thu
nhập, chính sách cổ tức.
Nguồn vốn của DN/Dự án
Nguồn
vốn của
DN/dự án
Vốn chủ sở
hữu
3. Các CP sử dụng vốn thành phần
• Chi phí sử dụng nợ vay dài hạn:
kd*= lãi suất vay (1-thuế suất thuế TNDN)
3.1. Chi phí vốn vay dài hạn
• Công ty đi vay nợ dài hạn mới:
– Công ty ABC không vay nợ, thuế suất thuế TNDN
là 50%.
– Sau đó công ty vay 100 triệu đồng với lãi suất 6%.
– Chi phí sử dụng nợ vay là?
3.1. Chi phí vốn vay dài hạn
• Công ty phát hành trái phiếu mới: kd
– Công ty MN huy động vốn bằng việc phát hành
trái phiếu A với mệnh giá là 100.000 đồng và bán
theo mệnh giá, lãi suất gốc khi phát hành là 12%,
thời hạn của trái phiếu là 3 năm. Chi phí phát
hành là 10.000 đồng.
– Vậy chi phí vốn của trái phiếu là bao nhiêu? Công
ty có mức thuế suất TNDN là 35%.
3.2. Chi phí cổ phần ưu đãi mới
•
3.2. Chi phí cổ phần ưu đãi mới
Chi phí sử dụng vốn cổ phần
thường
•
3.3. Chi phí vốn cổ phần thường
• Công ty ABT trả cổ tức năm vừa qua là 20 ngàn
đồng. Giá bán 1 cổ phiếu là 240 ngàn đồng. Tỷ
suất tăng trưởng vĩnh viễn của cổ tức kỳ vọng
là 6%. Nếu công ty phát hành cổ phần thường
mới, thì phải chịu chi phí phát hành là 5% trên
tổng vốn huy động.
• Hãy tính chi phí lợi nhuận để lại
• Hãy tính chi phí vốn cổ phần mới.
Giải
• P0: giá cổ phiếu năm 0 (là V)
• C0: chi phí phát hành
• D1= 20*(1+6%)
• V=240
• Kr = D1/V + g = (20*(1+6%)/240) + 6%
• C0 = 240*5%
• Kc = D1/(V-C0) + g =
(20*(1+6%)/(240- 240*5%) + 6%
3.3. Chi phí vốn cổ phần thường
• Nhận xét về chi phí cổ phần thường mới phát
hành và chi phí lợi nhuận giữ lại?
65%
(3)
3
0,5
6,5
10
(4)
3%
7%
10%
WACC
(6)
0,9%
0,35%
6,5%
7,75%
Bài 1
•Kd = 10,76%
•Kd* = 6,46%
•Kp =
•Kr =
•Kc =
4. Xác định WACC
(1)
BP 1
BP 2
Số vốn huy động
Ví dụ
• Công ty cổ phần BKZ có cơ cấu nguồn vốn được coi là
tối ưu như sau:
– Vốn vay dài hạn: 40%
– Vốn cổ phần thường: 60%
– Về vốn vay công ty có thể vay như sau:
• Từ O đến 100 triệu đồng, lãi suất vay 8%/năm
• Trên 100 triệu đồng, lãi suất vay 10%/năm
– Về vốn cổ phần thường: hiện nay cổ phiếu thường của
công ty đang được mua bán trên thị trường là 18.000
đồng/cổ phiếu, cổ tức đã chia năm hiện tại là 1.200 đồng,
tốc độ tăng trưởng của cổ tức được xác định là 5% và hy
vọng giữ vững trong tương lai.
Ví dụ (tt)
• Thuế suất thuế TNDN là 25%.
• Trong năm, công ty tạo ra lợi nhuận sau thuế là 480
triệu đồng với tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 25%.