BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG
ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG
CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM CHIẾN 2 – TỈNH SƠN LA
NGUYỄN VIỆT TIẾN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ NGỌC THUẤN
HÀ NỘI, NĂM 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính:TS. Lê Ngọc Thuấn
Cán bộ chấm phản biện 1:..................................................................
Cán bộ chấm phản biện 2:..................................................................
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày ... tháng ... năm 20..
tháng
2018
Học viên
Nguyễn Việt Tiến
năm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................3
1.1. Tổng quan về nghiên cứu tính dễ bị tổn thương ..................................................3
1.1.1. Khái niệm về tính dễ bị tổn thương ...............................................................3
1.1.2. Một số nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương..................................................4
1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên ......................................................................................7
1.2.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................7
1.2.2. Đặc điểm khí hậu ..........................................................................................8
1.2.3. Chế độ nhiệt, ẩm ...........................................................................................9
1.2.4. Chế độ gió .....................................................................................................9
1.2.5. Chế độ mưa ...................................................................................................9
1.2.6. Chế độ bốc hơi và tổn thất bốc hơi .............................................................10
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................67
PHỤ LỤC ..................................................................................................................68
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCH-PCLB
Ban chỉ huy phòng chống lụt bão
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
BYT
Bộ Y tế
CBCNV
NOAA
Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia
Mỹ
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QĐ
Quyết định
RMN
Rừng ngập mặn
SOPAC
Hội địa lý ứng dụng Nam Thái Bình Dương
TCVN
Tiêu chuẩn quốc gia
TDBTT
Tính dễ bị tổn thương
TSS
Hình 2.1. Khung sinh kế bền vững của DFID ..........................................................19
Hình 3.1. Xã Chiềng Muôn – Sơn La .......................................................................27
Hình 3.2. Xã Chiềng San – Sơn La ...........................................................................27
Hình 3.3. Sinh kế chủ yếu của người dân sau khi nhà máy hoạt động .....................27
Hình 3.4. Sinh kế chủ yếu của người dân trước khi nhà máy hoạt động ..................27
Hình 3.5. Xếp loại kinh tế .........................................................................................28
Hình 3.6. Các nguồn thông tin ..................................................................................29
Hình 3.7. Thay đổi trong diện tích đất nhiễm phèn và năng suất lúa và hoa màu ....30
Hình 3.8. Mức độ phơi nhiễm và khả năng thích ứng với các tác động do hoạt động
của nhà máy thủy điện...............................................................................................30
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi yêu cầu phát triển
ngành năng lượng để tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành công nghiệp khác.
Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự
tăng trưởng nhanh chóng trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ…
dẫn đến nhu cầu năng lượng cũng tăng lên.
Sơn La là tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc nước ta, có nguồn thủy năng
tương đối phong phú. Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mưa nhiều và
cấu trúc địa chất đa dạng, địa hình đồi núi cao. Dòng chảy sông ngòi được hình
thành rất thuận lợi là nhân tố khách quan cơ bản nhất tạo nên một mạng lưới sông
suối dày đặc. Nhờ có mạng lưới sông suối dày đặc phân bố trên toàn tỉnh, nên tỉnh
Sơn La có ưu thế phát triển thủy điện, tận dụng tối đa nguồn tài nguyên nước để
phát triển kinh tế xã hội.
Tỉnh Sơn La hiện có 12 đồng bào dân tộc thiểu số, là tỉnh có nhiều huyện
thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn, đời sống của bà con nhân dân ở các vùng núi cao
các cơ chế chính sách phù hợp cho cơ quan quản lý.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu và tổng hợp các thông tin điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và
dân cư của khu vự dự án thủy điện Nậm chiến 2 trước khi xây dựng thủy
điện;
Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện kinh tế và xã hội của khu vực thủy
điện Nậm chiến 2 vào thời điểm đánh giá (Di dân tái định cư, chuyển đổi cơ
cấu ngành nghề...)
Tiến hành lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường tại các vị trí đã
được xác minh (Môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí và môi
trường sinh thái).
Từ các số liệu thu thập, điều tra được, đánh giá mức độ tổn thương của dự
án đối với môi trường khu vực thủy điện, từ đó đề xuất các biện pháp,
phương hướng xử lý phù hợp.
3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về nghiên cứu tính dễ bị tổn thương
1.1.1. Khái niệm về tính dễ bị tổn thương
Tính dễ bị tổn thương (TDBTT) là một khái niệm khá trừu tượng, được đề
cấp đến trong nhiều tài liệu nhưng chưa thống nhất. Đã có nhiều hướng nghiên cứu
khác nhau nhằm phân loại thành phần, yếu tố để đánh giá tính dễ bị tổn thương. Tuy
nhiên việc sử dụng các thuật ngữ liên quan đến tính dễ bị tổn thương giữa các
ngành, lĩnh vực cũng khác nhau. Một số định nghĩa phổ biến về TDBTT được đưa
ra như sau:
- Tổn thương là khả năng mẫn cảm của tài nguyên (tài nguyên tự nhiên, tài
nguyên xã hội) trước những tác động tiêu cực của tai biến (NOAA, 1999).
- Mức độ tổn thương là khả năng tiềm tàng và sự ảnh hưởng của các tai biến (yếu
- Khả năng ứng phó với các yếu tố gây tổn thương.
Bước 3: Xây dựng các chỉ tiêu cho: các yếu tố gây tổn thương (các tai biến và các
yếu tố gây tai biến), các đối tượng bị tổn thương, khả năng ứng phó với các yếu tố gây
tổn thương.
Bước 4: Đánh giá, phân vùng mức độ nguy hiểm do các yếu tố gây tổn thương
Bước 5: Đánh giá, phân vùng mật độ đối tượng bị tổn thương
Bước 6: Đánh giá khả năng ứng phó của hệ thống TN-MT trước các yếu tố gây
tổn thương.
Bước 7: Đánh giá, phân vùng mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường.
1.1.2. Một số nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương
1.1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về tổn thương được thực hiện đầu tiên vào những năm 70 của thế
kỷ 20 với các công trình nghiên cứu tổn thương ven biển của Hoa Kỳ, như đánh giá
mức độ tổn thương do tràn dầu tại Alaska (Jacqueline Michel, 1978). Tuy nhiên, kết
quả chỉ dừng lại ở việc đưa ra các ảnh hưởng do sự cố tràn dầu và có dự báo về các khu
5
vực ảnh hưởng nghiêm trọng. Các công trình trong thời gian này đã thực hiện bước đầu
đưa ra các tiêu chí đánh giá tổn thương (Vulnerability Index) là cơ sở quan trọng cho
các nghiên cứu tổn thương sau này.
Giai đoạn từ những năm 1990 đến nay, các nghiên cứu tổn thương thực sự được
phát triển mạnh mẽ và có tính hệ thống cao, các mô hình đánh giá tổn thương được đưa
ra với nhiều thông tin được lựa chọn cho kết quả chính xác cao. Một vài mô hình đánh
giá tổn thương khá chi tiết và điển hình như sau:
- Mô hình đánh giá tổn thương và sự thích ứng của Ron Benioff –et.al (19931996) đã đưa ra sự đánh giá có lựa chọn bối cảnh của các yếu tố gây tổn thương gồm
biến đổi khí hậu, điều kiện xã hội và môi trường tự nhiên.
- Mô hình đánh giá tổn thương của NOAA với sự đánh giá về mức độ nguy hiểm
do các tai biến, mật độ đối tượng bị tổn thương. Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá mức
Như vậy, ta có thể thấy hiện nay các nghiên cứu về tổn thương trên thế giới rất đa
dạng và phong phú với nhiều cách tiếp cận khác nhau với hệ cơ sở dữ liệu rất phong
phú và tính chi tiết cao. Kết quả của tiến trình đánh giá tổn thương được áp dụng vào
quy hoạch phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng, sử dụng đất,… Ngoài ra kết quả này còn
góp phần xây dựng cho việc đánh giá môi trường chiến lược của mỗi khu vực.
1.1.2.2. Nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu về mức độ tổn thương mới chỉ bắt đầu tại Việt Nam từ
những năm cuối thế kỷ 20 đến nay. Đầu tiên là công trình của Tom, G.et.al., (1966) với
sự nghiên cứu tổng thể về mức độ tổn thương đới ven biển Việt Nam trước các nguy cơ
biến đổi khí hậu. Tuy nhiên công trình này chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá sơ bộ cho
toàn dải ven biển Việt Nam với độ chi tiết chưa cao chưa đem lại nhiều kết quả cho
quy hoạch sử dụng bền vững đới ven biển.
Trong giai đoạn đầu thế kỷ 21, công trình “Nghiên cứu, đánh giá mức độ tổn
thương của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa học để giảm nhẹ tai biến, quy
hoạch sử dụng đất bền vững” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2002) đã bước đầu nghiên
cứu đánh giá sơ bộ mức độ tổn thương đới duyên hải thuộc miền Nam Trung Bộ của
7
Việt Nam dựa trên mô hình đánh giá mức độ tổn thương của Cutter (1996) và quy trình
đánh giá tổn thương của NOAA (1999). Tiếp theo hướng nghiên cứu đó, đề tài
“Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới
duyên hải, lấy ví dụ vùng Phan Thiết – Vũng Tàu” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2007),
phương pháp đành giá mức độ tổn thương của tài nguyên địa chất, trong đó có hệ sinh
thái ĐNN và một số hệ sinh thái nhạy cảm cao khác như rạn san hô, RNM đã được
nghiên cứu, đánh giá chi tiết. Kết quả đánh giá này được đưa vào để xây dựng mô hình
khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên địa chất nói riêng và các dạng tài nguyên nói
chung.
Trong luận án tiến sỹ của Lê Thị Thu Hiền, 2005 “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa
Dự án thủy điện Nậm Chiến 2 được xây dựng trên phạm vi hoàn toàn đất lâm
nghiệp và một phần đất nông nghiệp, Toàn bộ khu vực xây dựng công trình và vùng
ảnh hưởng chủ yếu là đất rừng lâm nghiệp, nương rẫy hoa màu ven bờ suối.
1.2.2. Đặc điểm khí hậu
Cũng như các vùng khác ở lưu vực sông Đà, khí hậu lưu vực suối Chiến
mang đậm nét khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm khí hậu phân ra làm hai mùa
rõ rệt: mùa đông khô lạnh, mưa ít; mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.
9
1.2.3. Chế độ nhiệt, ẩm
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm trên suối Chiến dao động từ 1822oC. Địa hình càng lên cao nhiệt độ càng giảm, có thể hạ thấp tới 14,5oC. Nhiệt độ
cao nhất thường xuất hiện vào các tháng IV, V và thấp nhất thường xuất hiện vào
các tháng I và tháng XII. Nhiệt độ không khí lớn nhất tuyệt đối theo các tài liệu
quan trắc trạm Sơn La là 38 oC, tại Mù Căng Chải là 34 oC.
Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong mùa mưa (tháng V+IX) thay đổi từ
79,5-86,0% trong mùa khô thay đổi từ 72,7-83,1%. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối trong
thời kỳ quan trắc có áp suất hơi nước bão hòa từ 15-17mb. Độ ẩm tuyệt đối trung
bình nhiều năm có áp suất hơi nước bão hòa khoảng 20-30mb.
1.2.4. Chế độ gió
Với vị trí địa lý đặc biệt về mặt cấu trúc, phức tạp về mặt địa hình, khu vực
công trình thủy điện Nậm Chiến có chế độ gió tương đối khác so với các vùng nằm
trong khu vực Bắc Bộ. Về mùa đông, rõ rệt nhất trong tháng I là hướng Đông Nam
chiếm ưu thế tuyệt đối với tần suất xuất hiện 60-70%. Bên cạnh đó, hướng Tây và
Tây Bắc cũng chiếm một tần suất đáng kể, còn hướng gió Đông Bắc thì ít xuất hiện,
tình hình trên còn duy trì cho tới tháng IV. Vào mùa hạ, hướng gió chiếm ưu thế từ
Nam đến Tây. Vào tháng VI, hướng Tây chiếm tần suất tới 30%. Hướng Đông Nam
cũng phổ biến với tần suất xuất hiện khoảng 20%. Đôi khi, hướng Bắc cũng có tần
suất khá lớn khoảng trên 10%.
hình thành dòng chảy trong sông suối bị điều tiết lại dẫn đến sự phân mùa dòng
chảy. Hàng năm mùa lũ thường bắt đầu chậm hơn mùa mưa khoảng gần một tháng,
mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10. Lượng dòng chảy năm
tại lưu vực Nậm Chiến trong năm phân bố tương đối đều, mùa khô chiếm 30%
lượng dòng chảy và mùa lũ là 70%.
Bảng 1.1. Dòng chảy năm tại tuyến đập Nậm Chiến 2
Đặc trưng thống kê
Tuyến
Nậm
Chiến
2
Qp%(m3/s)
Q
(m3/s)
Cv
Cs
5%
10% 20% 50% 75% 80% 85% 90%
20,7
0,18
641 m3/s.
- Dòng chảy rắn:
Lưu vực Nậm Chiến chưa có trạm quan trắc về dòng chảy bùn cát. Qua
thống kê tài liệu đo đạc phù sa ở các sông nhánh của sông Đà, sông Hồng lân cận
lưu vực nghiên cứu có diện tích tương đương độ đục phù sa quan trắc dao động từ
200 – 300 (g/m3): trạm Cốc San ρ = 208 (g/m3), Tà Thàng ρ = 244 (g/m3), Ngòi
Thia ρ = 223 (g/m3), Sa Pa ρ = 219 (g/m3).
Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến 2 có nguồn gốc từ hai bộ phận lưu vực:
một phần theo dòng chính Nậm Chiến đến từ hồ Nậm Chiến (Bậc thang phía
thượng lưu) và phần còn lại theo các sông suối nhỏ khu giữa từ Nậm Chiến đến
Nậm Chiến 2.
Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến, theo trung tâm khí tượng sẽ lắng đọng
lại 100% phù sa di đáy và 90% phù sa lơ lửng. Do đó trôi xuống hạ du chỉ còn 10% lơ
lửng. Từ đó có thể tính được lượng phù sa chảy từ hồ Nậm Chiến và Nậm Chiến 2:
12
Bảng 1.2. Dòng chảy phù sa vào hồ Nậm Chiến 2
Từ khu
giữa Nậm
Chiến –
Nậm Chiến
Tổng cộng
đến Nậm
Chiến 2
Đặc trưng
300
Tổng lượng
phù sa lơ
lửng
Wll
103T/năm
15,7
13,9
29,6
Tổng lượng
phù sa di
đẩy
Wdd
103T/năm
0
2,78
2,78
đẩy
Vdd
103m3/năm
0
1,79
1,79
Thể tích
phù sa
Vps
103m3/năm
13,3
13,5
26,8
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015
1.2.8. Chất lượng nước
Theo kết quả phân tích mẫu nước, thành phần hóa học nước suối Chiến có
đặc điểm là độ khoáng ít (vào mùa lũ) và vừa (vào mùa khô). Tổng độ khoáng bằng
113,45.
Mg2+
0,40
4,86
Fe2+ +
Fe3+
0,00
K+ +
Na+
Cộng
Hạng
mục
phân
tích
Kết quả
m3/l
mg/l
%
Cl-
4,42
12,87
CO32-
0,00
0,00
0,00
1,49
27,32
100,00
Cộng
1,49
86,13
100,00
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015
1.2.9. Đặc điểm địa hình địa chất
1.2.9.1. Đặc điểm địa hình
Lấy suối Chiến làm trục chính, từ ngã ba Bản Chiến về thượng lưu (từ vị trí
tufogen màu xám phớt tím, nâu nhạt; các bột kết tufogen màu phớt tím; đá phiến
tufogen màu nâu nhạt phớt tím; thành tạo magma xâm nhập.
+) Phụ phức hệ núi lửa Tú Lệ (tR/K tl): phần dưới gồm felsit trắng xám,
trắng đục phân lớp mỏng xen thấu kính ryolit porphyr (10m) xám trắng và thấu kính
bột kết tuf (2m) xám nhạt; dày 120 – 150m. Phía trên là các đá ryotrachyt porphyr,
trachyryolit porphyr xen với ryolit porphyr.
- Giới Kainozoi
15
+) Trầm tích lòng suối (aQ): phân bố trên diện hẹp dọc theo lòng suối, thành
phần cát pha lẫn cuội sỏi và đá tảng. Chiều dày có chỗ hơn 20m.
Ngoài ra, theo tờ bản đồ địa chất Yên Bái tỉ lệ 1:200.000 (F – 48 – XXI),
trong khu vực dự án có 1 đứt gãy bậc III chạy gần theo phương Đông – Tây, và gần
song song với hạ lưu suối Nậm Chiến, cắt qua phía dưới nhà máy II. Đới phá hủy có
thể rộng hàng chục mét và dài tới hàng kilomet. Cùng với đó là 3 đứt gãy bậc IV và
1 đứt gãy bậc V. Với những đứt gãy bậc IV đới phá hủy có thể rộng tới vài mét. Đứt
gãy bậc V có đới phá hủy nhỏ hơn 0,5m, chiều dài nhỏ hơn 200m.
- Đứt gãy IV – 1: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông
Nam. Đứt gãy chạy từ thượng lưu đập 2 về dưới hạ lưu đập 3. Chiều dài khoảng
500m.
- Đứt gãy IV – 2: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông
Nam. Đứt gãy chạy gần song song với hạ lưu tuyến năng lượng 2. Chiều dài khoảng
1km, có góc dốc khoảng 700.
- Đứt gãy IV – 3: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông
Nam. Đứt gãy chạy gần song song với hạ lưu tuyến năng lượng 2. Chiều dài gần
1km, cắt qua phía dưới đứt gãy IV – 2, có góc dốc khoảng 650.
- Đứt gãy V – 1: Phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đổ về phía Đông
Nam. Đứt gãy chạy phía dưới tuyến đập 3, với chiều dài hơn 200m, có góc dốc
nhất, vẫn còn tồn tại nhiều tập tục lạc hậu, phong kiến.
Về giáo dục, hệ thống giáo dục đã từng bước được củng cố và hoàn thiện,
tuy nhiên trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều nhất là các bản vùng cao
công tác giáo dục còn nhiều hạn chế, tình trạng thất học còn xảy ra phổ biến. Về y
tế, mặc dù trong xã có trạm y tế nhưng trang thiết bị y tế vẫn còn đơn giản chủ yếu
chữa trị các bệnh thông thường và làm công tác sơ cứu các bệnh nhân để chuyển lên
tuyết trên.
Về sản xuất nông nghiệp, trong xã còn có một số ngành nghề truyền thống
như đan lát, dệt thổ cẩm chủ yếu là sản phẩm đơn giản phục vụ nhu cầu của gia
đình. Các cây lâm nghiệp được trồng trên các vùng đồi núi dốc nên hiệu quả kinh tế