Tác động của phân cấp nguồn thu đến lạm phát tại các quốc gia đang phát triển ở châu âu - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THANH PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP NGUỒN THU ĐẾN
LẠM PHÁT TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN
Ở CHÂU ÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THANH PHƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP NGUỒN THU ĐẾN
LẠM PHÁT TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN
Ở CHÂU ÂU
Chuyên ngành :

TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số

60340201

:



LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2

1.3.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2

1.4.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI DỮ LIỆU .................................... 2

1.5.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... 3

1.6.

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN............................................................................... 3

CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN CẤP NGUỒN THU ĐẾN LẠM PHÁT ........ 5
2.1.

LÝ THUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU.......................................................... 5

2.1.1. Tổng quan về phân cấp .................................................................................. 5


3.2.1. Mô hình lý thuyết ........................................................................................ 26
3.2.2. Mô hình thực nghiệm................................................................................... 29
3.3.

DỮ LIỆU VÀ ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN ........................................................... 30

3.3.1. Biến đo lường tình trạng lạm phát quốc gia.................................................. 31
3.3.2. Nhóm biến đo lường phân cấp nguồn thu..................................................... 32
3.3.3. Nhóm biến kinh tế vĩ mô ............................................................................. 32
3.3.3.1. Mức độ chi tiêu của chính phủ ............................................................. 33
3.3.3.2. Mức độ phát triển kinh tế..................................................................... 33
3.3.3.3. Độ mở của nền kinh tế ......................................................................... 34
3.3.4. Nhóm biến có liên quan đến tài chính .......................................................... 35
3.3.4.1. Mức độ độc lập của ngân hàng trung ương ......................................... 36
3.3.4.2. Chế độ tỷ giá hối đoái.......................................................................... 36
3.4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 38

CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ............................... 41
4.1.

THỰC TRẠNG PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ LẠM PHÁT Ở CÁC QUỐC

GIA TRONG MẪU .................................................................................................... 41

4.2.

4.1.1.

4.3.

KẾT QUẢ MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM .......................................................... 54

CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................. 59
5.1.

KẾT LUẬN ...................................................................................................... 59

5.2.

KHUYẾN NGHỊ .............................................................................................. 60

5.3.

HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG ...................................... 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
PHỤ LỤC 1 – Tỷ lệ lạm phát các quốc gia trong mẫu
PHỤ LỤC 2 - Chỉ số CBI các quốc gia trong mẫu
PHỤ LỤC 3 – Kết quả kiểm định Hausman


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Lạm phát do cầu kéo .......................................................................... 11
Biểu đồ 2.2. Lạm phát do chi phí đẩy .................................................................... 12
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ lạm phát giai đoạn năm 1995 - 2010 ......................................... 31
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nguồn thu thuế địa phương trên tổng nguồn thu thuế
chính phủ theo phương pháp đo lường truyền thống và hiệu chỉnh

Bảng 4.5. Kết quả thực nghiệm mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).................... 56


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

EU

:

Liên minh Châu Âu

OECD

:

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế

FEM

:

Mô hình hồi quy tác động cố định

REM

:

Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên

HDI

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thập kỷ qua, nền kinh tế thế giới đã tập trung mối quan tâm về một

khái niệm kinh tế mới là phân cấp tài khóa hoặc phân quyền tài chính. Điều này
xuất phát từ một thực tế rằng hầu hết các quốc gia phát triển và đang phát triển trên
thế giới điều áp dụng chế độ tài chính tập trung trong một thời gian dài. Từ hai thập
kỷ qua, hơn 85 quốc gia trên toàn thế giới đã bắt tay vào việc nỗ lực phân cấp tài
khóa nhằm cải cách quản lý khu vực công.
Trên thế giới có rất nhiều tài liệu nhấn mạnh rằng phân cấp nguồn thu có tác
động cùng chiều đến sự ổn định nền kinh tế vĩ mô. Kết quả nghiên cứu của
Treisman (1998) cho thấy có sự khác biệt trong mối quan hệ giữa phân cấp và lạm
phát giữa các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển. Ở các quốc gia
OECD với chế độ chính trị và tài khóa được phân cấp thì tỷ lệ lạm phát trung bình
thấp hơn trong khoản thời gian năm 1970 – 1980. Nhưng ở các quốc gia ngoài
OECD, những quốc gia càng phân cấp tài khóa và chính trị thì tỷ lệ lạm phát trung
bình lại cao hơn. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây của King và Ma (2001) và
Neyapti (2004) nhận thấy rằng phân cấp nguồn thu, được đo lường bằng tỷ lệ thu
thuế địa phương lại có tác động ngược chiều đến lạm phát. Mặt khác, nghiên cứu
của Thornton (2007) lại cho rằng không tồn tại mối quan hệ giữa phân cấp nguồn
thu và lạm phát. Năm 2012, Baskaran, theo một cách đo lường mới mẻ hơn đã tìm
thấy mối quan hệ nghịch biến của phân cấp nguồn thu đến lạm phát tại 23 quốc gia
OECD trong giai đoạn năm 1980 – 2000.
Hiện nay, các bài nghiên cứu về vấn đề này đều đã thực hiện tại các quốc gia
OECD nhưng lại chưa có bài nghiên cứu nào thực hiện ở nhóm quốc gia đang phát
triển tại Châu Âu. Vì vậy, để xem xét và kiểm định tác động thực sự của phân cấp
nguồn thu đến lạm phát đối với các quốc gia đang phát triển tại Châu Âu, đề tài:


2


lạm phát/(1+ Tỷ lệ lạm phát)] tại các quốc gia đang phát triển Châu Âu trong giai
đoạn từ năm 1995 – 2010.
Trong đó, để xem xét và so sánh tác động của phân cấp nguồn thu đến lạm
phát, tôi lựa chọn các quốc gia đang phát triển dựa vào phân nhóm của Quỹ tiền tệ
Quốc tế IMF. Bên cạnh đó, chỉ số Phát triển con người (HDI) cũng được quan tâm,
các quốc gia được lựa chọn nằm trong nhóm có chỉ số HDI cao và trung bình. (Theo


3

Human Development Report 2015 của Chương trình phát triển Liên hợp quốc –
UNDP)
Các quốc gia thực hiện nghiên cứu thực nghiệm bao gồm: Bulgaria, Croatia,
Hungary, Ba Lan, Romania.
Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ Cơ sở dữ liệu thống kê Chính phủ
(Government Statistics Database) của Quỹ Tiền tệ Thế giới IMF, Ngân hàng Thế
giới World Bank WB và Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD.

1.5.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả của bài nghiên cứu đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác

động của phân cấp nguồn thu đến lạm phát. Điều này có ý nghĩa thực tiễn đối với
các quốc gia đang phát triển trong tiến trình phi tập trung hóa, phân cấp tài chính –
chính trị nhằm nâng cao chất lượng quản lý công đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn
cầu.
Xây dựng một nền tảng kiến thức và đề xuất các khuyến nghị cho Chính phủ
các nước trong việc tăng cường phân cấp nguồn thu, góp phần kiềm chế lạm phát,
đảm bảo sự tăng trưởng bền vững.


Phân cấp tài khóa là một khái niệm được các nhà kinh tế và Chính phủ các
nước chú ý trong tiến trình thực hiện chiến lược phi tập trung hóa bên cạnh việc
phân cấp chính trị và hành chính đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu. Phân cấp nói
chung và phân cấp tài khóa nói riêng đều thực hiện các hoạt động nhằm đạt mục
đích chính là phân định nhiệm vụ giữa chính quyền trung ương và địa phương, nâng
cao trách nhiệm quản lý của các cấp chính quyền địa phương để đạt hiệu quả cao
trong việc sử dụng nguồn lực công.

2.1.

LÝ THUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU

2.1.1. Tổng quan về phân cấp
Phân cấp là quá trình phân phối lại hoặc phân tán chức năng, quyền lực, con
người…từ chính quyền trung ương cho chính quyền địa phương. Trong khi định
nghĩa về tập trung hóa được nghiên cứu và thực nghiệm rộng rãi, đặc biệt là trong
khu vực Chính phủ nhưng lại chưa có một định nghĩa hoặc cách hiểu cụ thể nào cho
khái niệm phân cấp. Ý nghĩa của phân cấp có thể thay đổi một phần do cách thức áp
dụng khác nhau. Các khái niệm về phân cấp đã được áp dụng trong lĩnh vực động
học nhóm (Group dynamics) và khoa học quản lý trong các doanh nghiệp tư nhân
và các tổ chức, khoa học chính trị, pháp luật và hành chính công, kinh tế và công
nghệ.
Trong khu vực công, việc gia tăng chi tiêu Chính phủ, sự yếu kém của nền
kinh tế và sự gia tăng ý tưởng về thị trường thả nổi tự do đã thuyết phục các Chính
phủ phân cấp các hoạt động của mình để tạo ra sự cạnh tranh trong phân phối dịch
vụ công, để giao khoán cho các tổ chức tư nhân trên thị trường và để tư nhân hóa
hoàn toàn những chức năng và dịch vụ công. Phân cấp trong khu vực công ở cả ba





7

xã hội và kinh tế. Một giả định quan trọng là chính quyền các cấp sẽ có trách nhiệm
đối với công dân hơn là chính quyền tập trung. Việc gia tăng đồng thời phân cấp
trách nhiệm và phân cấp quản lý chỉ có thể được thực hiện hiệu quả khi chính quyền
địa phương có đầy đủ quyền tự chủ trong việc gia tăng thu nhập địa phương. Tức là,
để phân cấp tài khóa hiệu quả đỏi hỏi chính quyền địa phương phải có nguồn thu tự
chủ ở cấp độ địa phương và câu trả lời cho vấn đề này là “phân cấp nguồn thu”.
Phân cấp nguồn thu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự cân đối tài chính.
Các lý thuyết thường nhấn mạnh rằng nếu chính quyền địa phương có thể tài trợ
phần lớn chi tiêu bằng nguồn thu tự chủ (từ thuế và phí), họ sẽ có trách nhiệm hơn
đối với các khoản chi của mình; tạo hiệu ứng tích cực cho sự cân bằng tài chính của
Chính phủ và ổn định lạm phát. Các hiệu ứng này được thể hiện ở các khía cạnh
sau:
 Chính quyền địa phương sẽ có trách nhiệm hơn với các cử tri về cách quản lý
nguồn tài nguyên như là các khoản thuế và sự nối kết giữa các dịch vụ công cộng
được cung cấp ở cấp độ địa phương.
 Chính quyền trung ương không còn chịu áp lực đối với thâm hụt ngân sách
của chính quyền cấp dưới vì các địa phương đã có nguồn thu tự chủ đủ để trang trải
cho các khoản chi của mình.
 Các nhà hoạch định chính sách cấp địa phương có động lực mạnh mẽ để
cung cấp các dịch vụ công cộng chất lượng cao nhằm góp phần vào tăng trưởng
kinh tế của cộng đồng; thông qua đó, chính quyền địa phương sẽ nhận lại nguồn thu
từ thuế cao hơn. Lưu ý rằng, nguồn thu nhận được tùy thuộc vào các loại thuế phân
cấp cho chính quyền địa phương.
Ở các phần trước đã bàn nhiều về quyền tự chủ địa phương thông qua thuế
địa phương. Vậy, thuế địa phương là gì? Có nhiều định nghĩa khác nhau về thuế địa
phương nhưng tổng hợp lại có thể mô tả loại thuế này như sau:

 Cả chính quyền trung ương và chính quyền địa phương có đầy đủ quyền lực
để thiết lập một số loại thuế.
 Các loại thuế được điều tiết giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa
phương, trong đó, chính quyền trung ương tiến hành áp đặt việc thu thuế và chia sẻ


9

nó cho chính quyền địa phương theo một tỷ lệ được quy định trong Hiến pháp và
pháp luật. Phương pháp này cho phép chính quyền địa phương có nguồn thu tự chủ
nhưng quyền lực vẫn nằm trong tay chính quyền trung ương.
Hiệu quả trong quản lý thuế cho thấy chính quyền địa phương nên đánh thuế
vào các yếu tố bất động (ví dụ như thuế tài sản) và phí sử dụng (như thuế mặt bằng,
lệ phí cầu đường trên đường giao thông địa phương và thuế bầu cử). Tuy nhiên, để
đạt được lợi ích lý thuyết đòi hỏi chính quyền phải thật sự tự chủ và có sức mạnh
thuế để các quan chức có trách nhiệm trong việc cung ứng dịch vụ công cộng. Theo
Musgrave (1983), chức năng công cộng địa phương nên được tài trợ bởi phí sử
dụng và thuế địa phương, đặc biệt là thuế tài sản và thuế tiêu thụ, riêng thuế thu
nhập nên để chính quyền trung ương quản lý.

2.2.

LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT
Những định nghĩa và lý thuyết về lạm phát gần như là phổ thông đối với

những người nghiên cứu về kinh tế. Để tránh sự lập lại và đi theo đường lối cũ, tôi
trình bày nghiên cứu tổng quan về lạm phát theo hướng nêu rõ những yếu tố tác
động đến lạm phát phù hợp với mô hình nghiên cứu trình bày ở phần sau.
2.2.1. Tổng quan về lạm phát
Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng trong mức giá chung. Nói cách

Sơ đồ 2.1. Các lý thuyết lạm phát

Lý thuyết
lạm phát

Lý thuyết sức
mạnh thị trường

Lạm phát do cầu kéo
thông thường

Lý thuyết cấu
trúc lạm phát

Lý thuyết bồi giá

Lý thuyết nút thắt
cổ chai


11

 Lý thuyết sức mạnh thị trường của lạm phát: trong một nền kinh tế, khi một
hoặc một nhóm người bán quyết định một mức giá khác với mức giá cạnh tranh (giá
sức mạnh thị trường). Nhóm này tiếp tục giữ mức giá mà họ có thể đạt được lợi
nhuận tối đa mà không quan tâm đến sức mua của người tiêu dùng. Theo phiên bản
tiên tiến này, những nhà độc quyền có thể tăng giá đến bất kỳ mức nào ngay cả khi
nhu cầu không tăng. Sự gia tăng trong mức giá này là do mức lương gia tăng (do sự
đấu tranh của công đoàn) xảy ra trong ngành công nghiệp độc quyền nhóm. Việc
tăng lương được bù đắp bằng việc gia tăng giá sản phẩm. Với việc tăng thu nhập cá

ngành khác. Các “ngành công nghiệp cổ chai” này có trách nhiệm tăng giá hàng hóa
và dịch vụ. Mức độ tập trung nhu cầu cho sản phẩm của các ngành công nghiệp này
là kết quả của lạm phát.
2.2.2. Các yếu tố tác động đến lạm phát
Trong một nền kinh tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát, cộng với
điều kiện quốc gia mức độ tác động của các yếu tố này là khác nhau và vô cùng


13

phức tạp. Trong sự quan tâm quanh chủ đề nghiên cứu, tôi không đi sâu vào tác
động của từng yếu tố mà chỉ trình bày một cách khái quát nhất các yếu tố có liên
quan đến mô hình nghiên cứu được xây dựng.
 Chi tiêu chính phủ: theo quan điểm của các nhà kinh tế theo trường phái
Keynes, Chính phủ cần phải chi tiêu để đạt được sự ổn định trong nền kinh tế, kích
thích hoặc tăng năng suất / đầu tư. Cùng với chi phí ổn định kinh tế, Chính phủ phải
gánh chịu chi phí phân phối và phân bổ. Tuy nhiên, theo quan điểm của các nhà
kinh tế học tân cổ điển, việc gia tăng chi tiêu chính phủ với mục đích can thiệp vào
thị trường có thể dẫn đến lạm phát cao hơn trong trường hợp toàn dụng lao động.
(Olayungbo, 2013). Bên cạnh đó, Friedman (1981) chỉ ra rằng nếu chi tiêu chính
phủ được tài trợ bằng cách tăng thuế hoặc bán trái phiếu ra công chúng sẽ làm gia
tăng lạm phát.
 Thu nhập: khi thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu về hàng hóa và dịch
vụ cũng gia tăng, dẫn đến việc tăng giá cả hàng hóa – dịch vụ. Thu nhập có thể gia
tăng cùng với sự gia tăng của thu nhập quốc dân, giảm thuế hoặc giảm tiết kiệm của
người dân.
 Kim ngạch xuất - nhập khẩu: khi nhu cầu đối với hàng hóa sản xuất trong
nước ở nước ngoài gia tăng làm thu nhập của các ngành công nghiệp sản xuất hàng
hóa xuất khẩu cũng gia tăng. Điều này tạo ra nhiều nhu cầu cho hàng hóa và dịch vụ
trong nền kinh tế, dẫn đến việc gia tăng mức giá chung. Ngoài ra, khi quốc gia sản

cao thì việc điều chỉnh sẽ dễ thực hiện và ít tốn kém hơn trong ngắn hạn. Cũng theo
lý thuyết này, các chính phủ thường thích chi tiêu công cao và lạm phát cao, bất kể
các chi phí vì một lý do duy nhất đây là chiến lược “thống trị” (Barro và Gordon,
1983). Phân cấp thông qua sự gia tăng của các đảng phái chính trị có “tiếng nói”
trong việc quyết định chi tiêu công ở nhiều cấp chính quyền, góp phần kiềm chế sự
lạm chi và “thất hứa” của chính quyền trung ương trong việc duy trị sự ổn định giá
(Qian and Roland, 1998).
Một cách thể hiện khác của lý thuyết là phân cấp sẽ tác động tiêu cực đến
lạm phát thông qua mức độ độc lập của ngân hàng trung ương. Trong hệ thống
chính trị tập trung, càng gia tăng mức độ độc lập của ngân hàng trung ương thì giá


15

cả càng ổn định (Shah, 2005). Theo Lohman (1998), phân cấp là một yếu tố góp
phần vào việc duy trì lạm phát thấp ở Đức sau chiến tranh Thế giới thứ II. Ngân
hàng trung ương Đức (German Bundesbank) vẫn giữ mức độ độc lập cao vì vai trò
của nó trong cấu trúc liên bang quốc gia. Đa số các thành viên của Hội đồng trong
Bundesbank được chỉ định bởi Chính phủ. Ngoài ra, các đảng chính trị cầm quyền ở
các địa phương và tiểu bang là khác nhau. Chính quyền bang có đại diện trong
Quốc hội, ai cũng có quyền phủ quyết các quyết định pháp luật về ngân hàng trung
ương. Vì vậy, rất khó để chính quyền trung ương can thiệp vào sự độc lập của ngân
hàng trung ương hoặc nền kinh tế.
Trong lý thuyết hành động tập thể, lạm phát được cho là hình thành từ hành
động chung của một số đối tượng. Theo khái niệm này, mức giá ổn định là hàng hóa
công được đặc trưng bởi tính không thể loại trừ và tính không cạnh tranh. Chính
quyền địa phương có ít lợi ích hơn chính quyền trung ương trong việc ổn định giá
cả. Do thẩm quyền hạn chế của chính quyền địa phương, chi phí lạm phát có thể
được chuyển giao ra ngoài biên giới và phân phối lại cho tất cả các vùng, trong khi
lợi ích của việc chi tiêu công quá mức lại được giới hạn trong lãnh thổ địa phương.

phát triển thành một hệ thống các lý thuyết chuyên sâu về tác động của phân cấp
nguồn thu đến lạm phát có thể kể đến như Treisman (2000), Martínez-Vázquez và
McNab (2001), Neyapti (2004). Các lý thuyết có thể được tóm tắt như sau:
Theo Treisman (2000), có một số cách thức mà phân cấp có thể ảnh hưởng
đến lạm phát trong lý thuyết như kiềm chế sự lãng phí từ chính quyền trung ương;
tạo động lực nguy hiểm cho những địa phương “ăn theo”; vô hiệu hóa mô hình hiện
tại của chính sách tiền tề và tài khóa bằng cách gia tăng số lượng người thực hiện
quyền phủ quyết để thay đổi hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô tự trị. Lý thuyết của
Treisman ủng hộ giả thuyết thứ ba. Ở các quốc gia phi tập trung hóa, tỷ lệ lạm phát
trung bình có xu hướng không đổi, hoặc là nhất quán cao, hoặc nhất quán thấp trong
thời gian khá dài. Ngược lại, ở những quốc gia tập trung hóa, tỷ lệ lạm phát thấp dễ
dẫn đến sự mất cân bằng kinh tế vĩ mô và các nền kinh tế duy trì tỷ lệ lạm phát cao
để ổn định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status