BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP
Lần 1
Đề tài: “THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU CAO SU
THIÊN NHIÊN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA
CÔNG TY TNHH MTV SXTM LINH HƯƠNG”
SVTH: Nguyễn Mỵ Thảo Nhi
MSSV: 1321002650 – Lớp: 13DTM3
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
GVHD: TS. Phạm Ngọc Dưỡng
TP Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2015
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn TS. Phạm Ngọc Dưỡng
Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý để nhóm em hoàn thành tốt bài báo cáo thực hành
nghề nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa thương mại đã truyền
đạt kiến thức, giảng dạy nhiệt tình với sinh viên, giúp sinh viên có được những kiến
thức căn bản về ngành mình theo học và phục vụ cho bài báo cáo này.
Do kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên không tránh khỏi có những
thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô trong khoa và
tất cả mọi người để có thể rút kinh nghiệm và bổ sung những kiến thức mới trong lĩnh
vực này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
PHẠM NGỌC DƯỠNG
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
MỤC LỤC:
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV SXTM : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sản xuất Thương mại
CMO: Chief Marketing Officer (giám đốc Marketing)
L/C: Letter of Credit (thư tín dụng)
TQ: Trung Quốc
Page 5
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ - HÌNH
Danh mục bảng:
Bảng 1.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam sang các thị trường
chủ lực và thế giới giai đoạn 2010 – 2014 (nghìn USD)
Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Diện tích gieo trồn cao su cả nước giai đoạn 2010 – 2014
Biểu đồ 2.1: Sản lượng cao su xuất khẩu sang TQ của công ty giai đoạn 2010 – 2014
(Tấn)
sản. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hóa của Việt Nam cũng như giúp Việt Nam hòa mình vào tiến độ phát triển
kinh tế của thế giới. Để làm được việc đó đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm
cho mình được một thị trường xuất khẩu trọng điểm và mang lại nguồn lợi ích cao
nhất.
Đã từ rất lâu, do những tương đồng về văn hóa, lịch sử cũng như phong tục tập
quán và truyền thống làm ăn, Trung Quốc luôn là thị trường béo bở mà các doanh
nghiệp xuất khẩu Việt Nam muốn hướng tới. Trải qua quá trình hợp tác lâu dài và đôi
bên cùng đạt được những lợi ích nhất định, Trung Quốc đã trở thành thị trường xuất
khẩu nông sản chủ yếu của nước ta. Nhắm vào nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
Trung Quốc, Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Linh Hương – Bình Phước
chuyên xuất khẩu cao su thiên nhiên đã thấy rõ được tiềm năng cũng như những lợi
nhuận nhất định mà doanh nghiệp có thể đạt được tại thị trường này và xây dựng một
mối quan hệ hợp tác làm ăn lâu dài với Trung Quốc trong hơn 10 năm qua.
Trải qua quá trình tìm hiểu về công ty cũng như bằng những kiến thức đã được học từ
nhà trường, với mục đích tìm hiểu kỹ càng hơn về quy trình xuất khẩu của công ty, tôi
Page 8
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Thực trạng quy trình xuất khẩu cao su sang thị
trường Trung Quốc của công ty TNHH MTV sản xuất Thương mại Linh Hương và giải
pháp đẩy mạnh xuất khẩu đến năm 2020”. Thông qua đề tài này, tôi hi vọng sẽ cung
cấp thêm được một số thông tin cũng như kiến thức về quy trình xuất khẩu cao su của
DNTN cũng như đề ra một số giải pháp giúp cho việc xuất khẩu cao su của DNTN tại
Việt Nam có thể đạt được những lợi ích nhất định và hợp tác bền vững lâu dài với
Trung Quốc.
2
Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp thống kê: nhằm đưa ra các số liệu thực tế, khách quan, biện luận cho các
quan điểm được nêu ra trong đề tài.
Phương pháp suy diễn: từ các số liệu được thống kê, thông qua việc đánh giá, duy diễn
6
để đưa ra những giả thuyết và giải pháp hợp lý, hiệu quả.
Phương pháp so sánh: nhằm đưa ra sự tương quan, so sánh làm nổi bật được các vấn đề
cần nghiên cứu.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU CAO SU
1.2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1.1
Một số khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Có rất nhiều khái niệm về hoạt động xuất khẩu:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đưa vào các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan
riêng theo quy định của pháp luật”. (Theo điều 28, Luật Thương Mại (2005))
Hiểu một cách đơn giản, xuất khẩu thực chất là việc buôn bán, trao đổi hàng
hóa, dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác hoặc giữa một quốc gia với khu vực
hải quan đặc biệt trên quốc gia đó. Xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế,
1.1.2
1.1.2.1
từ nông nghiệp, công nghiệp cho đến dịch vụ,..
Một số hình thức xuất khẩu
Ngày này, xuất khẩu diễn ra dưới rất nhiều hình thức1:
Xuất khẩu trực tiếp:
Là xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc
mua lại từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thông qua
Gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó có một bên (gọi
là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác
(gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặc gia công
và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất
khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làm cho
người lao động, nhận được các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất. Đay
là hình thức được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển có nguồn nhân lực dồi
dào. Đối với nước đặt gia công cũng được hưởng lợi vì họ tận dụng được nguồn nhân
công rất lớn với giá rẻ, cũng như tận dụng được nguồn nguyên vật liệu sẵn có của bên
nước nhận gia công.
1.1.2.4
Tạm nhập tái xuất:
Tái xuất là lại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu,
chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu
với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Ưu điểm của hình thức
Page 11
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần phải tổ chức sản xuất,
1.1.2.5
1.1.2.6
đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Tạm xuất tái nhập:
Ngược lại với hình thức tạm nhập tái xuất, hình thức này là hàng hóa đưa đi triển lãm,
Chuyển giao nghĩa vụ là hình thức mua bán đối lưu trong đó một bên có
quyền chuyển nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba.
Hình thức mua lại sản phẩm là hình thức một bên tiến hành nhập khẩu máy
móc thiết bị nhưng không thanh toán ngay mà sẽ trả dần bằng sản phẩm do
chín máy móc thiết bị đó sản xuất ra.
1.1.3
Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của Ngoại thương. Nó xuất hiện từ rất sớm
trong lịch sử phát triển của xã hội và phát triển mạnh mẽ đến ngày nay. Xuất khẩu diễn
ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế. Tất cả đều nhằm mục tiêu đem lại lợi
ích cho doanh nghiệp nói riêng và cho quốc gia nói chung đồng thời thúc đẩy sự phát
triển của một số lĩnh vực có liên quan2.
1.1.3.1 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam
Tạo nguồn vốn vững vàng cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước.
Sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào 4 yếu tố sau: tài
nguyên, nhân lực, kỹ thuật và nguồn vốn. Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng
đều có đầy đủ cả 4 yếu tố đó. Do vậy, việc tìm kiếm nguồn vốn để nhập khẩu cho quốc
gia mình những yếu tố mình thiếu hoặc chưa có là một vấn đề lớn. Để giải quyết vấn
đề này, một số quốc gia đã đi tìm viện trợ như đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ.
Nhưng khi sử dụng những biện pháp này, nước đi vay cuối cùng vẫn phải trả lại phần
vốn vay và cả lãi vay cho nước cho vay. Do đó, nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi
quốc gia có thể trông chờ đó là nguồn vốn thu nhâp từ hoạt động xuất khẩu. xuất khẩu
những mặt hàng mình dư thừa hoặc có tiềm năng ra nước ngoài là một phương án khả
2 “Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu”. Xem tại: />
Page 13
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của
nước ta
Quan hệ kinh tế và quan hệ đối ngoại luôn có tác động qua lại và bổ trợ lẫn nhau.
Giữa 2 nước có thể xuất hiện quan hệ đối ngoại trước, nhưng cũng có thể quan hệ kinh
Page 14
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
tế xuất hiện trước. Khi quan hệ kinh tế xuất hiện, điều tất yếu sẽ kéo theo sự hình thành
quan hệ kinh tế giữa hai nước, và ngược lại, quan hệ kinh tế giữa hai nước sẽ góp phần
thúc đẩy quan hệ đối ngoại. Ví dụ, khi quan hệ xuất khẩu giữa hai nước xuất hiện, các
quan hệ khác cũng sẽ xuất hiện theo như đầu tư, bảo hiểm, tín dụng,… và để hoạt động
thương mại giữa hai nước diễn ra ngày một thuận lợi, quan hệ đối ngoại sẽ mở rộng và
phát triển.
1.1.3.2
Vai trò đối với doanh nghiệp Việt Nam
Trong quá trình mở cửa và hội nhập, nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là các
doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới. Các cơ hội và
thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn của nhiều doanh
nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng thì sẽ xuất khẩu được
nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho quốc gia cũng như cho chính doanh
nghiệp để đầu tư phát triển. Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu
được khoa học kĩ thuật, từ đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã,
chất lượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế cũng thông qua
xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm của mình
củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân
viên trong sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với
Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị và
công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Ngược lại không một doanh
nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một
hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu.
Ngày nay việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễ
dàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với quy mô hợp lý mới đem lại
hiệu quả cao.
Nhân lực
Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội
dung chủ yếu sau:
Ban giám đốc doanh nghiệp
3 />
Page 16
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch
ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh
nghiệp. Đối với những công ty cổ phần, những tổng công ty lớn, ngoài ban giám đốc
còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định
phương hướng kinh doanh của công ty.
Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và
khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho
doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Chất lượng sản phẩm:
Là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật.
Chất lượng sản phẩm được hình thành từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp muốn cạnh tranh được với doanh nghiệp khác thì việc
đảm bảo đến chất lượng sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa sống còn.
Giá cả:
Là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh, với doanh nghiệp phải có những biện
pháp hợp lí nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành của sản phẩm. Từ đó nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình.
Tiềm lực về tài chính:
Khi doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, nhiều vốn thì sẽ có đủ khả năng cạnh
tranh được với các doanh nghiệp khác khi họ thực hiện được các chiến lược cạnh tranh,
các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ như khuyến mại giảm giá…
Trình độ đội ngũ lao động:
Page 18
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào vì vậy đầu tư
vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động là một hướng đầu tư hiệu quả nhất, vừa
có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài, chính vì vậy công ty cần phải tổ chức đào tạo
huấn luyện nhằm mục đích nâng cao tay nghề kỹ năng của người lao động, tạo đội ngũ
lao động có tay nghề cao, chuẩn bị cho họ theo kịp với những thay đổi của cơ cấu tổ
chức và của bản thân công việc.
Vì vậy có thể nói rằng tất cả các yếu tố như chất lượng sản phẩm, hình thức mẫu mã
sản phẩm, giá cả tiềm lực tài chính, trình độ lao động thiết bị kỹ thuật, việc tổ chức
mạng lưới tiêu thụ các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng… là những yếu tố trực
tiếp tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quan
điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp,
phụ cấp cho người lao động... Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Chính sách khuyến khích đối với xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu: giá thành sản
phẩm hàng xuất khẩu của những quốc gia đang phát triển thường cao hơn mặt bằng giá
quốc tế. Vì vậy, để đảm bảo sự cạnh tranh hữu hiệu cho sản phẩm của đất nước, Chính
phủ phải có những chính sách khuyến khích cho khu vực này, từ khâu sản xuất nguyên
vật liệu hoặc nhập khẩu nguyên vật liệu đến khâu sản xuất hàng xuất khẩu, đầu tư cơ
sở hạ tầng cho vùng nguyên liệu nông sản hoặc khoáng sản xuất khẩu, đầu tư cơ sở hạ
tầng cho các cảng xuất khẩu hàng hóa,…
Kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành và
hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các yếu tố gồm có:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu
nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên. Đây là
cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự
Page 20
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ
cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao,
khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao.
nhau.
Khoa học – kỹ thuật
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơ bản
nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán. Khoa học công nghệ hiện đại áp
dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ,
giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm.
1.1.4.3
Nghiên cứu thị trường tìm kiếm đối tác.
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá ở
đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường. Thị trường nước ngoài gồm nhiều
yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị
trường hiểu biết các quy luật vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiết phải
tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan
trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu thị trường phải trả
lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai,
giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt được
mục tiêu đề ra.
Nắm vững thị trường nước ngoài.
Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu thị trường có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng. Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung:những điều kiện chính trị,
Page 22
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
GVHD: TS. PHẠM NGỌC DƯỠNG
1.1.5
Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn và thuận lợi đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp xuất khẩu phải tổ chức tiến hành theo các khâu sau của quy trình
xuất khẩu chung. Trong quy trình gồm nhiều bước có quan hệ chặt chẽ với nhau bước
trước là cơ sở, tiền đề để thực hiện tốt bước sau. Tranh chấp thường xảy ra trong tổ
chức thực hiện hợp đồng là do lỗi yếu kém ở một khâu nào đó. Để quy trình xuất khẩu
được tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước là rất cần thiết. Thông thường
một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một số bước sau4.:
1.1.5.1
Lập phương án kinh doanh.
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nứơc
ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh. Phương án này là bản kế
hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh.
Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau:
Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
Đơn vị kinh doanh phải đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và
đánh giá chi tiết đối với từng phân đoạn thị trường. Đồng thời cũng phải đưa ra những
nhận định cụ thể về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh.
Bứơc 2: Lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh.
Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khả năng
sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thích hợp : khi nào thì
xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu … và tuỳ thuộc vào khả năng của
công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp.
4 Xem tại: />
thương phẩm học của hàng hoá, do các yêu cầu của thị trường về tính thẩm mĩ, chất
Page 25