ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
H
TẾ
H
U
Ế
-- -- --- -- -
Ọ
C
KI
N
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẠI
H
ĐỀ TÀI:
Đ
Ế
-- -- --- -- -
Ọ
C
KI
N
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẠI
H
ĐỀ TÀI:
Đ
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TR
Ư
Ờ
N
H
U
Ế
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán, đặc biệt
là Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình – giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá
trình thực tập. Trong suốt thời gian qua, cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em, giúp em
có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình. Một lần nữa em xin chân thành
cám ơn cô!
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
Trong khoảng thời gian thực tập vừa qua cũng nhờ sự giúp đỡ tận tình của lãnh
đạo cùng các anh chị nhân viên của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Lợi mà em đã có thể
hoàn thành bài báo cáo của mình. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến quý anh chị! Đặc
biệt, em xin cám ơn Kế toán trưởng của doanh nghiệp – chị Nguyễn Thị Hường. Chị đã
tận tình giúp đỡ, chỉ dạy em nhiều vấn đề, giúp em được tiếp xúc với những vấn đề kế
toán thực tế, củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình, góp thêm một hành
Khóa luận tốt nghiệp
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCTC
Báo cáo tài chính
CKTM
Chiết khấu thương mại
CKTT
Chiết khấu thanh toán
CTCP
Công ty cổ phần
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
ĐVT
TẾ
H
KI
N
Ọ
C
H
ẠI
G
Kết quả kinh doanh
LĐ
NK
H
U
Ế
BCKQSXKD
Đ
Tiêu thụ đặc biệt
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
ii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tài sản cố định
TKĐƯ
Tài khoản đối ứng
XK
Xuất khẩu
TR
Ư
Ờ
N
G
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1.Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2
3.Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 3
6.Kết cấu đề tài ................................................................................................................3
Ế
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
H
U
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................4
H
TẾ
1.1.Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp....................................................................................................................4
KI
N
1.1.1.Những khái niệm cơ bản ........................................................................................4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN LỢI
.......................................................................................................................................28
2.1. Khái quát về Doanh Nghiệp Tư Nhân Tiến Lợi .....................................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp .........................................28
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp .................29
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp ........................................................30
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Doanh nghiệp Tư nhân Tiến Lợi ........................... 32
2.1.5. Tình hình nguồn lực của Doanh nghiệp Tư nhân Tiến Lợi qua các năm 2015-2017
.......................................................................................................................................36
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh
nghiệp Tư nhân Tiến Lợi ............................................................................................... 51
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
iv
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.1. Đặc điểm kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp 51
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng tại Doanh nghiệp ...................................................52
2.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................................62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN TIẾN LỢI .................................................................................................85
3.1. Đánh giá chung thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp ............................................................. 85
3.1.1. Nhận xét về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp ........................................85
ẠI
1.Kết luận.......................................................................................................................92
Đ
2.Kiến nghị ....................................................................................................................93
TR
Ư
Ờ
N
G
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................94
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
v
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 - Bảng tình hình biến động lao động qua các năm 2015 – 2017....................36
Bảng 2.2 - Bảng biến động tài sản của DNTN Tiến Lợi qua 3 năm 2014 – 2016 ........39
Bảng 2.14 – Sổ Cái Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán ...............................................67
H
Bảng 2.15 – Hóa đơn giá trị gia tăng số 0236911 .........................................................69
ẠI
Bảng 2.16 – Phiếu chi số 38 .......................................................................................... 69
G
Đ
Bảng 2.18 – Bảng chấm công ........................................................................................71
N
Bảng 2.19 – Bảng thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2017 .......................................72
Ư
Ờ
Bảng 2.20 – Hóa đơn giá trị gia tăng (Tiền điện) số 0089419 ......................................73
TR
Bảng 2.21 – Phiếu chi số 39 .......................................................................................... 74
Bảng 2.22 – Sổ chi tiết tài khoản 642 ............................................................................75
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Biểu đồ 2.5 – Cơ cấu nguồn vốn của DNTN Tiến Lợi trong năm 2014, 2015 và năm 2016 . 47
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
vii
Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý tại DNTN Tiến Lợi ..................................................30
Ọ
C
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán tại DNTN Tiến Lợi ...................................................32
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” ..................34
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
viii
để quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Vì kế toán là một trong những kênh cung
Ọ
C
cấp thông tin rất quan trọng giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được tình hình sản xuất
H
kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đề ra các biện pháp, quyết
ẠI
định chính xác, nhanh chóng và kịp thời, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của
G
Đ
doanh nghiệp trước bối cảnh phát triển của nền kinh tế trong và ngoài nước.
Ờ
N
Trong sản xuất kinh doanh, mục tiêu chủ yếu và quan trọng nhất mà hầu như tất
Ư
cả các doanh nghiệp đều hướng đến đó là tối đa hóa lợi nhuận. Để khẳng định vị thế của
U
Ế
2. Mục tiêu nghiên cứu
TẾ
Mục đích nghiên cứu của đề tài hướng đến:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
H
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết
KI
N
-
quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Tiến Lợi
Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu
Ọ
C
-
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh của tất cả các sản phẩm dịch vụ của Doanh nghiệp Tư
nhân Tiến Lợi trong quý I năm 2017.
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
2
Khóa luận tốt nghiệp
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu dùng để nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu liên quan đến các vấn đề
nằm trong đề tài nghiên cứu bằng cách photo số liệu, ghi chép các hóa đơn, chứng từ,
các mẫu sổ mà Doanh nghiệp sử dụng trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh nói riêng và công tác kế toán tại Doanh nghiệp nói chung.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, chọn lọc tham khảo, tìm hiểu
các thông tin liên quan đến đề tài trong các sách tham khảo, giáo trình, bài giảng, chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán, thông tư kế toán…
H
U
Ế
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người có
liên quan đến thông tin, số liệu cần thu thập để phục vụ cho nghiên cứu đề tài khi có
TẾ
N
6. Kết cấu đề tài
G
đưa ra giải pháp hữu ích nhất.
TR
Ư
Nội dung khóa luận tốt nghiệp này bao gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại Doanh nghiệp Tư nhân Tiến Lợi
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Tiến Lợi.
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
3
Khóa luận tốt nghiệp
Theo Điều 03, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu
ẠI
H
nhập khác, được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
Đ
31/12/2001 của Bộ Tài Chính trình bày về khái niệm cơ bản doanh thu:
N
G
“Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
Ờ
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
TR
Ư
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Theo Điều 03, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập
TẾ
đánh giá được chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác
-
KI
N
H
định kết quả kinh doanh phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản như sau:
Ghi nhận, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế liên quan
Ọ
C
đến doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ kế toán. Cung cấp đầy đủ, kịp thời
H
những thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh để làm cơ sở cho các nhà quản
Tổ chức theo dõi, ghi nhận doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm
G
-
5
Khóa luận tốt nghiệp
Do kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có nhiệm vụ quan trọng trong
việc mang đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên mỗi doanh nghiệp
cần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Bộ phận kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, vừa
mới thành lập hay lâu năm. Đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự lớn mạnh
của doanh nghiệp.
-
Đối với chính doanh nghiệp: Kế toán doanh thu phục vụ đắc lực cho công tác
H
U
Ế
quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả công tác tiêu thụ
hàng hóa. Thông qua số liệu của kế toán doanh thu mà ban lãnh đạo của doanh
TẾ
nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ của doanh
KI
Đối với nhà cung cấp: việc xem xét doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh
Ư
-
N
phù hợp, có hiệu quả.
TR
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn về bán
hàng, cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp, xác định được rủi ro trong việc cung
cấp hàng hóa cho chính doanh nghiệp đó.
-
Đối với các tổ chức tín dụng, tài chính: các thông tin về doanh thu và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp một số chủ tiêu khác liên quan đến việc ra
quyết định cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro và đảm bảo doanh nghiệp có khả
năng trả nợ.
Tổ chức quản lý tốt công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán trong doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
6
Doanh thu bán hàng là, “doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa
Ọ
C
thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng
H
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết
ẠI
khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả
Đ
lại”.
N
G
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Ư
Ờ
5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5118 – Doanh thu khác.
H
U
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kỳ.
H
TẾ
-
KI
N
- Số thuế phải nộp như thuế TTĐB, Thuế
NK, Thuế GTGT tính theo PPTT.
- Các khoản giảm trừ doanh thu như
CKTM, GGHB, HBBTL.
Ế
TK 511
H
Ọ
C
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được ghi nhận theo
tổng giá thanh toán. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
8
Khóa luận tốt nghiệp
hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm
ghi nhận doanh thu được xác định.
Doanh thu bán hàng phải được ghi nhận chi tiết theo từng khoản mục hàng hóa
đã quy định phù hợp với mỗi doanh nghiệp.
Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng thể hiện qua sơ đồ sau
TK 911
TK 111, 112, 131,…
TK 511
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
TK 33311
C
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu
Đ
ẠI
H
thương mại, hàng bán bị
trả lại, giảm giá hàng bán
N
G
Doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
TR
Ư
Ờ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại
Khái niệm:
cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TẾ
1.2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
H
Khái niệm:
KI
N
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng
Ọ
C
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như:
H
hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại,…
Đ
ẠI
Doanh thu hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bán bị trả lại × Giá trên hóa đơn.
Trong kỳ, doanh thu của số hàng bán bị trả lại về số sản phẩm, hàng hóa đã bán phát
sinh được ghi nhận vào bên Nợ của TK 5212, cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 511
– Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tức là ghi Có TK 5212.
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
10
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm hàng hóa kém
chất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế nhưng khách
hàng chấp nhận mua với giá rẻ hơn so với giá trong hóa đơn.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán.
TK 5213
- Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho người mua
do hàng bán kém hay mất phẩm
chất hoặc sai quy định trong
hợp đồng kinh tế.
KI
N
Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.
H
TR
Ư
Ờ
N
G
TK 111, 112, 131,...
Chiết khấu thương mại
TK 5212
Hàng bán bị trả lại
TK 5213
Kết chuyển các
khoản giảm trừ DT
Giảm giá hàng bán
TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
H
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng
gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
Ọ
C
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
H
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm
ẠI
thủ tục nhập kho thành phẩm.
G
Đ
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã
N
mua đang đi trên đường.
Ư
kỳ sang Tài khoản 911 vào cuối kỳ.
H
U
Ế
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
số dự phòng đã lập năm trước chưa sử
dụng hết
TẾ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
H
Nguyên tắc hạch toán:
KI
N
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và cung cấp trong kỳ
xác định kết quả kinh doanh.
Ọ
C
được phản ánh vào bên Nợ TK 632, cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911 để
phẩm, hàng hóa doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
-
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp thực tế đích danh thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít
loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Trị giá hàng xuất kho
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán
13
Khóa luận tốt nghiệp
ra bán thuộc lần nhập kho nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập kho
đó làm giá xuất kho.
-
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước – xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại
cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập
kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa tồn kho
được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
Ế
Phương pháp bình quân gia quyền
Số lượng hàng hóa
xuất kho
×
Đơn giá bình quân
gia quyền
Trị giá hàng tồn kho
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hàng hóa nhập
trong kỳ
Số lượng hàng tồn
kho tồn đầu kỳ
+
Số lượng hàng hóa
nhập trong kỳ
Đ
Trị giá vốn thực tế
hàng hóa xuất kho
Ư
Khóa luận tốt nghiệp
Khi xác định giá vốn hàng xuất kho để bán còn phụ thuộc vào loại hình doanh
nghiệp cụ thể để phân bổ chi phí mua hàng hợp lý. Cụ thể, đối với doanh nghiệp
thương mại thì trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua thực
tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
Trong đó:
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán được tính theo một trong những
phương pháp nêu trên.
Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được tính theo công thức sau:
Ế
Tổng chi phí mua
hàng cần phân bổ
Tiêu thức phân bổ cho
hàng tiêu thụ trong kỳ
H
U
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
tiêu thụ trong kỳ
=
×
G
Đ
ẠI
Lập dự phòng giảm giá HTK
TK 159
Mua xong bán ngay
TR
Ư
TK 911
TK 133
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 155, 156, 157,…
Thành phẩm, hàng hóa, hàng
gửi bán đã bán được
Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
SVTH: Nguyễn Thị Bé Nỷ - Lớp: K48D Kế toán