Mục lục
Mục lục...............................Error: Reference source not found
Mục lục................................................................................................................1
Lời nói đầu.........................................................................................................6
Lời cảm ơn........................................................................................................11
Lời cam đoan..................................................................................................12
Chơng I...............................................................................................................14
Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống14
thu gom chất thải rắn............................................................................14
I. Khái niệm hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả kinh tế......................14
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án. . .14
1.2. Khái niệm và mục đích của việc đánh giá
hiệu quả kinh tế một dự án...........................15
1.2.1. Phân tích tài chính của dự án........................................................15
1.2.1.1.Lợi ích ròng NB......................................................................17
1.2.1.2. Lợi nhuận ròng của dự án W.................................................17
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value )..................17
1.2.1.4.Tỷ lệ Lợi ích - Chi phí ( B/C )................................................18
1.2.1.5. Hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR - Internal Rate of Return )......18
1.2.2.Phân tích kinh tế của dự án............................................................19
1.2.2.1. Các chỉ tiêu NB, NPV, B/C, IRR...........................................19
1.2.2.1.1. Giá trị gia tăng thuần tuý ( NVA)......................................20
1.2.2.1.2.Chỉ tiêu số lao động.............................................................20
1.2.2.1.3. Chỉ tiêu về phân phối thu nhập và công bằng xã hội.........20
1.2.2.1.4. Chỉ tiêu tiết kiệm và tăng nguồn ngoại tệ..........................20
1.2.2.1.5. Các tác động khác của dự án..............................................21
1.3. Sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế để ra
quyết định thực thi dự án.............................21
II. Nội dung đánh giá hiệu quả của việc thiết lập hệ Thống thu gom chất
thải rắn...........................................................................................................24
Thực trạng thu gom chất thải ở rắn xã Phong Khê.............30
I. Tổng quan khu vực nghiên cứu:...............................................................30
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên xã Phong Khê
....................................................................... 30
1.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình:....................................................30
1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn.........................................................................31
1.1.3. Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực:...............................32
2
1.2. Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội xã
Phong Khê......................................................33
1.2.1. Dân c và lao động.........................................................................33
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế..........................................................34
1.2.3.Văn hoá và nghề truyền thống:......................................................36
1.2.3.1. Giáo dục................................................................................37
1.2.3.2.Y tế.........................................................................................37
1.2.3.3. Giao thông.............................................................................40
II. Hiện trạng môi trờng làng giấy Phong Khê..........................................40
2.1. Lịch sử nghề làm giấy ở Phong Khê.....40
2.2. Hiện trạng chất lợng môi trờng làng
giấy Phong Khê.............................................41
2.2.1. Chất lợng môi trờng nớc...............................................................41
2.2.1.1. Nớc sinh hoạt và sản xuất......................................................41
Nguồn: Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001............................................42
Kết quả phân tích chất lợng nớc ở bảng trên cho
thấy, các mẫu nớc đếu đạt tiêu chuẩn cho phép (TCBYT
505/92). Tuy nhiên thông số về vi sinh vật lại vợt tiêu
chuẩn cho phép.............................................................................................42
2.2.1.2. Nớc mặt.................................................................................42
2.2.1.3. Nớc thải.................................................................................43
II. Đánh giá hiệu quả của tuyến thu gom đề xuất......................................57
2.1. Xác định chi phí ....................................57
2.1.1. Chi phí thu gom hàng năm...........................................................57
2.1.1.1. Chi phí nhân công..................................................................57
2.1.1.2. Chi phí công cụ, dụng cụ ................................................57
2.1.2. Chi phí vận chuyển hàng năm.................................................58
2.1.3. Chi phí cơ hội của việc sử dụng đất..............................................59
2.1.4. Chi phí quản lý hành chính...........................................................59
2.1.5. Chi phí môi trờng..........................................................................60
2.1.5.1. Chi phí thiệt hại mùa màng do bãi chôn lấp gây ra EC1.......60
2.2. Xác định lợi ích.....................................62
2.2.1. Lợi ích thu đợc từ phí vệ sinh môi trờng......................................62
2.2.2. Lợi ích thu đợc từ việc thu gom phế liệu......................................63
2.2.3. Lợi ích thu đợc từ việc giảm chi phí khám chữa bệnh của ngời dân
................................................................................................................64
2.2.4. Lợi ích tiềm năng của việc thu khí gas.........................................66
2.2.5. Lợi ích khác (cha lợng hoá đợc)...................................................67
2.2.5.1. Tạo công ăn việc làm cho ngời dân.......................................67
4
2.2.5.2. Cải thiện môi trờng đất, nớc, không khí................................67
2.2.5.3. Cải thiện môi trờng cảnh quan làng nghề.............................67
2.2.5.4. Tạo nếp sống văn minh cho ngời dân....................................67
2.3. Đánh giá hiệu quả phơng án.................68
III. Kiến nghị và giải pháp...........................................................................70
3.1. Kiến nghị .................................................70
3.2. Giải pháp..................................................71
3.2.1. Những giải pháp chung.................................................................71
3.2.2. Giải pháp tài chính để duy trì hệ thống thu gom..........................72
Để hệ thống thu gom chất thải rắn đi vào hoạt động thì ngân sách địa
sự phát triển của các làng nghề vẫn mang tính chất tự phát, gia đình, quy mô
nhỏ với loại hình sản xuất chủ yếu là thủ công, trang thiết bị cũ kĩ, công nghệ
lạc hậu lại thêm sự thiếu hiểu biết của ngời dân trong vấn đề bảo vệ môi trờng.
Chính vì vậy, cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất của các làng nghề là ô
nhiễm môi trờng đang ngày càng gia tăng gây ảnh hởng nghiêm trọng đến sức
6
khoẻ, đời sống của nhân dân địa phơng. Và sự ô nhiễm này càng trở nên trầm
trọng hơn khi vấn đề môi trờng ở nông thôn vẫn cha đợc quan tâm đúng mức
bởi các cấp các ngành có liên quan. Là một trong số những làng nghề rất phát
triển ở đồng bằng Bắc Bộ, làng giấy Phong Khê cũng không nằm ngoài tình
trạng trên. Phong Khê là một làng sản xuất giấy Dó lâu đời, đến nay, quy mô
sản xuất của làng ngày càng mở rộng với việc sản xuất thêm nhiều loại giấy
nh giấy vàng mã, giấy vệ sinh... Sự phát triển của làng nghề này đã tạo ra việc
làm và thu nhập cho hàng trăm lao động nông thôn, làm thay đổi bộ mặt nông
thôn mới. Nhng cũng kéo theo ngay sau đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng đặc
biệt ô nhiễm môi trờng do chất thải rắn gây ra do công tác thu gom và xử lý
chất thải rắn cha đợc Chính quyền và nhân dân địa phơng quan tâm đúng mức.
Điều này gây ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng đất, nớc, không khí, môi trờng
cảnh quan, đến sức khoẻ của ngới dân trong xã và các vùng lân cận. Những tác
động này nếu không đợc can thiệp kịp thời, chắc chắn sẽ trở thành cản trở cho
sự phát triển cộng đồng. Vì lẽ đó, một hệ thống thu gom chất thải rắn hợp vệ
sinh, hợp quy cách và hiệu quả là đòi hỏi tất yếu của xã Phong Khê nói riêng
cũng nh của các làng nghề nói chung.
Qua quá trình thực tập ở Viện Môi trờng và Phát triển bền vững nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý và bảo vệ môi trờng ở các làng
nghề, với vốn kiến thức chuyên ngành kinh tế quản lý môi trờng tích luỹ đợc
trong quá trình học tập em đã lựa chọn đề tài: "Bớc đầu tính toán hiệu quả
kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng giấy
Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh".
nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài nguyên, kinh tế và môi trờng khu vực
nghiên cứu
Trong xử lý số liệu, ngoài việc đánh giá đơn thuần còn đòi hỏi phải có sự
bổ sung (thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại (thông
qua tính toán lại, so sánh với lý thuyết và thực tế) các số liệu đã có. Hệ thống
hoá các tài liệu bằng các bảng thống kê, biểu đồ là cách làm phổ biến nhất.
8
4.2. Phơng pháp khảo sát thực địa:
Nh đã nói ở trên, khảo sát thực địa cho phép cập nhật những thông tin, số
liệu bổ sung những nhận định, đánh giá về điều kiện khu vực nghiên cứu trong
khi các số liệu quan trắc không nhiều và không hệ thống. Nội dung của các đợt
khảo sát thực địa có thể gồm:
Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi tr-
ờng tại địa phơng nh UBND xã Phong Khê
Điều tra xã hội học, lấy ý kiến cộng đồng dân c, lãnh đạo các ban ngành
đoàn thể của xã
4.3. Phơng pháp bản đồ, GIS:
Phơng pháp bản đồ và GIS cho ta một cái nhìn tổng quát, cách phân tích
logic và chính xác khu vực cần nghiên cứu. Các bản đồ màu sẽ giúp minh hoạ
những kết quả nghiên cứu chính xác và sáng sủa.
4.4. Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng:
Đây là phơng pháp cho phép xác định, phân tích, dự báo những tác động
có lợi và có hại, trớc mắt và lâu dài mà việc thực hiện một hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lợng môi trờng
sống của con ngời tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các
biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực. Các kỹ thuật sử dụng
trong đánh giá tác động môi trờng bao gồm:
- Phơng pháp liệt kê số liệu về thông số môi trờng
- Phơng pháp danh mục các điều kiên môi trờng
Phỏng vấn cá nhân:
Thông tin thu đợc từ kiểu phỏng vấn này mang nhiều tính chủ quan cá
nhân và có nhiều đối lập trong cộng đồng. Đối tợng phỏng vấn ở Phong Khê là
chủ xởng, công nhân, ngời đa hàng, nông dân,...thuộc các lứa tuổi, giới tính,
trình độ văn hoá khác nhau, đợc chọn ngẫu nhiên không báo trớc.
Phỏng vấn ngời cấp tin chính (Key informant):
Để có đợc thông tin có tích thống kê và độ chính xác cao nh các thông tin
về diện tích, dân số, số hộ làm nghề, văn hoá, giáo dục, bệnh tật, tình hình phát
triển làng nghề, định hớng phát triển cộng đồng...
10
Đối tợng đợc phỏng vấn là những ngời giữ cơng vị trong cộng đồng nh
chủ tịch xã, bí th chi bộ, trởng thôn...Ngời cấp tin chốt là nguồn thông tin chính
của PRA. Tuy vậy cần đối chiếu với các nguồn khác để đảm bảo tính xác thực
của thông tin thu đợc.
4.6. Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Cost Benefit Analysis -
CBA):
Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng là phơng pháp phân tích
chi phí - lợi ích trong đó có xét đến các yếu tố xã hội và môi trờng. Nói cách
khác , nó một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một chơng
trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực tế nhất. CBA là
kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm đợc và mất một cách hệ thống, cố gắng
tiền tệ hoá cái đợc và cái mất đối với môi trờng và so sánh những lợi ích do các
hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực hiện
chúng gây ra. Vì vậy, đối với nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết
thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân bổ
nguồn lực một cách hợp lý, tránh gây ra thất bại thị trờng.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống thu gom
chất thải rắn
không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu sai
phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trờng.
Hà Nội ngày 23 tháng 5 năm 2003
Sinh viên
12 NguyÔn H¬ng Giang13
Chơng I
Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ
thống
thu gom chất thải rắn
I. Khái niệm hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả
kinh tế
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng án
hành động. Tuỳ theo từng loại dự án và từng mục đích nghiên cứu mà ta có các
khái niệm hiệu quả khác nhau.
Hiệu quả tổng hợp còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội hay hiệu quả kinh
tế quốc dân: là hiệu quả chung, phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu trong
một giai đoạn nhất định, với chi phí để có đợc kết quả đó.
Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả nhận đợc trong việc thực hiện
các mục tiêu chính trị xã hội. Ví dụ nh giải quyết công ăn việc làm, giải quyết
công bằng xã hội, môi trờng sinh thái...
Hiệu quả tài chính: còn đợc gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp.
Phân tích khía cạnh tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng nhằm
đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án. Đây là quá trình phân tích,
đánh giá tính sinh lợi thơng mại, tức là đánh giá tính hiệu quả của dự án dới
giác độ của tổ chức và cá nhân tham gia đầu t vào dự án thông qua việc:
+ Xem xét nhu cầu và sự bảo đảm các nguồn lực tài chính cho việc thực
hiện có hiệu quả các dự án (quy mô đầu t, nguồn tài trợ, cơ cấu vốn đầu t).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ
hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án, nghĩa là xem xét các chi phí sẽ
phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi
ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu đợc khi thực hiện dự án. Kết quả của quá
15
trình phân tích tài chính là căn cứ để quyết định có nên đầu t hay không bởi mối
quan tâm chủ yếu của các chủ đầu t là lợi nhuận, việc đầu t vào dự án có mang
lại lợi nhuận thích đáng hay đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu t vào
các dự án khác không.
Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về thời gian
phải đầu t và thời gian thu hồi vốn để các nhà đàu t đa ra quyết định đúng đắn.
Mục tiêu của phân tích tài chính là xác định chi phí và thu nhập của dự án,
nhằm chuẩn bị những tính toán cần thiết và đánh giá sự hấp dẫn của dự án.
Giá cả sử dụng trong phân tích tài chính là giá cả thị trờng thực tế dự án
phải chi trả hay nhận đợc từ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tham gia dự án. Những
hiệu quả gián tiếp không đợc trao đổi trên thị trờng thì không đợc định giá trong
phân tích tài chính. Nhng chúng ta đều biết rằng, mức giá thị trờng luôn kèm
theo sự sai lệch nh thuế, chi phí kiểm soát giá và nh thế, nó không phản ánh
đúng chi phí và lợi ích thực tế của nền kinh tế. Chỉ khi có sự cạnh tranh hoàn
hảo trên thị trờng các yếu tố sản xuất và thị trờng hàng hoá tức là không có sự
tác động của các yếu tố ngoại lai, hàng hoá công cộng, sự can thiệp của chính
phủ, các nhân tố bóp méo giá cả và sự biến động trong phạm vi tiêu dùng cùng
sự hiểu biết hoàn hảo lúc đó giá cả thị trờng mới là một chỉ số đánh giá chính
i
: Lợi nhuận ròng năm thứ i
(Wi = Doanh thu năm i - Chi phí năm i )
r : Tỷ lệ chiết khấu
t : Khoảng thời gian nghiên cứu
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value )
NPV là đại lợng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu ròng
chi phí và lợi ích về năm thứ nhất. Đây là một chỉ tiêu kinh tế u việt, giúp chủ
đầu t trong việc đa ra quyết định có nên đầu t hay không hay lựa chọn phơng án
tối u dựa trên nguyên tắc :
+ NPV > 0 : dự án có lãi
+ NPV = 0 : dự án hoà vốn
+ NPV < 0 : dự án thua lỗ
Trong trờng hợp các phơng án đều có NPV dơng thì lựa chọn phơng án có NPV
lớn nhất. Công thức tính NPV :
= =
+
+
+
=
n
=
=
+
+
+
=
n
t
t
t
n
t
t
t
r
C
C
r
B
C
B
1
0
1
)1(
)1(
Trong đó : B : Lợi ích thu đợc của dự án
C : Chi phí phải bỏ ra để thực hiện dự án
hiện dự án. Vì vậy hiệu quả của dự án là sự tăng lên của các hàng hoá hay dịch
vụ mà xã hội có đợc thông qua dự án. Ngoài những hiệu quả trong phân tích tài
chính thì ngời ta phải cộng thêm hiệu quả gián tiếp, tức là hiệu quả không đợc
mua bán, trao đổi trên thị trờng.
Chi phí đợc thể hiện bằng các giá trị sử dụng mà xã hội mất đi khi đa các
tài nguyên vào dự án. Nh vậy chi phí trong phân tích kinh tế là chi phí cơ hội
hay chi phí sử dụng. Còn lợi ích kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh giữa lợi
ích do dự án tạo ra và cái giá mà xa hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn
lực sẵn có của mình một cách tốt nhất cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Giá cả đợc sử dụng trong phân tích kinh tế là "giá bóng" hay "giá mờ" để
tính sự bóp méo của thị trờng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu NB, NPV, B/C, IRR
Tơng tự nh các chỉ tiêu đánh giá tài chính nhng khác ở chỗ các chi phí và
lợi ích có tính đến những ảnh hởng tới môi trờng, xã hội.
19
1.2.2.1.1. Giá trị gia tăng thuần tuý ( NVA)
NVA là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Giá
trị gia tăng thuần tuý là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = O - ( MI + I )
Trong đó : NVA : Giá trị gia tăng thuần tuý do dự án đem lại
O : Giá trị đầu ra của dự án
MI : Giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài
theo yêu cầu
I : Vốn đầu t bao gồm chi phí xây dựng nhà xởng, mua sắm máy
móc thiết bị
Cũng nh NPV, NVA > 0 thì dự án khả thi và ngợc lại.
1.2.2.1.2.Chỉ tiêu số lao động
Bao gồm:
đến những lợi ích kinh tế xã hội dự án mang lại không chỉ đóng góp cho bản
thân ngành, địa phơng đợc đầu t triển khai dự án mà còn kéo theo sự phát triển
của các ngành, địa phơng khác do xu hớng phân công lao động ngày càng sâu
sắc. Tuy nhiên tác động này không phải lúc nào cũng mang ý nghĩa tích cực.
+ Những ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội địa phơng: Rõ ràng
các dự án đợc đầu t sẽ kéo theo sự phát triển của kết cấu hạ tầng, sự nâng cao
trình độ dân trí, điều kiện sống của nhân dân địa phơng, sự phát triển của các
ngành nghề, các dự án liên đới , ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã
hội của địa phơng.
1.3. Sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế để ra quyết định thực thi dự án
Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đảm bảo đợc tính khả thi và bản chất
khoa học về mặt kinh tế xã hội của dự án cho nên nó có tác dụng thuyết phục
đối với các nhà hoạch định chính sách trong việc ra quyết định thực hiện dự án.
Trong thực tế, ngời ta chỉ chấp nhận những chính sách mà có hiệu quả
Pareto. Tức là, một phơng thứcđợc gọi là phân phối có hiệu quả Pareto khi và
chỉ khi phơng thức lựa chọn đó làm cho ít nhất một ngời giàu lên nhng không
làm cho ngời khác nghèo đi. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết thì dễ thực hiện nhng
thực chất ứng dụng trong thực tế rất khó khăn. Lý do là:
21
+ Trong thực tiễn, khối lợng thông tin mà nhà phân tích phải đối đầu là
rất lớn. Bởi lẽ, các nhà phân tích không chỉ đơn thuần đo lờng lợi ích - chi phí,
quan sát giá cả thị trờng mà đi sâu vào chi tiết họ còn phải đo lờng, nắm bắt đợc
các lợi ích và chi phí của từng cá nhân liên quan đến chính sách có ý đồ thực
hiện. Để thực hiện điều đó chi phí rất tốn kém và các nhà phân tích cần phải ớc
tính đợc chi phí cho việc này là bao nhiêu. Điều này là hết sức khó khăn.
+ Khó khăn thứ hai là mặc dù chúng ta đã biết đợc mức độ phân tích chi
phí - lợi ích cho từng cá nhân thì cũng ngay lúc đó những chi phí hành chính để
thực hiện việc chuyển tiền đối với từng chính sách của chính phủ hoặc từng đối
tợng cũng sẽ gặp phải mâu thuẫn mà những chi phí này thờng là quá cao.
+ Thứ ba, liên quan đến sự mâu thuẫn trong chế độ khuyến khích của hệ
thống chính trị nghĩa là những xung đột giữa những nhóm nắm giữ cổ đông và
các nhà chính trị.
+ Thứ t, khi chính sách đợc thực hiện theo quan điểm phân bổ hiệu quả
Pareto tiềm năng và đã đạt đợc những yêu cầu nhất định đòi hỏi phải thờng
xuyên có sự kiểm tra ngợc để qua đó thực hiện việc tái phân bổ.
ứ ng dụng quy tắc quyết định trong thực tế : Đối với những chính sách tác động
độc lập, không hạn chế đầu vào thì việc lựa chọn dự án có tính đơn giản, ta chấp
nhận toàn bộ chính sách cho lợi ích thực tế dơng. Tuy nhiên trong thực tế,
chúng ta hay gặp phải những tình huống có nhiều chính sách đa ra buộc ta phải
lựa chọn trong những điều kiện thời gian và không gian cụ thể chính sách nào là
hợp lý nhất, đem lại hiệu quả cao nhất hoặc sự kết hợp các chính sách đó nh thế
nào để đảm bảo lợi ích thực tế tốt nhất trong hoàn cảnh giới hạn về ngân sách,
vật chất cho đầu t và các cơ chế ràng buộc khác. Thậm chí, nhiều chính sách đa
ra xung đột lẫn nhau buộc chúng ta phải lựa chọn chính sách nào là phù hợp. Để
có thể làm đợc điều này một trong những nguyên tắc cơ bản chúng ta phải thực
hiện là liệt kê toàn bộ các chính sách đa ra và các dự án có liên quan trên cơ sở
lợng hoá bằng tiền của các dự án đó và chọn tiêu chí để lựa chọn cho phù hợp
sao cho tiêu chí đó có tính thuyết phục cao nhất. Việc lựa chọn tiêu chí này phải
dựa trên ý đồ của tác giả khi đa ra chính sách.
23
II. Nội dung đánh giá hiệu quả của việc thiết lập hệ
Thống thu gom chất thải rắn
2.1. Nội dung đánh giá hiệu quả
Thiết lập trong phạm vi xã Phong khê một hệ thống thu gom chất thải rắn,
chủ yếu bao gồm rác thải sinh hoạt và chất thải rắn của hoạt động sản xuất giấy
tái chế, sao cho hiệu quả, hợp quy cách, hợp vệ sinh dựa vào hiện trạng phân bố
sản xuất, dân c cũng nh hệ thống giao thông trong xã. Trên cơ sở hệ thống thu
gom đề xuất, tính toán chi phí để vận hành tuyến thu gom đó và những lợi ích
năng suất lúa có nguyên nhân từ việc vận hành bãi rác chung của xã Phong Khê
sẽ đợc ớc tính dễ dàng nhờ phơng pháp này. Việc ớc tính theo phơng pháp này
dựa trên giả thiết: quyền sử dụng tài nguyên môi trờng thuộc về ngời chịu ô
nhiễm nên theo lý thuyết môi trờng, kết quả tính toán có thể cao hơn thực tế.
2.2.3. Phơng pháp định giá theo hiệu quả sử dụng
Theo phơng pháp này, thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trờng đợc tính
bằng tổng chi phí cho việc xử lý ô nhiễm mà ngời bị ô nhiễm phải bỏ ra đẻ loại
bỏ các tác động tiêu cực của các thành phần ô nhiễm trong môi trờng sống của
mình nh:
+ Chi phí lắp đặt hệ thống thoát nớc, xử lý nớc thải...
+ Chi phí bổ sung để chăm sóc hoa màu, cây xanh... chịu ảnh hởng của ô
nhiễm
+ Chi phí ngời chịu ô nhiễm phải bỏ ra để chuyển đổi hoạt động kinh tế
xã hội của mình do sức ép của môi trờng nh cải tạo, xây dựng mới nhà cửa...
2.2.4. Phơng pháp định giá ô nhiễm đối với sức khoẻ
Ô nhiễm môi trờng có tác động tiêu cực tới sức khoẻ con ngời và sinh vật
liên quan khác trong khu vực tồn tại ô nhiễm. Thông thờng chất ô nhiễm khi
thâm nhập vào cơ thể con ngời và sinh vật không tạo nên các loại bệnh tật hay
làm suy giảm sức khoẻ ngay mà quá trình thành bệnh và suy giảm sức khoẻ th-
ờng xảy ra một cách từ từ. Ngay cả khi ngời bị ô nhiễm đã phải bỏ ra nhiều chi
phí lắp đặt các hệ thống xử lý môi trờng thì bệnh tật và suy giảm sức khoẻ vẫn
còn có khả năng gia tăng vì lý do ô nhiễm.
25