Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
Tuần: 1
Tiết : 1
Ngày soạn: 17/08/2014
Ngày dạy : 19/08/2014
BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết hoá học là gì và biết vai trò quan trọng của hóa học trong đời sống.
2. Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm, biết quan sát, biết tư duy, suy luận sáng tạo.
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành sự yêu thích môn học mới này.
4. Trọng tâm:
- Hóa học là gì, vai trò của hóa học.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, HCl và cây đinh sắt.
- Dụng cụ: Khay nhựa, giá ống nghiệm, ống nghiệm .
b. Họïc sinh: - Đọc bài trước ở nhà.
2. Phương pháp: - Thí nghiệm nghiên cứu, hỏi đáp, làm việc cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- HS: lắng nghe, ghi nhớ.
- GV hỏi: Hoá học là gì?
- HS: Hoá học là khoa học
nghiên cứu các chất, sự biến đổi
chaáât và ứng dụng của chúng.
- GV: Kết luận.
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hoá học trong cuộc sống(13’)
GV: Nguyễn Văn Lương
1
Năm học: 2014 – 2015
Trng THCS Phỳ Thnh
Giỏo ỏn: Húa hc 8
- GV: Cho HS c v tr
li cỏc cõu hi trong SGK (
Yờu cu HS khụng tr li
theo ni dung trong sỏch ).
- GV: Nhn xột cõu tr li .
- GV: Cho HS c phn tr
li trong SGK .
- HS: Tr li trong thc t cuc II. HO HC Cể VAI
sng m cỏc em bit .
TRề QUAN TRNG
+ X lớ thụng tin
no l tt?
+ Hng thỳ say mờ + Vn dng
mụn hc, rốn luyn úc t duy, + Ghi nh
suy lun sỏng to.
- Hc tt mụn hoỏ hc l
+ Nh bi mt cỏch nm vng v cú kh nng
chn lc, thụng minh
vn dng kin thc ó hc
+ c thờm sỏch.
4. Cng c:(5) - GV yờu cu HS nhc li ni dung c bn ca bi hc.
5. Nhn xột v Dn dũ(1)
- Nhn xột thỏi v kh nng tip thu bi ca hc sinh.
- V nh hc bi, chun b bi mi: cht.
IV. RT KINH NGHIM:
.
.........
.........
Tun: 1
Tit : 2
GV: Nguyn Vn Lng
Ngy son: 20/08/2014
Ngy dy : 22/08/2014
2
Nm hc: 2014 2015
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp (1’):
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Hóa học là gì? Trình bày vai trò của hóa học?
HS2: Phương pháp học tập tốt hóa học ?
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Chất có ở đâu?(18’)
- GV: Em hãy kể 1 số vật - HS: Bàn, ghế, dao, kéo, I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU?
dụng xung quanh ta? Chúng nồi……
- Chất có ở khắp mọi nơi, ở
được làm từ đâu?
đâu có vật thể ở đó có chất
- GV thông báo: cách phân - HS: Nghe giảng, ghi nhớ.
Ví dụ: Bàn, ghế, cây, cỏ,
loại vật thể.
sông suối..
- GV: Em hãy phân loại các - HS:Trả lời
- Vật thể phân làm 2 loại:
vật thể: bàn, ghế, đá, cây, +Vật thể tự nhiên: cây, đá, +Vật thể tự nhiên: Sông ,
nước.
nước.
suối
+ Vật thể nhân tạo: Bàn, ghế. + Vật thể nhân tạo: Bàn ghế
- GV: Qua các ví dụ em thấy - HS: Chất có trong mọi vật
chất có ở đâu?
thể, ở đâu có vật thể ở đó có
- GV: Mọi vật thể đều là chất chất.
xác định tính chất của chất? + Quan sát.
+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ
- GV thuyết trình: Làm thế + Dùng dụng cụ đo.
nóng chảy
nào để nhận biết được tính + Làm thí nghiệm.
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt
chất vật lí và tính chất hóa - HS: lắng nghe và ghi nhớ.
+ Khối lượng riêng
học.
-HS:Tìm hiểm SGK và trả - Tính chất hoá học: khả
- GV đặt vấn đề: Tại sao lời:
nang biến đổi chất này
chúng ta phải biết tính chất - Giúp chúng ta phân biệt thành chất khác
của chất?
chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
-Biết ứng dụng chất thích hợp
vào trong đời sống và sản
xuất.
- GV: Hãy kể 1 số mẫu - HS: Do không hiểu khí CO 2. Việc hiểu biết tính chất
chuyện nói lên tác hại của có tính độc vì vậy 1 số người của chất có lợi gì?
vịêc sử dụng chất không sử dụng bếp than để sưởi ấm - Nhận biết chất
đúng.
trong phòng kín gây ngộ độc . - Biết sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất.
4. Củng cố: (5’) - GV cho HS nhắc lại kiến thức cần nhớ.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 SGK/ 11.
5. Nhận xét và dặn dò:(1’)
- Nhận xét thái độ và khả năng tiếp thu bài.
- Làm bài tập về nhà :1,2,3,4,5,6 SGK, xem trước bài : Chất (T2).
hợp muối ăn và cát).
3.Thái độ:
- Học tập nghiêm túc và cẩn thận trong cơng việc.
4. Trọng tâm:
- Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp.
5. Năng lực cần hướng tới:
- năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học.
- Năng lực thực hành.
- Năng lực vận dụng kiến thức hĩa hoc vào trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên: - Hố chất: nước khống, nước cất.
- Dụng cụ: đèn cồn, bình cầu đáy trịn, nhiệt kế.
b. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp: - Trực quan, hỏi đáp, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp (1’):
2. Kiểm tra bài cũ(7’):
HS1: Hãy nêu 3 ví dụ về vật thể tự nhiên, 3 ví dụ về vật thể nhân tạo?
HS2: Làm bài tập 3 SGK/11.
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hỗn hợp(9’).
- GV: Yêu cầu HS quan sát chai - HS: Quan sát và nhận xét: III.
CHẤT TINH
nước khống và chai nước cất và cả nước khống và nước cất KHIẾT:
nhận xét về màu sắc của chúng.
đều khơng màu.
Giáo án: Hóa học 8
- GV: Làm thế nào để khẳng định - HS: Tiến hành đo nhiệt độ
nước cất là chất tinh khiết?Vì sao? nĩng chảy(00C), nhiệt độ
GV giảng giải:
sơi(1000C), khối lượng
Vì với nước tự nhiên các giá trị này riêng(1g/cm3) của nước cất.
đều sai ít nhiều tùy vào các chất - HS nghe và ghi nhớ.
khác cĩ lẫn nhiều hay ít.
- GV hỏi: Theo em chất ntn mới cĩ - HS: Chất tinh khiết thì cĩ
những tính chất nhất định?
những tính chất nhất định.
Hoạt động 3. Tìm hiểu cách tách chất ra khỏi hỗn hợp(9’).
- GV: Tiến hành thí nghiệm cơ cạn - HS: Quan sát thí nghiệm 3. Tách chất ra khỏi hỗn
nước muối ( hình 1.4.b). Yêu cầu và nêu hiện tượng: nước bay hợp:
HS quan sát và nêu hiện tượng sảy hơi hết, cịn lại là chất rắn Dựa vào tính chất vật lí
ra.
màu trắng.
khác nhau: nhiệt độ sơi,
- Vì sao khi cơ cạn lại cĩ hiện tương - HS: Nước và các chất khác khối lượng riêng, tính
kết tinh? Chất kết tinh là gì?
bay hơi hết, cịn lại là muối tan… và bằng cách
ăn kết tinh.
thích hợp ta đều cĩ thể
- Vậy, làm sao ta cĩ thể tách riêng - HS: Dựa vào ts khác nhau tách chất ra khỏi hỗn
một chất ra khỏi hỗn hợp?
ta cĩ thể tách riêng một chất hợp.
- GV: Giới thiệu các phương pháp khỏi hỗn hợp.
tách chất khác.
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một
số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên.
- Viết tường trình thí nghiệm.
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích bộ môn hoá học.
4. Trọng tâm:
- Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thưc hành.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
- Hoá chất: bột lưu huỳnh, parafin, muối ăn.
- Dụng cụ: nhiệt kế, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, phểu, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp gổ, giấy lọc.
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
- GV:Giới thiệu một số quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- GV hỏi:Em hãy rút ra những điểm cần lưu - HS trả lời dựa theo những nội dung SGK.
ý khi sử dụng hoá chất?
- GV: Hướng dẫn lại một số quy tắc an toàn, - HS: Lắng nghe và ghi nhớ thật kĩ trước khi
cách sử dụng một số dụng cụ, hóa chất đơn tiến hành thí nghiệm.
giản.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành(10’).
- GV: Hướng dẫn thí nghiệm 2: Tách chất từ - HS: Theo dõi thí nghiệm, ghi nhớ thao tác.
hỗn hợp.
- GV: Hướng dẫn cách đun nóng ống - HS: Theo dõi, ghi nhớ.
nghiệm khi tiến hành thí nghiệm.
- GV: Em hãy so sánh chất rắn thu được ở - HS: Ghi lại câu hỏi và trả lời khi làm TN.
đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu?
Hoạt động 3: Thực hành(10’).
- GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành.
- HS: Chia nhóm theo hướng dẫn của GV,
Phát dụng cụ, hóa chất cho các nhóm. bầu nhóm trưởng, thư kí, phân công công việc
cho các thành viên, nhóm trưởng lên nhận
dụng cụ, hóa chất.
- GV: Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm, - HS: Tiến hành thực hành theo hướng dẫn
điều chỉnh, uốn nắn thao tác của HS.
của GV, theo dõi thí nghiệm, rút ra kết luận và
trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 3: Công việc cuối buổi (10’).
-GV:Hướng dẫn HS làm tường trình
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được
sắp xếp thành từng lớp.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt
đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
2. Kĩ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo
nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na).
3. Thái độ:
- Có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học.
4. Trọng tâm:
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
5. Năng lực cần hướng tới:
- năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa hoc vào trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Gíáo viên: - Mô hình nguyên tử của một số nguyên tử thường gặp.
- Chuẩn bị một số bảng phụ bài tập.
b. Học sinh: - Xem bài mới trước khi lên lớp.
2. Phương pháp: - Trực quan, vấn đáp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
- GV: Yêu cầu HS đọc thông Hạt electron mang điện tích
tin SGK và cho biết đặc điểm âm (-1), có khối lượng vô
của hạt electron?
cùng nhỏ (9,1095.10-28 g), kí
hiệu: e
GV: Nguyễn Văn Lương
9
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
- GV: Nhận xét và bổ sung
- HS: Nghe và ghi vở.
Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử(15’).
- GV giới thiệu: Hạt nhân - HS: Nghe giảng và ghi nhớ. II. HẠT NHÂN NGUYÊN
nguyên tử được tạo bởi 2 loại
TỬ:
hạt là proton và nơtron.
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi
- GV: Cho HS đọc thông tin - HS: Đọc thông tin và trả proton và nơ tron
SGK và nêu đặc điểm của lời:
1. Hạt proton: (p)
từng loại hạt?
+ Hạt proton: Kí hiệu : p
Điện tích : dương
- Dặn học sinh làm bài tập 3SGK/ 15. Xem trước bài “nguyên tố hoá học”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tuần: 3
Tiết : 6
Ngày soạn: 04/09/2014
Ngày dạy : 10/09/2014
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
2. Kĩ năng:
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
GV: Nguyễn Văn Lương
10
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
có cùng số proton trong hạt
tạo nên từ nguyên tử H và
nhân
nguyên tử O. Để tạo ra 1 gam
nước cần phải có 3 vạn tỉ
nguyên tử oxi và
số nguyên tử hiđro thì gấp
đôi.
- GV: Các nguyên tử oxi, - HS: Chú ý lắng nghe và ghi
hiđro được gọi là nguyên tố nhớ.
hóa học.
- GV: Lấy thêm ví dụ một số
chất khác .
-GV: Vậy, nguyên tố hóa học - HS trả lời: Tập hợp những
là gi?
nguyên tử cùng loại thì gọi là
nguyên tố hoá học.
2. Kí hiệu hoá học
- GV hỏi: Thế nào là những - HS: Nguyên tử cùng loại - Kí hiệu hoá học dùng để
nguyên tử cùng loại?
có cùng số proton trong hạt biểu diễn ngắn gọn tên các
nhân.
nguyên tố
-GV: Như vậy, số proton là - HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
VD: Cacbon: C
số đặc trưng của nguyên tố
Can xi : Ca
hóa học. Các nguyên tử cùng
Clo: Cl
loại đều có tính chất giống
làm
Bài tập 3/ 20:
a) Hai nguyên tử cacbon,
năm nguyên tử oxi, ba
nguyên tử canxi
b) 3 N, 7 Ca, 4 Na.
4. Củng cố:(6’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học.
5. Nhận Xét và Dặn dò: (1’)
- Nhận xét thái độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh.
- Đọc trước phần II, bài tập về nhà: 1, 2/20.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Tuần: 4
Tiết : 7
Ngày soạn: 07/09/2014
Ngày dạy : 11/09/2014
Bài 5: NGUYÊN TỐ HỐ HỌC (TT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối.
2. Kĩ năng:
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối là gì? (17’)
-GV: Nguyên tử cĩ khối lượng vơ cùng -HS: Nghe giảng và ghi II. NGUYÊN TỬ
bé nếu tính bằng gam thì vơ cùng nhỏ bài.
KHỐI:
nên khơng tiện sử dụng.Vì vậy để tiện
Nguyên tử khối là
sử dụng người ta quy ước lấy 1/12 khối
khối lượng của nguyên
lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị
tử tính bằng đơn vị
khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị
cacbon.
cacbon.Viết tắc là đ.v.C. Tức là 1 đ.v.C
Ví dụ: H = 1 đvC
bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử
C = 12 đvC
cacbon.
O = 16 đvC
-GV: Lấy ví dụ nguyên tử khối của một -HS: Nghe và ghi bài.
Dựa vào NTK để xác
số nguyên tố.
định nguyên tố hĩa
-GV: Các giá trị khối lượng này cho biết -HS: Nguyên tử hidro học.
sự nặng nhẹ của các nguyên tử Vậy nhẹ nhất
trong các nguyên tử trên nguyên tử nào
nhẹ nhất ?
-GV: Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi -HS: C = 12 lần H
O = 16 lần H
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
Hoạt động 3: Luyện tập (9’)
-GV: Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm -HS: Đọc phần đọc thêm. Luyện tập:
trang 21 SGK
-HS: Thảo luận và làm Nguyên tử khối của A
Bài 1:Nguyên tử của nguyên tố A cĩ bài trong 2’ và làm theo là:
khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hướng dẫn của GV:
A= 14 . 1 =14 (đvC)
hidro. Em hãy tra bảng 1/42 SGK và Nguyên tử khối của A là: A là nitơ,Kí hiệu là N
cho biết
A= 14 . 1 =14 (đvC)
Số p = 7
a. A là nguyên tố nào?
A là nitơ,Kí hiệu là N
Vì số p = số e
b. Số p và số e trong nguyên tử?
Số p = 7
=> Số e = 7
-GV:Hướng dẫn các bước thực hiện.
Vì số p = số e =>Số e = 7
4. Củng cố: (4’): Xem bảng 1/42 SGK em hãy hồn chỉnh bảng dưới đây
TT
Tên nguyên tố
Kí hiệu
Số p
Số e
2. Kĩ năng:
- Quan sát mơ hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất.
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất
hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đĩ.
3. Thái độ:
- Cĩ thái độ yêu thích mơn học.
4. Trọng tâm:
- Khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất.
5. Năng lực cần hướng tới:
GV: Nguyễn Văn Lương
14
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên và học sinh:
a. Giáo viên:
Tranh vẽ: 1-10, 1-11, 1-12,1-13 và bảng phụ.
b. Học sinh:
Xem trước bài mới.
2. Phương pháp:
Vấn đáp, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhĩm.
+ Kim loại:Cu, Fe,Al…
- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về - HS: Kim loại: Cu,Fe, Al.
+ Phi kim: S,P,H2…
đơn chất kim loại và phi kim.
Phi kim: Cl2, H2, S, P. 3.Đặc điểm cấu tạo
- GV: Cho HS quan sát một - HS: Cĩ ánh kim, dẫn nhiệt + Kim loại: các nguyên tử
miếng sắt và hỏi: Kim loại cĩ và dẫn điện.
sắp xếp khít nhau và theo 1
tính chất vật lý gì?
trật tự xác định.
- GV: Phi kim khác kim loại ở - HS: Phi kim khơng cĩ tính + Phi kim: các nguyên tử
chỗ nào?
dẫn nhiệt và dẫn điện.
liên kết với nhau theo 1 số
- GV: Thuyết trình về đặc điểm -HS: Nghe giảng, ghi vở.
nhất định và thường là 2.
cấu tạo của đơn chất.
Hoạt động 2: Hợp chất là gì?(15’)
- GV: Giới thiệu mơ hình của - HS: Xem mơ hình và nghe II. HỢP CHẤT:
nước và muối ăn.
giảng.
1. Định nghĩa
- GV: Nước, muối ăn do mấy - HS: Nước do 2 nguyên tố
Hợp chất là những chất
nguyên tố tạo nên và đĩ là O và H tạo nên.
tạo nên từ 2 nguyên tố
những nguyên tố nào?
Muối ăn do 2 nguyên
hố học trở lên.
tố Cl và Na tạo nên.
HS phân loại các chất trên vào
2 nhĩm đơn chất và hợp chất.
- GV: Giới thiệu về đặc điểm
cấu tạo của hợp chất.
- GV: Vậy đơn chất và hợp
chất cĩ đặc điểm gì khác nhau
về thành phần?
- HS: Làm việc nhĩm trong 3.Đặc điểm cấu tạo:
3’ và xếp các chất trên vào 2
Trong hợp chất, nguyên tử
nhĩm đơn chất và hợp chất.
của nguyên tố liên kết với
nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự
nhất định.
- HS: Lắng nghe và ghi vở.
- HS: Đơn chất chỉ gồm 1
nguyên tố hố học.
Hợp chất gồm 2 nguyên tố
hố học trở lên kết hợp với
nhau.
4. Củng cố: (8’) Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK.
5. Nhận xét - Dặn dị: (1’)
- Nhận xét thái độ và khả năng tiếp thu bài.
- Bài tập về nhà: 1, 2/25em trước phần phân tử.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………....
Tuần 5
Tiết 9
16
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
2. Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Đơn chất, hợp chất là gì? Cho VD? Khí clo được tạo nên từ những nguyên tố nào?
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Phân tử là gì?(15’)
- GV:Treo tranh hình11,12,13 - HS: Quan sát tranh và trả III. PHÂN TỬ:
và nêu câu hỏi:
lời.
1. Phân tử là gì?
+ Khí hidro có những hạt nào
Phân tử là hạt đại diện cho
hợp thành ?
+ Gồm 2 nguyên tử cùng loại chất, gồm 1 số nguyên tử
+ Nước có những hạt nào hợp liên kết với nhau.
liên kết với nhau và thể hiện
thành hợp thành?
+ Gồm 2 H liên kết 1O.
đầy đủ tính chất hoá học
- HS: Lắng nghe.
nguyên tử trong phân tử chất
- GV: Yêu cầu HS tính phân - HS: Suy nghĩ làm bài tập đó
tử khối của các chất: CuSO4, trong 3’ và lên bảng:
VD: Phân tử khối của:
Cl2, N2, CH4.
CuSO4 = (64.1) + (32.1) + O2 = 16 x 2 = 32 (đvC )
(16.4) = 160(đvC)
H2O = (1 x2) + 16 =18 (đvC
Cl2 = 35,5.2 = 71(đcC)
)
N2 = 14.2 = 28(đvC)
NaCl = 23 + 35.5 =58.5
CH4 = (12.1) + (1.4)
(đvC )
= 16(đvC).
4. Củng cố: (10’)
Yêu cầu HS làm bài tập 5, 6, 7 SGK.
5. Nhận xát - Dặn dò: (1’)
a.Nhận xét:
- Nhận xét thái độ của học sinh.
GV: Nguyễn Văn Lương
17
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
- Yêu thích bộ môn hóa học, có ý thức vận dụng vào thực tiễn.
4. Trọng tâm:
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí.
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên:
- Hóa chất: Dung dịch amoiac đậm đặc, thuốc tím (kalipemanganat), giấy qùy.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, nút cao su, giá ống nghiệm.
b. Học sinh: Mẫu bài thu hoạch
BÀI THU HOẠCH SỐ:…............................................……
TÊN BÀI:……………............. …………………………….
TÊN HS(NHÓM):….............………………… ……………
LỚP:……...............................................................................
STT
Tên thí nghiệm Hóa chất – dụng cụ Tiến hành Hiện tượng Kết quả thí nghiệm
01
GV: Nguyễn Văn Lương
18
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
02
03
nước và làm xanh quỳ tím.
và hoá chất chuẩn bị thực hành.
Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của kalipemanganat - HS: Các nhóm tiến hành thực hành theo
trong nước
nhóm theo sự hướng dẫn của GV và ghi lại
+ Trong cốc (1) sau khi khuấy tan hết, toàn bộ các kết quả thu được.
dung dịch nhuốm màu tím.
+ Trong cốc (2) , những chỗ thuốc tím rơi
xuống tạo thành các vết màu tím, sau đó các vết
màu tím sẽ loang dần ra xung quanh
- GV: Theo dõi các nhóm thực hành, uốn nắn,
sữa sai cho các nhóm hoàn thành tốt bài thực
hành.
Hoạt động 3. Công việc cuối buổi(10’).
- GV: Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, vệ sinh - HS: Thu dọn hoá chất, trả dụng cụ thực
phòng thí nghiệm và trả dụng cụ, hoá chất dư.
hành.
- GV: Cho HS làm bài thu hoạch dưới sự theo - HS: Các nhóm tiến hành làm bài thu
dõi, hướng dẫn của GV.
hoạch ngay tại lớp dưới sự hướng dẫn của
GV.
4. Củng cố - dặn dò (1’):
- Nhắc lại nội dung bài thực hành
- Dặn các em soạn phần kiến thức cần nhớ vào vở.
- Xem trước bài luyện tập 1.
GV: Nguyễn Văn Lương
19
Năm học: 2014 – 2015
b. Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức chương I .
2. Phương pháp:
- Vấn đáp, làm việc với SGK, làm việc nhóm
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra 15’:
Câu 1.Tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi:
a. 1Cu, 1S và 4O.
b. 1K, 1N và 3O.
c. 2Fe và 3O.
Câu 2. Vì sao nói khối lượng của hạt nhân đựợc coi là khối lượng của nguyên tử?
Đáp án:
Câu 1:(Mỗi câu đúng đạt 2đ)
a.
PTK = 64 + 32 + (16.4) = 160(đ.v.C)
b.
PTK = 39 + 14 + (16.3) = 101(đ.v.C)
c.
PTK = (56.2) + (16.3) = 160(đ.v.C)
Câu 2:( Mỗi ý đúng đạt 1đ):
GV: Nguyễn Văn Lương
20
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
Hoạt động 2: Bài tập(12’).
II. BÀI TẬP:
-GV: Cho HS làm BT1 SGK/30.
-HS: Làm nhanh bài tập 1.a SGK/30.
Bài tập 1.b:
- Hòa tan hỗn hợp vào nước. Do khối
lượng riêng của bột gỗ nhỏ hơn của nước
nên sẽ nổi lên trên mặt nước và sẽ thu
được bột gỗ. Sắt và nhôm chìm xuống
đáy do khối lượng riêng nặng hơn nước.
- Hỗn hợp bột sắt và bột nhôm, dùng nam
châm sẽ hút được bột sắt. Còn lại là bột
nhôm không bị nam châm hút.
BT3 SGK/31:
- GV: Hướng dẫn HS làm BT3 SGK/31
- Phân tử khối của hợp chất:
- HS: Lắng nghe
(2.X )+ 16
Ta có: (2.X) + 16 =( 2.31)= 62đ.v.C
=> X = 23 = > X là natri Na.
- GV: YC HS tính PTK của một số hợp chất: + HS làm bài tập:
a. PTK = 40 + 12 + (16.3) = 100 đ.v.C.
a. hợp chất tạo bởi 1Ca, 1C và 3O.
b. PTK = 64 + 32 + (16.4) = 160 đ.v.C
b. Hợp chất tạo bởi 1Cu, 1S và 4O.
c. PTK = 1 + 14 + (16.3) = 63 đ.v.C
c. Hợp chất tạo bởi 1H, 1N và 3O.
4. Dặn dò(2’) : Xem lại các bài tập đã giải.
Đọc trước bài: “Công Thức Hoá Học”.
GV: Nguyễn Văn Lương
2. Kỹ năng:
- Quan sát công thức hóa học cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất
và hợp chất.
- Viết đúng công thức hoá học của một chất khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của
mỗi nguyên tố tạo nên chất và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể.
3. Thái độ:
- Học sinh yêu thích bộ môn.
4. Trọng tâm:
- Cách viết công thức hóa học của một chất.
- Ý nghĩa của công thức hóa học.
II. CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên:
- Hình vẽ mô hình kim loại đồng , khí Hyđro, Nước.
b. Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài học ở nhà.
2. Phương pháp:
- Vấn đáp, trực quan, làm việc nhóm, làm việc với SGK.
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn định lớp (1’):
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu về công thức hoá học của đơn chất ( 10’)
GV: Nguyễn Văn Lương
- GV: Cho HS quan sát hình -HS: Quan sát.
- CTHH đơn chất Oxy: O2 (
1.11(a,b) trang 23.
Khí oxi gồm 2 nguyên tử
- GV: Một phân tử khí oxi hoặc -HS: Mỗi phân tử trên gồm 2 oxi liên kết với nhau).
hidro do bao nhieu nguyên tử nguyên tử liên kết với nhau . - CTHH của đơn chất đồng:
liên kết với nhau?
Cu
- GV: Hướng dẫn HS cách biểu - HS: Lắng nghe
thị công thức hoá học của các
đơn chất ấy.
-HS: Khí Clo: Cl2, Khí Nitơ
- GV: Cho HS ghi kí hiệu của : N2
Khí Clo, khí Nitơ.
-HS: Nghe và ghi nhớ .
- GV: Cacbon, Lưu huỳnh…
KHHH chính là CTHH.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về công thức hoá học của hợp chất ( 12’)
- GV cho HS quan sát hình - HS: quan sát hình
II. CÔNG THỨC HOÁ
1.12, 1.13 trang 23.
HỌC CỦA HỢP CHẤT:
-GV hỏi: Nước tạo thành từ -HS: Gồm 1 nguyên tử H , 2 - CTHH của hợp chất gồm
những nguyên tố nào? Mỗi nguyên tử O .
2,3 hay nhiều KHHH của
nguyên tố có mấy nguyên tử?
nhiều nguyên tố hoá học.
- GV: Hướng dẫn HS viết công -HS: Tập ghi theo hướng - Cách ghi : AxBy…
thức hoá học của nước : H2O
dẫn của GV.
+ Có mấy nguyên tử Clo trong + Có 2 nguyên tử.
phi kim )
1 phân tử?
Công thức hoá học cho biết
+Phân tử khối bằng bao nhiêu ? + PTK: 71.
:
GV: Nguyễn Văn Lương
23
Năm học: 2014 – 2015
Trường THCS Phú Thạnh
Giáo án: Hóa học 8
- GV: Lưu ý cách viết H2 và - HS: Theo dõi và ghi nhớ.
- Nguyên tố tạo ra chất
2H , cách biểu thị chúng và
- Số nguyên tử của mỗi
cách viết cho chính xác.
- HS: Làm bài tập theo nguyên tố
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4 hướng dẫn của GV.
- Phân tử khối của chất
trang 34.
4. Củng cố:(8’)
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3 SGK/33 – 34.
5. Nhận xét – dặn dò: (1’)
a. Nhận xét:
Biết được:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp
chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O.
2. Kỹ năng :
- Xác định hóa trị của một nguyên tố, nhóm nguyên tử thông qua bảng 1 SGK/42 và dựa vào
công thức hóa học cụ thể.
3. Thái độ :
- Giúp HS yêu thích môn học để học tập tốt hơn .
4. Trọng tâm: - Khái niệm hóa trị.
II. CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: Bảng 1,2 trang 42 ,43 SGK
b. Học sinh: Thuộc KHHH của một số nguyên tố ở bảng 1 trang 42
Xem lại cấu tạo nguyên tử .
2. Phương pháp:
Hỏi đáp, làm việc với SGK, làm mẫu bắt chước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ:(10')
HS1: Làm bài tập 2.d SGK/33.
HS2: Làm bài tập 3 SGK/34.
3. Vào bài mới :
* Giới thiệu bài:(1') Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau. Hoá trị là con số biểu thị khả
năng đó. Vậy, hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
nay.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
GV: Nguyễn Văn Lương
25
Năm học: 2014 – 2015