ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
in
h
tế
H
uế
------
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
họ
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
ại
MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ
ườ
là một cơ hội tốt để em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp. Đặc biệt, cô
uế
giáo Th.s Nguyễn Thị Thanh Bình đã dành nhiều thời gian tâm huyết để giúp em có
H
thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn đến quý Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ, tập
tế
thể cán bộ công nhân viên, đặc biệt là các anh, chị, cô, chú trong Ban Kiểm soát nội bộ,
h
phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kinh doanh đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện
in
cho em để được tiếp xúc vào thực tế, học hỏi nhiều điều đồng thời cung cấp những số
cK
liệu cần thiết để em có thể hoàn thành khóa luận.
Do thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm thực tế có hạn. Mặc dù đã
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tổng Công ty
KSNB
Kiểm soát nội bộ
BCTC
Báo cáo tài chính
LN
Lợi nhuận
TK
Tài khoản
HTK
Hàng tồn kho
CTCP
Công ty cổ phần
NPT
cK
Tài sản
Hệ thống thông tin
Sản xuất kinh doanh
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHRR
Bảo hiểm rủi ro
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
BHXH
họ
cK
in
h
tế
H
Sơ đồ 2.3. Hình thức kế toán máy .................................................................................51
SVTH: Phạm Thị Huyền
iii
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các gian lận và sai sót thường gặp trong chu trình mua hàng và thanh toán .......23
Bảng 1.2. Những thủ tục kiểm soát từng giai đoạn .......................................................27
Bảng 2.1. Ngành nghề kinh doanh của TCT .................................................................39
Bảng 2.2. Mã Nguyên phụ liệu tại TCT .......................................................................65
Tr
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………..i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………….ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ………………………………………………….....….iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………………....iv
MỤC LỤC……………………………………………………………………………...v
uế
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
H
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
tế
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2
h
4. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................2
in
Tr
1.1.5. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO ............................7
1.1.5.1. Môi trường kiểm soát .........................................................................................8
1.1.5.2. Đánh giá rủi ro..................................................................................................11
1.1.5.3. Hoạt động kiểm soát .........................................................................................12
1.1.5.4. Thông tin và truyền thông ................................................................................13
1.1.5.5. Giám sát............................................................................................................15
1.1.6. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ....................................16
1.2. Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán ..............................................17
SVTH: Phạm Thị Huyền
v
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
1.2.1. Khái quát chung về chu trình mua hàng và thanh toán .......................................17
1.2.1.1. Định nghĩa về chu trình mua hàng và thanh toán.............................................17
1.2.1.2. Chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán............................................19
1.2.1.3. Hệ thống các chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo liên quan đến chu trình
mua hàng và thanh toán .................................................................................................20
1.2.1.4. Các gian lận và sai sót trong chu trình mua hàng và thanh toán ......................23
1.2.2. Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán ...........................................25
uế
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ............................40
Đ
2.1.2.1. Chức năng.........................................................................................................40
2.1.2.2. Nhiệm vụ ..........................................................................................................40
ườ
n
g
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ..................41
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại TCT.............................................................41
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý....................................................42
Tr
2.2. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ ...............46
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................................46
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán..............................................48
2.2.3. Hình thức kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại TCT ........................................50
2.3. Thực trạng tổ chức công tác KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại TCT cổ
phần Dệt May Hòa Thọ .................................................................................................52
2.3.1. Hệ thống KSNB tại TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ .........................................52
2.3.1.1. Môi trường kiểm soát .......................................................................................52
SVTH: Phạm Thị Huyền
vi
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ............................................83
cK
3.1. Đánh giá về thực trạng của hệ thống KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại
TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ....................................................................................83
họ
3.1.1. Đánh giá môi trường kiểm soát tại TCT..............................................................83
ại
3.1.2. Đánh giá thủ tục KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại TCT cổ phần Dệt
Đ
May Hòa Thọ.................................................................................................................85
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại
ườ
n
g
TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ....................................................................................87
3.2.1. Sự cần thiết của việc tăng cường KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại
TCT cổ phần Dệt May Hòa Thọ....................................................................................87
H
với tình hình của thị trường ngày càng biến động. Trong bối cảnh này, các doanh
tế
nghiệp nói chung và Tổng công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ nói riêng phải không
ngừng nâng cao năng lực quản lý, đổi mới công nghệ để có thể bắt kịp với với nhịp
in
h
phát triển của xã hội. Và có thể thấy một trong những phương thức giúp doanh nghiệp
cK
càng lớn mạnh chính là phải nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Hệ
thống kiểm soát nội bộ một khi đã vững mạnh thì sẽ góp phần rất lớn cho doanh
họ
nghiệp, có thể làm giảm rủi ro đến mức tối thiểu.
Và Tổng công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ là một trong những doanh nghiệp có
ại
quy mô lớn, hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc lớn
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh
toán tại Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở những vấn đề lý luận, thông qua
nghiên cứu thực tế công tác kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại
Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ, tiến hành phân tích đặc điểm và đánh giá
uế
thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Tổng Công ty cổ
H
phần Dệt May Hòa Thọ trong năm 2016.
tế
Trên cơ sở thực trạng và những hạn chế đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán tại Tổng
in
h
Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ.
Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu trong
năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp cụ thể sau:
a. Phương pháp so sánh
So sánh khuôn khổ mô hình lý thuyết theo COSO 2013 với mô hình kiểm soát
nội bộ được công ty đang áp dụng.
SVTH: Phạm Thị Huyền
2
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
b. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Việc nghiên cứu tài liệu góp phần quan trọng để tìm ra những nội dung chính và
trọng tâm của tài liệu. Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu liên
quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán; các tài liệu về
cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và những quy định của đơn vị thực tập.
c. Phương pháp quan sát
uế
Tiến hành quan sát thực tế công tác kiểm soát nội bộ tại công ty từ bộ máy quản lý
H
Đ
cụ thể những mặt tích cực cũng như những hạn chế còn tồn tại trong công ty, từ đó có
thể đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu
ườ
n
g
trình mua hàng và thanh toán tại Tổng Công ty.
6. Kết cấu đề tài
Tr
Ngoài phần mở đầu, kết luận và một số phụ lục, nội dung khóa luận được kết cấu
gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và
thanh toán trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh
toán tại Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ chu
trình mua hàng và thanh toán tại Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hòa Thọ.
SVTH: Phạm Thị Huyền
3
là Uỷ ban của các tổ chức tài trợ của Uỷ ban Treadway. Là một tổ chức được thành lập
dựa trên sự khởi xướng và tài trợ của năm tổ chức là: Hiệp hội Kế toán viên công
họ
chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA - Institute of Internal
Auditors), Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI - Financial Executives Institute), Hiệp
ại
hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA - American Accounting Association), Hiệp hội Kế toán
Đ
viên quản trị (IMA - Institute of Management Accountants).
g
COSO được thành lập với mục đích thiết lập các khuôn mẫu và đưa ra các hướng
ườ
n
dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và giảm thiểu gian lận (Internal control and
fraud deterrence).
Tr
Theo báo cáo của COSO được công bố dưới tiêu đề Kiểm soát nội bộ - Khuôn
tế
mẫu…mà chủ yếu là do những con người trong tổ chức như Hội đồng Quản trị, Ban
giám đốc và các nhân viên thực thi, chính họ sẽ định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm
in
h
soát ở mọi nơi và vận hành chúng.
cK
Một hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ có thể hữu hiệu khi từng thành viên trong tổ
chức hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình. Tuy nhiên mỗi thành viên tham gia
họ
vào tổ chức với khả năng, kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu khác nhau. Do vậy, để
kiểm soát nội bộ hữu hiệu cần xác định mối liên hệ, nhiệm vụ và cách thức thực hiện
ại
chúng của từng thành viên để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Đ
Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
Hệ thống KSNB của một doanh nghiệp có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có
hiệu quả nhất.
- Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức
và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và quyết định đó.
uế
- Phát hiện kịp thời những vấn đề trong kinh doanh để đề ra các biện pháp giải quyết.
H
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các bộ phận
tế
của doanh nghiệp.
h
- Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt
in
động SXKD.
cK
- Đảm bảo việc lập các BCTC kịp thời, hợp lệ, và tuân theo các yêu cầu pháp
làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm…). Bảo vệ TS khỏi bị
hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Đảm bảo tính chính xác của
các số liệu kế toán và BCTC. Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy
trình hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của pháp luật. Đảm bảo tổ chức
SVTH: Phạm Thị Huyền
6
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra. Bảo vệ
quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ (trường hợp đối với
công ty cổ phần).
1.1.4. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đối với BCTC, KSNB phải bảo đảm về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi vì
chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và
uế
chế độ kế toán hiện hành.
H
- Đối với tính tuân thủ, KSNB trước hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp hành luật
pháp và các quy định. Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với
tế
1.1.5. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO
ườ
n
Dù có sự khác biệt đáng kể về cách thức tổ chức hệ thống KSNB giữa các đơn vị
do chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô, tính chất hoạt động, mục tiêu…của
Tr
từng nơi, thế nhưng bất kỳ hệ thống KSNB nào cũng bao gồm những bộ phận cơ bản,
và theo quan điểm của COSO 2013 phổ biến hiện nay đó là:
- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát.
- Thông tin và truyền thông.
- Giám sát.
SVTH: Phạm Thị Huyền
7
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
1.1.5.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát được biểu hiện thông qua các chuẩn mực, quy trình và cơ
cấu tổ chức, trong đó hướng dẫn cho mọi thành viên trong đơn vị ở các cấp khác nhau
trong việc thực hiện trách nhiệm và ra quyết định. Nó thể hiện thái độ chung của Hội
họ
viên bằng các thể thức thích hợp.
Một cách khác để nâng cao tính trung thực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là
ại
đơn vị phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến những
Đ
hành vi thiếu trung thực của các thành viên trong đơn vị. Thí dụ, Ban giám đốc có thể
g
lập BCTC gian lận do phải chịu áp lực lớn là phải đạt được một mục tiêu về LN hoặc
ườ
n
kết quả tài chính như dự kiến (và có thể là không thực tế) nhất là trong trường hợp nếu
Ban giám đốc không đạt được các mục tiêu tài chính thì sẽ chịu hậu quả rất lớn.
Tr
Những hành động không đúng này thường phát sinh khi quyền lợi của nhà quản lý như
lương và thưởng lại gắn chặt với số liệu trình bày trên BCTC.
Đảm bảo về năng lực
Là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để thực
tế
Kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên trong
h
HĐQT hoặc Uỷ ban Kiểm toán, và mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội bộ
in
và kiểm toán độc lập.
cK
Ở Việt Nam, Luật Doanh nghiệp quy định một số loại hình công ty phải có Ban
Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và đóng vai trò tương tự như Uỷ ban Kiểm toán.
họ
Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
ại
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý; phong
Đ
cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị.
g
Về thực chất đây là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận
trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được các mục tiêu. Một cơ cấu phù
hợp sẽ là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động.
Ngược lại, khi thiết kế không đúng, cơ cấu tổ chức có thể làm cho các thủ tục kiểm
soát mất tác dụng. Thí dụ, nếu sắp xếp bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc Phòng kế
uế
toán, chức năng kiểm tra và đánh giá của kiểm toán nội bộ sẽ không thể phát huy
được tác dụng. Cơ cấu tổ chức thường được mô tả thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó
H
phải xác định được các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức
tế
báo cáo cho phù hợp. Ngoài ra, cơ cấu cần phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động
h
của đơn vị.
in
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
cK
Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ
nghiệm, trung thực và hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không những về năng lực mà
còn về phẩm chất của đội ngũ nhân viên.
SVTH: Phạm Thị Huyền
10
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
Môi trường kiểm soát là nền tảng của hệ thống KSNB và ảnh hưởng đến mọi
hoạt động của đơn vị, trong đó có công tác kế toán và độ trung thực của BCTC. Thí dụ,
quan điểm không đúng đắn của Giám đốc khi báo cáo về LN có thể làm mất đi tính
trung thực và hợp lý của BCTC, hoặc năng lực yếu kém của đội ngũ nhân viên kế toán
có khả năng dẫn đến các sai sót trọng yếu của BCTC.
1.1.5.2. Đánh giá rủi ro
uế
Mọi hoạt động của một đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và khó có thể
kiểm soát tất cả. Vì vậy, người quản lý phải đánh giá và phân tích những nhân tố ảnh
H
hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu - kể cả mục tiêu chung và mục tiêu cụ
tế
mục tiêu của đơn vị. Trong quá trình đánh giá rủi ro, người quản lý cần dựa vào mục
ườ
n
tiêu chung đã được thiết lập để cụ thể hóa thành các mục tiêu và phổ biến để từng bộ
phận, từng hoạt động có thể nhận dạng rủi ro.
Tr
Nhận dạng rủi ro
Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay chỉ ảnh hưởng đến
từng hoạt động cụ thể. Ở mức độ toàn đơn vị, các nhân tố có thể làm phát sinh rủi ro
đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của
các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước, trình độ nhân viên,
không đáp ứng yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý…Trong phạm vi từng hoạt động
như bán hàng, mua hàng, kế toán…rủi ro có thể phát sinh và tác động đến bản thân
từng hoạt động trước khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị.
SVTH: Phạm Thị Huyền
11
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
Để nhận dạng rủi ro, người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau,
vị; đánh giá TS và các khoản NPT không phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán;
họ
khai báo không đầy đủ thu nhập và chi phí; trình bày những thông tin tài chính không
ại
phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán…
Đ
1.1.5.3. Hoạt động kiểm soát
g
Hoạt động kiểm soát là các hoạt động cần thiết để đảm bảo các chỉ thị của nhà quản
ườ
n
lý về đối phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu của tổ chức được thực hiện.
Hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận và mọi cấp độ tổ chức trong một đơn vị.
Tr
Hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm soát.
- Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc chung làm cơ sở cho việc thực hiện
các thủ tục kiểm soát. Chính sách kiểm soát có thể được tài liệu hóa một cách đầy đủ và
tế
kho. Quy định kiểm kê hàng tồn kho vào cuối tháng là loại kiểm soát phát hiện, với
h
mục đích phát hiện các chênh lệch giữa số liệu sổ sách và thực tế trước khi lập BCTC.
cK
- Soát xét của người quản lý cấp cao.
in
Xét về chức năng, các hoạt động kiểm soát phổ biến trong đơn vị bao gồm:
họ
- Quản trị hoạt động.
- Phân chia trách nhiệm hợp lý.
Đ
ại
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin.
- Kiểm soát vật chất.
ườ
miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, cập nhật,
chính xác và truy cập thuận tiện. Một HTTT tốt cần có các đặc điểm sau:
- Hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh.
uế
- Hỗ trợ cho sáng kiến mang tính chiến lược.
H
- Tích hợp với hoạt động kinh doanh.
tế
- Phối hợp hệ thống thông tin mới và cũ.
h
- Chất lượng thông tin.
in
Khi thiết kế hệ thống, phải tính đến những yêu cầu trên và thông tin cần được
cK
điều chỉnh để ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ cho nhà quản lý và các cá nhân trong
doanh nghiệp.
họ
các sự kiện kinh tế được biểu hiện dưới dạng các nghiệp vụ kế toán, đầu ra của hệ
thống là báo cáo kế toán. Qúa trình vận hành của hệ thống là quá trình ghi nhận, phân
loại, tính toán, xử lý và tổng hợp.
SVTH: Phạm Thị Huyền
14
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngoài những yêu cầu thông thường của bất kỳ HTTT nào (tính kịp thời, hiệu
quả…), các mục tiêu chủ yếu mà HTTT kế toán phải đạt được như sau:
- Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật.
- Ghi nhận và diễn giải nghiệp vụ một cách đầy đủ, chi tiết và phân loại đúng đắn
các nghiệp vụ.
- Đo lường giá trị của các nghiệp vụ để ghi chép đúng giá trị.
uế
- Xác định đúng kỳ hạn của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để ghi chép đúng kỳ.
H
- Trình bày đúng đắn và công bố đầy đủ thông tin cần thiết trên BCTC.
tế
ườ
n
+ Báo cáo hoạt động và BCTC, kế toán giúp giám sát thường xuyên các hoạt
động tại đơn vị. Dựa trên báo cáo này, những khác biệt hay chênh lệch đáng kể so với
Tr
dự toán hay kế hoạch sẽ được phát hiện một cách nhanh chóng.
+ Thông tin từ các đối tác bên ngoài sẽ làm rõ thêm các thông tin thu thập bên trong.
+ Một cơ cấu tổ chức thích hợp cùng với các hoạt động giám sát thường xuyên
chính là sự giám sát tốt nhất cho hệ thống KSNB và giúp xác định các khiếm khuyết
của hệ thống.
+ Việc đối chiếu giữa số liệu ghi chép về TS trên sổ sách với số liệu TS thực tế
cũng là thủ tục giám sát thường xuyên.
SVTH: Phạm Thị Huyền
15
Khóa luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Ths Nguyễn Thị Thanh Bình
+ Báo cáo định kỳ của các nhân viên về việc hoàn thành nhiệm vụ sẽ cho biết
liệu nhân viên có và tuân thủ các nguyên tắc, quy định của đơn vị hay không.
Có thể nhận thấy rằng, các hoạt động giám sát thường xuyên thường được lồng
trong các thủ tục kiểm soát quan trọng ở từng bộ phận của hệ thống KSNB.
nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực làm
ại
việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự…Nói cách khác, hệ thống KSNB chỉ
Đ
có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có các hạn chế tiềm tàng xuất
g
phát từ những nguyên nhân sau đây:
ườ
n
- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như việc ra quyết định sai do
thiếu thông tin, bị áp lực trong SXKD, sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, việc đảm nhận vị trí
Tr
công việc tạm thời thay thế cho người khác, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ
dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới…
- Gian lận cũng xảy ra do sự thông đồng giữa các nhân viên với nhau hay các bộ
phận bên ngoài doanh nghiệp.
- Khả năng đánh lừa, che giấu của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau
hay với các đối tượng bên ngoài đơn vị.
SVTH: Phạm Thị Huyền
thể dẫn đến không kiểm soát được rủi ro và làm cho môi trường kiểm soát trở nên
in
yếu kém.
cK
- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi tổ chức, quan điểm và yêu cầu quản lý
họ
làm cho những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp, lạc hậu.
(Nguồn: Giáo trình Kiểm soát nội bộ tái bản lần thứ 2, khoa Kế toán - Kiểm toán,
ại
trường Đại học Kinh Tế Hồ Chí Minh)
Đ
Tóm lại, chính những hạn chế tiềm tàng nói trên của KSNB là nguyên nhân khiến
g
cho KSNB không thể bảo đảm tuyệt đối. Hệ thống KSNB dù được thiết kế và hoạt
ườ
n