ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Trần Thị Kiều Oanh
NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA QUERCETIN TỪ MỘT
SỐ LOÀI THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2018
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------Trần Thị Kiều Oanh
NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA QUERCETIN TỪ
MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60420114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Quang Huy
3
MỤC LỤC
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Con đường sinh tổng hợp Flavonoids và Quercetin ở A. thaliana...............4
Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của hợp chất nhóm flavonols (quercetin, kaempferol,
myricetin và isorhamnetin) ..........................................................................................5
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của nhóm flavones (luteolin, apigenin)...........................5
Hình 1.4. Cấu trúc hóa học nhóm flavanones (eridictyol, hesperetin, naringenin).....6
Hình 1.5. Cấu trúc nhóm flavan-3-ols (catechins và epicatechins..............................6
Hình 1.6. Cấu trúc hóa học nhóm theaflavins.............................................................6
Hình 1.7. Cấu trúc hóa học nhóm anthocyanidins (cyanidin, delphinidin, malvidin,
pelargonidin, peonidin và petunidin)...........................................................................7
Hình 1.8. Cấu trúc hóa học của quercetin...................................................................7
Hình 1.9. Mô tả quá trình loại gốc oxi hóa (R) bởi Flavonoids.................................9
Hình 1.10. Các vị trí thực hiện liên kết với gốc oxi hóa tự do tại vòng A, B..............9
Hình 2.1. Quy trình thủy phân mẫu cho nghiên cứu TLC và HPLC........................26
Hình 3.1. Kết quả đáp ứng tín hiệu khi rửa giải theo hệ 1..........................................37
Hình 3.2. Khảo sát thời gian lưu và độ phân giải theo các hệ pha động khác nhau.....38
Hình 3.3. Sắc ký đồ mẫu thử (hoa hòe) tại λ = 370nm rửa giải theo hệ pha động
táchđược lựa chọn (3a-hệ 4) và không tách được (3b-hệ 5).......................................39
Hình 3.4. Kết quả khảo sát thể tích tiêm mẫu mẫu chuẩn quercetin (4a) và mẫu thử
dịch chiết hoa hòe (4b)...............................................................................................39
Hình 3.5. Ảnh 3D quét phổ ở 4 bước sóng trong điều kiện có chuẩn quercetin........41
Bảng 3.6. Định tính quercetin ở dịch chiết MeOH trước và sau thủy phân bằng HCL
...................................................................................................................................34
Bảng 3.7. Đánh giá khả năng DPPH của dịch chiết các mẫu....................................35
Bảng 3.8. Khả năng lực khử của các mẫu thí nghiệm...............................................36
Bảng 3.9. Độ ổn định của hệ thống sắc ký đối với dịch chiết hoa hòe......................42
7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ASE
DCM
DEPT
Ý nghĩa
Kỹ thuật chiết nhanh với dung môi
Dichloromethane
Distortionless Enhancement by Polarisation
DMEM
DMSO
DPPH
EA
EtOH
FBS
FT-IR
IUCN
MAE
MetOH
8
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu những hợp chất tự nhiên (bao gồm
tìm kiếm, tách chiết, đánh giá hoạt tính) đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt ở Việt Nam
nơi có hệ động thực vật đa dạng, phong phú và có nhiều loại cây cỏ tác dụng sinh dược
mạnh.
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đối tượng trong các hợp chất tự
nhiên thực vật được quan tâm nhiều tập trung ở nhóm hợp chất flavonoid vì số lượng
các chất nhiều, tác dụng của các hợp chất không chỉ là chữa bệnh mà còn phòng bệnh.
Quercetin là một flavonoid thực vật có mặt trong nhiều loài, có hoạt tính chống oxy
hóa mạnh, ngay cả ở nồng độ thấp. Trong tự nhiên, quercetin tồn tại ở dạng tự do
(dạng aglycon) hoặc dẫn xuất cho một số flavonoid khác, thường gặp là rutin. Hiện
nay, quercetin được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như thực phẩm chức
năng, thuốc điều trị.
Quercetin tồn tại với hàm lượng lớn trong thực vật do cơ chế thích nghi, được
hình thành trong quá trình chuyển hóa thứ sinh trong cơ thể thực vật. Quercetin tồn tại
với hàm lượng cao trong các loại chè, táo, hành tây... Quercetin có mặt trong nhiều
loại thực vật khác nhau, nhưng trong công nghiệp dược phẩm chủ yếu được thu nhận
nhờ quá trình thủy phân từ rutin (quercetin-3-O-rutinosid). Tại Việt Nam và một số
nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn độ quercetin được thu nhận chủ yếu từ
rutin của hoa cây hòe (Sophora japonica L).
Tuy nhiên,các loại thực vật khác cũng được biết đến có nhiều flavonoid nói
chung và quercetin nói riêng tồn tại ở nhiều dạng liên hợp, có mặt trong một số bài
thuốc dân gian lại chưa được đề cập nghiên cứu. Khi thu nhận quercetin aglycol
(quercetin tự do) ở nhóm thực vật này, nếu tiến hành theo cách tinh chế từng dạng
quercetin liên hợp và sau đó thủy phân các dạng liên hợp đã tinh chế đó, theo cách
như thu nhận quercetin tự do từ rutin thì sẽ gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cần nghiên cứu điều kiện chiết xuất, thủy phân
được tìm thấy trong hầu hết các thực vật bậc cao. Các nhóm này gồm các chalcones,
flavon, flavonol, flavandiols, anthocyanin, và tannin (hoặc pro anthocyanidins); nhóm
thứ bảy là aurones khá hiếm gặp trong tự nhiên [7,19].
Hơn 6000 loại flavonoid khác nhau đã được xác định và số lượng phát hiện
mới hiện vẫn đang tăng lên. Các flavonoid khác nhau có chức năng sinh học đa dạng,
bao gồm bảo vệ chống lại tia cực tím (UV) và tác nhân gây bệnh thực vật, tín hiệu
trong quá trình sần, vận chuyển auxin, cũng như màu sắc của hoa như một tín hiệu thu
hút côn trùng thụ phấn [43,60,65 ].
Hợp chất Flavonoidgiúp cho việc hiển thị màu sắc mùa thu (chuyển màu lá) ở
nhiều loài thực vật, có thể bảo vệ tế bào lá khỏi tổn thương, nâng cao hiệu quả thu hồi
chất dinh dưỡng trong quá trình lão hóa. Flavonol có lẽ là chất flavonoid quan trọng
nhất tham gia vào phản ứng stress; chúng là những flavonoid có hoạt tính được biết
đến từ trước, phổ biến và có tác dụng tới hoạt động sinh lý mạnh [59,65,66].
1.1.2. Sinh tổng hợp flavonoids
Các đột biến ảnh hưởng đến tổng hợp flavonoid đã được phân lập trong một
loạt các loài thực vật. Nhiều nỗ lực đã được thực hiện trong việc làm sáng tỏ các
đường sinh tổng hợp của flavonoid từ góc độ di truyền. Ngô (Zea mays), snapdragon
(Antirrhinum majus), và cây dã yên thảo (Petunia hybrida) được xây dựng thành các
mô hình đầu tiên trong hệ thống này, dẫn đến sự cô lập của nhiều gen flavonoid cấu
11
trúc và điều tiết [60,65]. Gần đây, cây Arabidopsis (Arabidopsis thaliana) được nghiên
cứu và phân tích sự điều chỉnh và việc chuyển hóa của con đường flavonoid ở thực
vật. Việc sử dụng Arabidopsis để nghiên cứu sinh tổng hợp flavonoid có ưu điểm là
các gen sao chép đơn mã hóa tất cả các enzyme chuyển hóa flavonoid trung tâm,
ngoại trừ flavonol synthase (FLS), được mã hóa bởi 6 gen, nhưng chỉ có 2 gen (FLS1
và FLS3) có hoạt động đã được chứng minh locus di truyền cho cả hai gen cấu trúc và
điều hòa được xác định chủ yếu dựa trên đột biến xóa bỏ hoặc giảm sắc tố hạt; do đó
loci được đặt tên là testa trong suốt hoặc đột biến. Hầu hết các gen cấu trúc, cũng như
M Y B 1 1 /1 2 /1 1 1
CHI
QUERCETIN
DFR
M Y B 1 1 / 1 2 /1 1 1
P A P 1 /P A P 2
P A P 1 /P A P 2
DFR T T 8 / G L 3 / E G L 3
T T 8 /G L 3 /E G L 3
TTG 1
TTG 1
LAR
tion
riza flavan-3-ol
leucopelargonin
e
m
y
l
T T 2 /T T 8 /T T G 1
po
ANS
P R O A N T H O C Y A N ID IN S
ANR
166.659 mm
Hình 1.1. Con đường sinh tổng hợp Flavonoids
và Quercetin ở A. thaliana [65]
n
io
B
iz
er
at
PHLOBAPHENES
Chú thích: Enzymes và các chất trung
m gian được biểu diễn bằng chữ màu đen, các
y
ol
4-coumaroyl CoA
chất điều hoà có màu.
Sàn phẩm
cuối flavan-4-ol
cùngp là chữ in hoa. CHS, Chalcone synthase; CHI,
+ 3 malonyl
CoA
P1
P1
chalcone isomerase; C F3H
Flavanone
R /B
FLS
F3’H
eriodictyol
P1
C 1 / P L synthase
FLS,F3H
flavonol
C 1 /P L
R /B
R /B
dihydrokaempferol
dihydroquercetin
QUERCETIN biến
Các KAEMPFEROL
flavonoid được
tổng hợp qua đường
phenylpropanoid,
P1
FLS
FLAVONO L
C 1 /P L
R /B
R /B
cyanidin
pelargonin
UFGT
A N T H O C Y A N IN S
C 1 /P L
R /B
12
UFGT
PELARGONIN
3-GLUCOSIDE
FIGURE 2 | RegulationoftheflavonoidpathwayinArabidopsisthaliana(A)
C 1 /P L
R /B
CYANIDIN
3-GLUCOSIDE
isomerase; F3H, flavanone 3-hydroxylase; F3′ H, flavonoid-3′ -hydroxylase; DFR,
Hình 1.7. Cấu trúc hóa học nhóm anthocyanidins [40]
Các nguồn khác của quercetin có thể là nho, dâu đen, và dầu ô liu. Đồ uống
như trà xanh và rượu vang đỏ (4-16mg/l) cũng chứa một lượng đáng kể các quercetin.
Lợi ích chính của quercetin là loại flavonoid này có chất chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ
chống lại các tế bào gốc tự do [21,35].
1.2. Quercetin và một số tính chất đặc trưng
Quercetin, một đại diện lớn của lớp flavonol, chất đã trở thành đối tượng
nghiên cứu nhận được sự chú ý đáng kể. Quercetin và dẫn xuất của nó trong thực
phẩm chứa liên kết đường, đại diện cho 60-75% lượng flavonoid trong rau củ, quả
[10,31].
Quercetin là một trong những chất có màu vàng tự nhiên. Nó được phát hiện
đầu tiên ở dạng aglycon của quercetrin có trong vỏ cây Querceus tinctorial khi thuỷ
phân trong môi trường axit thu được quercetin và một phân tử đường rhamonose:
C21H20O11 + H2O (thuỷ phân trong HCl) → C15H10O7 + CH3(CHOH)4CHO
1.2.1. Định danh và đặc tính của quercetin
Hình 1.8. Cấu trúc hóa học của quercetin[47]
Một phân tử quercetin (hình 1.8) có cấu trúc của năm nhóm hydroxyl, số lượng
các nhóm này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hoạt động sinh học của các
dẫn xuất quercetin.
15
1.2.2. Đặc tính chống oxi hóa của Quercetin
Các chất chống oxi hóa được nghiên cứu, sử dụng được hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau tùy theo hoạt động oxy hóa của nó. Halliwell và Gutteridge định nghĩa của
chất oxi hóa là bất kỳ chất nào giảm thiểu, ngăn chặn hoặc loại bỏ gốc oxi hóa tự do
gây hại cho phân tử mục tiêu. Với định nghĩa này tác dụng sinh lý của các hợp chất
quercetin là chất ức chế sự peoxi hóa lipid. Quercetin gây trở ngại sự peoxi hóa lipid
bằng cách phản ứng với các gốc tự do tạo ra do sự peoxi hóa lipid. Thêm vào đó,
ngoài khả năng ngăn chặn sự phát triển của sự peoxi hóa lipid, quercetin còn làm gia
tăng lượng glutathione góp phần giảm thiểu sự hình thành các gốc tự do. Sự oxi hóa
lipid này có thể gây ra những tác động có hại cho cơ thể như gây ra bệnh tim mạch,
thoái hóa thần kinh và ứng dụng trị liệu[46].
Chính do khả năng phản ứng với các gốc tự do, quercetin làm giảm các bệnh
mãn tính [56]. Đặc biệt, bằng việc ngăn ngừa ion Ca + (trong các tế bào chết) quercetin
có khả năng bảo vệ tế bào khỏi sự oxi hóa, các gốc tự do dẫn đến lão hóa tế bào.
Begum và Terao nghiên cứu cho thấy quercetin aglycone và phức hợp các chất chuyển
hóa của nó (quercetin-3-O--D-glucuronide và quercetin-3-O--D-glucoside) có thể bảo
vệ hồng cầu khỏi sự phá hủy ở những người hút thuốc.Nghiên cứu của McAnulty và
cộng sự trên 40 vận động viên chạy điền kinh [35] cho thấy quercetin có khả năng
giảm thiểu căng thẳng cho các vận động viên.
Nghiên cứu về đặc tính chống oxi hóa của Quercetin đã có những nghiên cứu
so sánh với các chất chống oxi hóa đã được biết tới như vitamin C, vitamin E, các chất
cùng thuộc nhóm flavonoid khác,…Đặc biệt khả năng oxi hóa của quercetin được
tăng lên mạnh mẽ khi cùng tác dụng với vitamin C và axit uric [19].
1.2.3. Một số tác dụng khác của Quercetin đối với cơ thể
Quercetin là thành phần flavonoid có tác dụng tăng cường sức chịu đựng, tăng
sức bền, chống mệt mỏi; tăng quá trình hô hấp tế bào, tăng chức năng của thần kinh
và trí nhớ, có tác dụng chống oxi hóa, tăng hấp thu…
Tác dụng chống lão hóa
Quá trình sinh học liên quan đến lão hóa có thể được khắc phục chủ động bởi
một số yêu tố môi trường, ví dụ như chất chống oxi hóa tự nhiên (như vitamin E,
tỏi…). Thông qua các thuộc tính chống oxi hóa của quercetin và mối liên hệ giữa tuổi
tác và sự stress oxi hóa. Vai trò của quercetin là hình thành ảnh hưởng tích cực lên khả
năng tồn tại, phát triển độc lập, và vòng đời của các nguyên bào sợi nguyên thủy của
người (HFL-1); hơn nữa, khi các tế bào lão hóa được nuôi trong sự có mặt của
quercetin, quan sát được sự trẻ hóa [19].
được biết đến với khả năng ức chế in vitro sự sản xuất các enzymes đáp ứng phản ứng
viêm (ví dụ như: cyclooxygenase COX hay lipoxygenasse [27]), khả năng này cũng
được thực hiện bằng các phản ứng in vivo. Trong các nghiên cứu gần đây [69]đã
chứng tỏ quercetin có khả năng ức chế mạnh các yếu tố tăng sinh nguyên bào [19].
19
Ngăn ngừa béo phì
Quercetin là loại flavonoid phong phú nhất, chúng có khả năng chống lại nhiều
loại bệnh liên quan đến stress oxi hóa stress.
Để xác định các cơ chế phân tử ảnh hưởng bởi quercetin vào tác động sinh lý
tăng lipid máu, một số nghiên cứu nhận thấy rằng quercetin quy định về biểu hiện gen
ở gan liên quan đến quá trình chuyển hóa lipid [24]. Cụ thể, bổ sung quercetin ở chuột
giảm đáng kể bệnh béo phì cảm ứng bởi chế độ ăn uống nhiều chất béo, giảm trọng
lượng cơ thể, gan và mô mỡ trắng hơn so với những con chuột được cho ăn chỉ với
thực đơn giàu chất béo. Các chuột thí nghiệm cũng giảm đáng kể sự tăng cholesterol,
triglyceride và thiobarbituric acid trong máu.
Bổ sung quercetin trong khẩu phần ăn cũng giúp là giảm trọng lượng gan, các
mô mỡ trắng, các giọt lipit tích tụ trong gan. Để tìm ra bằng cách nào để quercetin
giúp giảm béo phì, các nghiên cứu tập trung vào các gen liên quan đến quá trình
chuyển hóa lipid trong gan. So với nhóm chuột đối chứng (bị béo phì) thì nhóm chuột
có thực đơn bổ sung quercetin sửa đổi biểu hiện của một số gen chuyển hóa liên quan
đến lipid bao gồm Fnta, Pon1, Pparg, Aldh1b1, Apoa4, Abcg5, Gpam, Acaca, Cd36,
Fdfft1 và Fasn. Các mô hình biểu hiện của các gen này được quan sát bằng phản ứng
chuỗi polymerase-transriptase và được xác định bằng hệ thống lai miễn dịch. Các kết
quả chỉ ra rằng quercetin ngăn chặn béo phì gây ra bởi chế độ ăn nhiều chất béo trong
chuột C57b1/6, và tác dụng chống béo phì của nó có liên quan đến các quy định của
lipogenesis ở mức độ phiên mã [19].
Điều trị viêm khớp
Những kết quả này cho thấy rõ ràng rằng quercetin cải thiện chức năng thận ở chuột
tiểu đường bằng cách ức chế các biểu hiện quá mức của yếu tố TGF-β1 và CTGF
trong thận [26].
Tăng cường thể lực
Một nghiên cứu trên 254 đối tượng đã tham gia thấy rằng lượng O 2 tiêu thụ
max dao động 41-64 ml/kg/phút (trung bình 46 mL/kg/phút), trong khi thời gian điều
trị trung bình là 11 ngày với một liều lượng trung bình 1000 mg quercetin/ ngày. Độ
lớn hiệu quả (ES) được tính là sự khác biệt trung bình chuẩn hóa, và phân tích meta
được thực hiện bằng cách sử dụng một mô hình tác động ngẫu nhiên [21].
Tính trung bình, quercetin cung cấp một lợi ích đáng kể về mặt thống kê trong
khả năng luyện tập thể dục thể thao của con người làm gia tăng thể tích O 2 max và
hiệu suất luyện tập với chỉ số tin cậy ES = 0,15 tương đương chỉ có khoảng 3% số
người được sử dụng với quercetin trong có hiệu quả [21].
21
1.3. Các phương pháp tách chiết hợp chất
Phương pháp tổng hợp quercetin cũng từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên đó là
phương pháp thủy phân Rutin có trong hoa hòe.
1.3.1. Khái quát về phương pháp tách chiết
Việc chiết xuất là cần thiết để cô lập và chiết xuất các thành phần của thực vật
để áp dụng trong ngành công nghiệp y tế dựa trên tầm quan trọng của cây trồng đối
với sức khoẻ. Có nhiều phương pháp tách chiết và mỗi loài cây, thảo dược có thể phù
hợp với một hoặc nhiều phương pháp khác nhau (bảng 1.2). Các bước chuẩn bị cho
tách chiết mẫu thực vật:
Lựa chọn mẫu thực vật phù hợp trước khi tách chiết rất quan trọng. Ta cần lựa
chọn mẫu phù hợp nhất để đem lại các kết quả tốt nhất sau khi tách chiết.
Mẫu tươi và mẫu khô: Các mẫu khô được ưu tiên hơn vì chúng chứa hàm
lượng flavonoid cao hơn so với mẫu tươi và thời gian bảo quản mẫu khô lâu hơn [9].
Mẫu nghiền và mẫu bột: Sử dụng các mẫu này có thể làm tăng bề mặt tiếp xúc
khí để làm khô
điện từ
3 - 7 ngày, vài tháng
Ngắn hơn sấy
cho đến một năm
bằng khí
Không sử dụng nhiệt
độ cao
Sấy đông
khô
Sử dụng
Dựa vào
năng lượng
hiện tượng
nhiệt
thăng hoa
hoạt tính
Hạn chế
Sấy khô
Không làm
biến tính
Thời gian tiến hành
Đôi khi gây ra
Ảnh hưởng
lâu; Mẫu có thể bị
sự giảm thiểu
đến chất
nhiễm bẩn ở điều kiện
lượng
chống oxi
nhiệt độ không ổn định phytochemicals
hoá
- Ngâm là phương pháp lấy bột thực
vật ngâm với dung môi nhiệt độ
phòng ít nhất 3 ngày để giải phóng
các chất phytochemical hòa tan. Sau
đó, hỗn hợp này được lọc qua màng
Ngâm,
lọc, nhiệt được các dung môi chiết sẽ
truyền,
xác định loại hợp chất chiết xuất.
thấm
- Truyền và sắc có quy trình tương tự
và
như quá trình ngâm nhưng thời gian
sắc
nhanh hơn.
- Thẩm thấu có nguyên tắc tương tự 3
phương pháp trên. Ở phương pháp
này mẫu được ngâm trong thời gian
trên 2 giờ.
- Mẫu mịn được đặt trong một túi xốp
hoặc "bao" được làm từ giấy lọc hoặc
xenlulô nằm trong buồng của thiết bị
Chiết Soxhlet.
bằng
- Dung môi chiết xuất được đun nóng
máy
trong bình đáy, và bay hơi vào buồng
chiết
mẫu, ngưng tụ trong bình ngưng và
Soxhlet nhỏ giọt.
một
lượng
nhỏ
dung
môi
Dùng để tách
Dễ cháy, chiết các chất
tốn kém, trong các loài
gây
như A. indica
ô nhiễm (Neem), M.
oliefera,
C.
asiatica
Bảng 1.4 So sánh các phương pháp tách chiết hiện đại [7]
Phương
Đặc điểm
pháp
Ưu điểm
Nhược điểm
Ứng dụng
D.hispida,
phục hồi của
- MAE là phương pháp cólợi chất
phân
A.paniculata
cho các phân tử cực và tích
dungmôi có hằng số điện môi
cao.
- Sử dụng sóng siêu âm từ 20 - Thời gian - Sóng siêu kHz đến 2000 kHz để tăng bề tách
Chiết
bằng
sóng
siêu âm
(UAE)
chiết âm
mặt tiếp xúc giữa dung môi nhanh.
kHz
và mẫu và độ thấm của thành - Sử dụng ít ảnh
tế bào.
chuyển khối lượng của dung
môi vào tế bào thực vật.
1.4. Giới thiệu một số thực vật nghiên cứu
1.4.1. Rau má
Rau má có tên khoa học Centella asiatica là loài cây một năm thân thảo, thuộc
phân họ Mackinlayoideae của họ Hoa tán (Apiaceae), nguồn gốc từ Australia, các đảo
Thái Bình Dương, Melanesia, New Guinea, Malesia và châu Á. Tại Việt Nam, rau má
mọc ở khắp nơi những khu vực ẩm ướt loại cây này đều phát triển tốt. Mùa phát triển
nhất là tháng 4-6 hằng năm.
Rau má có chứa các thành phần như: Triterpen, hợp chất polyacetylen, tinh
dầu, flavonoid (kaempferol, quercetin), steroid (β-sitosterol, stigmasterol, campestrol).
25