ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
cK
in
h
tế
H
uế
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
ại
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tr
ườ
H
Đặc biệt, em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ Hồ Thị Thúy Nga đã
tế
nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành khóa luận
h
này.
in
Qua đây,em cũng xin gởi lời cám ơn đến Ban giám đốc cùng toàn thể các
cK
Anh chị cán bộ công nhân viên công ty TNHH Kiểm toán AFA đã tạo điều
kiện tốt nhất để em có thể tiếp xúc với thực tế thật nhiều, giúp đỡ em trong
ại
nghiên cứu đề tài.
họ
toàn bộ quá trình thực tập, thu thập số liệu, tài liệu,và hướng dẫn cách
5. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................2
H
6. Kết cấu khóa luận.......................................................................................................3
tế
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................4
in
h
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ
NGƯỜI BÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA ........................................4
cK
1.1. Khoản nợ phải trả người bán ..................................................................................4
1.1.1. Khái niệm và phân loại khoản nợ phải trả người bán.........................................4
họ
1.1.2. Đặc điểm nợ phải trả người bán..........................................................................5
1.1.3. Những nguyên tắc kế toán đối với việc hạch toán Nợ phải trả người bán ..........5
ại
1.1.4. Chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng đối với Nợ phải trả người bán.....................7
1.4.1.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình mua hàng trả tiền ..........................14
1.4.1.5. Phân tích sơ bộ BCTC ....................................................................................14
1.4.1.6. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát..................15
1.4.1.6. Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán..................................................17
uế
1.4.1.7. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát về thiết kế chương trình kiểm toán..........19
H
1.4.2. Thực hiện kiểm toán...........................................................................................20
1.4.2.1. Thử nghiệm kiểm soát ....................................................................................20
tế
1.4.2.2. Thử nghiệm cơ bản .........................................................................................21
in
h
1.4.3. Kết thúc kiểm toán .............................................................................................25
cK
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA................................................................26
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán AFA.......................................................26
2.2.1.3. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động ..............................................33
2.2.1.4. Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng (Phụ lục 05
ii
về Mẫu A420- Tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền) ..................................34
2.2.1.5. Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính ...................................................................38
2.2.1.6 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát...................40
2.2.1.7 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.......................................41
2.2.1.8. Xác định phương pháp chọn mẫu - cỡ mẫu ....................................................43
2.2.1.9. Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán. .............................................44
uế
2.2.2. Thực hiện kiểm toán...........................................................................................48
H
2.2.2.1. Thử nghiệm kiểm soát ....................................................................................49
2.2.2.2 . Thử nghiệm cơ bản ........................................................................................49
tế
2.2.3. Kết thúc kiểm toán .............................................................................................66
cK
in
h
3.2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................78
PHỤ LỤC.....................................................................................................................79
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng cân đối kế toán
KQHĐKD
Kết quả hoạt động kinh doanh
BCTC
Báo cáo tài chính
TNHH
Trách nhiệm Hữu Hạn
GTGT
Giá trị gia tăng
XDCB
Xây dựng cơ bản
họ
HTKS
Tr
ườ
n
g
DN
Kiểm toán viên
Hệ thống kiểm soát
Kiểm soát nội bộ
Hàng tồn kho
Doanh Nghiệp
TK
Tài khoản
KH
Khách hàng
iv
Bảng 2.7: Mẫu giấy làm việc trích lập dự phòng ..........................................................55
Bảng 2.8: Giấy làm việc mẫu E242- Kiểm tra các nghiệp vụ bất thường, bù trừ công
họ
nợ ...................................................................................................................................59
Bảng 2.9 : Giấy làm việc mẫu E243- Đối chiếu xác nhận công nợ .............................61
ại
Bảng 2.10: Giấy làm việc mẫu E245- Kiểm tra các khoản trả trước người bán ..........63
Tr
ườ
n
g
Đ
Bảng 2.11: Giấy làm việc theo mẫu : E246- Kiểm tra tính đúng kì- cut off .................65
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kê toán phải trả người bán ..................................................................9
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và xu
hướng hội nhập, vì thế các doanh nghiệp luôn có xu hướng muốn thu hút vốn đầu tư từ
các doanh nghiệp bên ngoài vào. Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự tạo
cho các đối tác, khách hàng niềm tin về thông tin tài chính của mình cũng như khẳng
uế
định được vị trí của mình trên thương trường, qua đó nhằm mang lại các lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp của mình. Chính vì thế sự minh bạch trên báo cáo tài chính luôn
H
đóng vai trò rất quan trọng. Để làm được điều này thì vai trò của kiểm toán ngày một
tế
quan trọng. Kiểm toán là một hoạt động độc lập mang lại niềm tin cho những người
qua tâm đến kế toán kiểm toán, hướng dẫn các nghiệp vụ cho khách hàng và củng cố
in
h
hoạt động tài chính kế toán, giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực tài
cK
chính, đồng thời giúp cho doanh nghiệp hạn chế được các rủi ro, gian lận.
gian lận, sai sót để làm đẹp báo cáo tài chính. Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy trình kiểm
toán của mỗi công ty sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
Với mong muốn tìm hiểu “Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả người bán
trong kiểm toán BCTC” một cách cụ thể chi tiết khi được tiếp xúc thực tế tại công ty
TNHH Kiểm toán AFA, em đã chọn đề tài Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả
1
người bán của công ty TNHH kiểm toán AFA là nội dung khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận làm cơ sở cho việc tìm hiểu quy trình kiểm
toán khoản mục nợ phải trả người bán.
Tìm hiểu tổng quan về công ty TNHH kiểm toán AFA và quy trình kiểm khoản
mục nợ phải trả người bán.
uế
Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản nợ phải trả người bán của công
H
ty TNHH kiểm toán AFA
tế
Từ cơ sở lý luận cùng với quy trình thực tế từ đó rút ra được những ưu điểm,
nhược điểm. Qua đó đề xuất một số giải giáp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán
in
toán năm 2016.
Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản
Tr
mục nợ phải trả người bán mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểm toán
của công ty TNHH kiểm toán AFA.
5. Phương pháp nghiên cứu
a.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các chuẩn mực về kế toán kiểm toán Việt Nam, các giáo trình sách
tham khảo về kế toán kiểm toán liên quan đến kiểm toán khoản mục nợ phải trả người
bán , các thông tư văn bản pháp lí liên quan, nghiên cứu giấy làm việc, hồ sơ kiểm
toán của công ty TNHH kiểm toán AFA để hoàn thành đề tài nghiên cứu.
2
b.
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập được từ các giấy làm việc, hồ sơ kiểm toán năm trước liên quan
đến khoản mục nợ phải trả người bán của công ty TNHH kiểm toán AFA.
Thu thập, nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam hiện
hành cùng các tài liệu chuyên khảo có liên quan như giáo trình, sách báo về kiểm toán
khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC.
Quan sát quá trình các KTV tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán và phỏng
cK
vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thực tế để từ đó có cái nhìn khái quát về vấn
Đ
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
ườ
n
tài chính.
g
Chương 1: Cơ sở lý luận về khoản mục Nợ phải trả người bán kiểm toán báo cáo
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán AFA.
Tr
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải
trả người bán trong kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán AFA.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
3
doanh của doanh nghiệp và có mối liên ệ rất mật thiết với nghiệp vụ mua hàng. Đây là
họ
một khoản mục quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán. Bên cạnh các
khoản nợ tiền mua hàng thì có những trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng
Phân loại
Đ
b.
ại
cho nhà cung cấp.
-
ườ
n
g
Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả được chia thành 3 loại:
Nợ ngắn hạn là các khoản tiền nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các chủ nợ
Tr
trong một thời gian ngắn (không quá một năm)
H
sai sót trong việc ghi chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính có thể làm
tế
Kết quả hoạt động kinh doanh: Nợ phải trả có mối quan hệ mật thiết với chi phí
h
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ví dụ việc ghi thiếu khoản chi phí chưa thanh
in
toán sẽ ảnh hưởng đồng thời đến chi phí trong kỳ và nợ phải trả cuối kỳ. Vì thế sai sót
cK
trong việc ghi chép và trình bày có thể dẫn đến sai sót trong kết quả hoạt động kinh
doanh.
họ
1.1.3. Những nguyên tắc kế toán đối với việc hạch toán Nợ phải trả người bán
ại
a. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của
ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại
thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có
giao dịch). Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều
uế
kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ
H
thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
tế
- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế
toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng
in
h
đối tượng chủ nợ ( Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích
danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của các
cK
chủ nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc
người bán thì bên nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán
họ
có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi
nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán..
6
f. Khi hạch toán chi tiết các khỏan này , kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các
khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, người cung
cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
1.1.4. Chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng đối với Nợ phải trả người bán.
1.1.4.1. Chứng từ
- Hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, chứng
uế
từ vận chuyển, biên bản kiểm kê,…
H
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa đất đại, các đơn đặt hàng, các biên
bản thanh lý hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp đồng đi thuê.
tế
- Các kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua, giấy đề nghị xin mua của bộ phận trực tiếp sử
in
- Nhật ký mua hàng, báo cáo bán hàng,…
a. Tài khoản sử dụng
Tr
Tài khoản 331- “Phải trả người bán”
- Đặc điểm: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản Nợ
phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,
người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký
kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản
này nghiệp vụ mua trả tiền ngay.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng thanh toán và có kết cấu như sau:
7
Bên nợ :
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận
thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng
chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượn sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao;
doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
uế
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho
H
Đ
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ ( trường hợp tỷ giá
g
ngoại tệ tăng so với đồng Việt Nam);
ườ
n
- Tài khoản 331 có thể đồng thời có số dư Nợ và số dư Có.
- Dự Nợ: phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.
Tr
- Dư Có: số tiền còn phải trả người bán, nhà cung cấp.
b.
Phương pháp hạch toán.
8
331- Phải trả người bán
111,112,341
151,152,153
133
3331
g
Đ
Thuế GTGT
ại
họ
Hoa hồng đại lí được hưởng
cK
511
Mua vật tư, hàng hóa DV dùng cho sản xuất
in
Trường hợp khoản nợ phải trả cho
người bán không tìm ra chủ nợ
ườ
n
người bán liên quan trực tiếp đến quá trình mua các yếu tố đầu vào, ảnh hưởng đến giá
vốn và từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp.
Những sai lệch về khoản nợ phải trả người bán có thể ảnh hưởng trọng yếu đến:
Tình hình tài chính : những sai phạm về việc phản ánh khoản mục nợ phải trả
người bán sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì
các tỷ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đều liên quan
uế
đến khoản mục nợ phải trả người bán như: khả năng thanh toán hiện hành, khả năng
H
thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn…
Kết quả hoạt động kinh doanh: Giả sử nợ phải trả người bán bị đánh giá sai sẽ
tế
ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêu trong BCTC, khiến người đọc sẽ hiểu sai về tình hình tài
h
chính cũng như khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Nợ phải trả người
1.3.1. Khái niệm về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán là việc xác minh và bày tỏ ý kiến về thực
Tr
trạng hoạt động của khoản mục nợ phải trả người bán bằng hệ thống phương pháp kỹ
thuật do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp
lý có hiệu lực, nhằm thu thập đầy đủ chứng cứ xác đáng về một hay nhiều cơ sở dẫn
liệu của khoản mục nợ phải trả người bán thông qua các thủ tục kiểm toán.
1.3.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo
cáo tài chính
10
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán
Cơ sở dẫn liệu
Hiện hữu
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
Khoản phải trả người bán thể hiện trên BCTC là có thật.
Tất cả các khoản phải trả người bán phải được ghi nhận đầy đủ
vào sổ sách, tài liệu kế toán có liên quan, phải đảm bảo rằng
không có khoản Nợ phải trả người bán nào bị bỏ sót trong quá
uế
Đầy đủ
- Các phép tính liên quan đến tài khoản nợ phải trả đều chính xác
ại
về số học.
đắn trên BCTC, diễn dạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần
g
Trình bày và
thuyết minh
Đ
Các khoản phải trả người bán được phân loại và trình bày đúng
ườ
n
thiết.
Tr
1.4. Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán
báo cáo tài chính
1.4.1. Chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu và tính hiệu
quả của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, giúp giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp
ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra.
Đối với khách hàng cũ:
cK
in
khách hàng.
KTV cập nhật lại thông tin nhằm đánh giá lại khách hàng hiện hữu để xem xét có nên
họ
tiếp tục công việc kiểm toán hay không. Hằng năm, KTV xem xét liệu có phát sinh các
vấn đề mới, xung đột , tranh chấp hay mâu thuẫn về phạm vi kiểm toán hay không, có
ại
từng tranh luận về thủ tục kiểm toán hay không,.. để xem xét việc tiếp tục kiểm toán
Đ
cho những năm tiếp theo.
ườ
n
g
Việc sử dụng nhân viên của khách hàng để tiết kiệm thời gian và phí kiểm toán
tế
Vấn dề về việc khách hàng cung cấp tài liệu kế toán, phương tiện phục vụ kiểm toán
h
Vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với khách hàng mới
Phí kiểm toán.
họ
Bước 4 : Ký hợp đồng kiểm toán
cK
in
Phí dịch vụ khác như: góp ý để cải tiến kiểm soát nội bộ, tư vấn quản lý..
Đây là bước cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị kế hoạch kiểm toán là ký hợp đồng kiểm
ại
toán. Hợp đồng kiểm toán chính là sự thỏa thuận giữa công ty kiểm toán và khách
Đ
nhật và xem xét các sổ sách của đơn vị được kiểm toán từ năm trước giúp cho KTV
hiểu được bản chất của các số liệu trên BCTC nói chung và Nợ phải trả người bán
uế
nói riêng..
H
- Tìm hiểu hình thức hạch toán khoản phải trả và các loại chứng từ sổ sách sử dụng
tế
tại doanh nghiệp liên quan tới khoản mục phải trả người bán.
- Các bên liên quan : Các bộ phận trực thuộc, các tổ chức, cá nhân có khả năng kiểm
h
soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị khách hàng.
in
- Các hợp đồng kinh tế
cK
- Xem xét chính sách mua hàng, trả tiền của công ty.
họ
14
Phân tích sơ bộ BCTC giúp KTV hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng và phát hiện những biến động bất thường. Khi phân tích khoản mục Nợ
phải trả người bán, một số thủ tục phân tích được thực hiện là :
So sánh số liệu ngành với của số liệu của công ty khách hàng.
So sánh chi tiết số dư tổng hợp với chi tiết số dư tương tự năm trước, ví dụ như so
sánh các chi tiết của nợ phải trả vào cuối năm hiện hành với các chi tiết đó vào
cuối năm trước
uế
Tính tỷ số và mối quan hệ tỷ lệ để so sánh với năm trước, ví dụ như các tỷ số về
H
nợ phải trả người bán được tính theo tỷ lệ với tổng nợ phải trả của năm nay và
tế
thực hiện so sánh với năm trước…
in
a. Nghiên cứu Hệ thống Kiểm soát nội bộ
h
Tr
phê chuẩn việc thanh toán, trả tiền và ghi chép số tiền đã trả
15
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi tìm hiểu Hệ thống KSNB khoản mục nợ phải trả người
bán
Trả lời
Yếu kém
Không
áp
Câu hỏi
Có
không
dụng
Quan
Thứ
trọng
yếu
cK
xét duyệt hay không ?
duyệt thanh toán hay không?
ại
4. Có quy định về số tiền thanh
Đ
toán tối đa mà một người có
trách nhiệm được quyền phê
ườ
n
g
duyệt không ?
5. Các chứng từ có được đánh
dấu khi xét duyệt nhằm tránh
Tr
sử dụng lại không ?
H
Phỏng vấn nhân sự của đơn vị
tế
Quan sát việc áp dụng các kiểm soát cụ thể;
Kiểm tra các báo cáo và tài liệu
in
h
Kiểm tra các giao dịch trên hệ thống thông tin liên quan đến BCTC
Mức rủi ro kiểm soát là cao khi KTV phát hiện rằng sổ chi tiết không thống nhất với
cK
sổ cái; phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán không được đánh số liên tục, sử dụng
một cách tùy tiện; các nghiệp vụ mua hàng không được ghi chép mà để đến khi trả tiền
họ
mới ghi,…Trong trường hợp này, KTV phải mở rộng các thử nghiệm cơ bản để xác
ại
định xem BCTC có phản ánh trung thực mọi khoản phải trả người bán của đơn vị vào