Hóa Học 10
Tuần: 01
Tiết PPCT: 01
Ngày soạn:1/8/2015
Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa
trị, định luật bảo toàn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập có liên quan đến ĐLBTKL, số mol, tỉ khối của chất khí.
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học.
- Phát triển năng lực hợp tác, tư duy, tự học của học sinh.
II. Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
HS: Ôn lại các kiến thức đã học, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’: Kiểm tra sĩ số và việc thực hiên nội qui lớp học
2. Bài mới:
PP,
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
học đều có tính chất hóa học
giống nhau.
Hoạt động 3: 7 phút
3. Hoá trị:
? Hóa trị của nguyên tố - Tích cực phát biểu
- Hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử) là
(nhóm nguyên tử) là gì?
con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
Được xác định như thế nào?
tử (nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa
? Cho biết quy tắc hóa trị
trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là 2
với hợp chất AxBy ?
- Tích cực phát biểu
đon vị.
- Quy tắc hóa trị với hợp chất
? Cho biết hóa trị của các - Tích cực phát biểu
nguyên tố trong các hợp
chất: H2O, Na2O, Fe2O3,
a
b
AB
x
y
Trong đó:
m Na2 SO4 =14,2g
Đàm
thoại,
Vấn
đáp
Vấn
đáp
Hoạt động 6: 7 phút
? Viết các công thức tính tỉ
khối của chất khí? Cho biết
ý nghĩa của mỗi công thức?
2
III
IV
II
2
II
3
4. Định luật bảo toàn khối lượng:
? Tính khối lượng của hỗn
hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,5
mol Cu.
? Tính thể tích của 0,05 mol
khí N2 ở đktc?
II
Na O , Fe O , C O2 ,…….
2
Thảo
luận
nhó
m
Bảng
phụ
- Bút
dạ
ax = by
Quy tắc hóa trị:
VD:
5. Mol:
•
•
6. Tỉ khối của chất khí:
- Tích cực phát biểu
MA
• dA/B =
, cho biết khí A nặng hay
• dA/B < 1: khí A nhẹ
MB
hơn khí B
nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
• dA/B > 1: khí A
MA
M
= A , cho biết khí A
nặng hơn khí B
• dA/KK =
M KK
29
n=
Hóa Học 10
? Cho biết khí clo nặng hay - Tích cực phát biểu
nhẹ hơn không khí bao
nhiêu lần?
nặng hay nhẹ hơn khí KK bao nhiêu lần.
VD:
d
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Người soạn
Tổ trưởng chuyên môn kí duyệt
Tuần: 01
Tiết PPCT: 02
Ngày soạn: 2/8/2015
Ngày dạy:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản về dung dịch, sự phân loại các hợp chất
vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo công thức và kỹ năng vận dụng công thức để tính các loại
nồng độ của dung dịch, viết các PTHH…
3. Thái độ, tình cảm:
đáp
Thảo
luận
phiếu
học
tập
-
c) Hòa tan hoàn toàn 2,4 g Mg vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí thu được ở đktc.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: 10 phút
? Viết công thức tính
nồng độ mol và nồng độ
phần trăm của dung
dịch?
- Bổ sung:
mdd=mct + mdm
•
mdd=V*d
•
Trong đó:
V là thể tích dd (ml)
d là KLR (g/ml)
? Mối liên hệ giữa CM và
C%?
Trong đó:
CM là nồng độ mol (mol/l hay M)
n là số mol chất tan
- Thảo luận nhóm trong
V là thể tích dung dịch (lít)
thời gian 5 phút, đại
diện các nhóm trình bày VD1: mctH 2 SO4 = 0,05 * 98 = 49( g )
kết quả
49 *100%
C % ( H 2 SO4 ) =
= 24,5%
C % *10d
CM =
200
M
8
= 0,.2(mol )
VD2: n NaOH =
40
0,2
C M ( NaOH ) =
= 0,25( M )
0,8
8. Sự phân loại các hợp chất vô cơ:
- HS trưng bày kết quả
Sản phẩm của các nhóm học sinh
đã chuẩn bị từ ở nhà
- Đại diện một vài nhóm
thuyết trình
của nguyên tố đó.
tố trong bảng tuần hoàn.
- Chu kỳ: STT của chu kỳ = số lớp e
? Ô nguyên tố cho biết - Tích cực phát biểu
- Nhóm: STT của nhóm A = số e ở lớp
những gì?
ngoài cùng.
? Nhận xét về số thứ tự - Tích cực phát biểu
của chu kỳ và số lớp e?
? Nhận xét về số thứ tự - Tích cực phát biểu
của nhóm A và số e ở lớp
ngoài cùng?
4. Củng cố: 2 phút
GV tổng kết tiết học, hướng dẫn cụ thể học sinh cách đánh giá ấn phẩm, bài thuyết trình
của nhóm khác, khả năng hoạt động nhóm.
5. Bài tập về nhà: 1 phút
1) Cho 11,2 g một kim loại M tác dụng với dung dịch HCl 2,0 M thu được 4,48 lít khí H 2 ở
đktc.
a) Xác định tên kim loại M.
b) Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng
2) Cho m (g) bột Fe tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 2,0 M, sinh ra V(l) khí ở đktc
a) Tính m
b) Tính V
c) Tính nồng độ mol/l dung dịch muối tạo thành.
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
không gây cuốn
hút độc giả.
Hình ảnh và nội Hình ảnh hỗ trợ Hình ảnh có liên Hình ảnh không liên quan
dung song hành cho nội dung
quan đến nội lắm đến nội dung
một cách hợp lí,
dung
tự nhiên
Số lượng
Mẫu bảng kiểm đánh giá bài thuyết trình thuyết phục
Mức độ
1
2
Mục đích
Mục đích rõ Mục đích rõ
ràng, mọi phần ràng, mọi phần
trong bài đều làm trong bài có liên
sáng tỏ mục đích quan đến mục
đích
Số lượng
Bố cục
Logic- hợp lí
Logic
Số lượng
Diễn đạt
Giọng chuẩn, rõ Giọng chuẩn, rõ
ràng, tự tin, kết ràng, tự tin
hợp ngôn ngữ cơ
2
Thường
mong
được tham dự
một cuộc thảo
luận.
3
4
Có mục đích, vài Không có mục đích rõ ràng
phần trong bài có
liên quan đến
mục đích
Tương đối logic
Không logic
Giọng
chuẩn, Còn nhiều lỗi về phát âm,
một số chỗ chưa chưa tự tin
rõ ràng
Một số lập luận Lập luận không hợp lí
không hợp lí
Tóm tắt được các Không có kết luận rõ ràng
ý chính
3
4
Thỉnh
2. Kỹ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron., kích thước của hạt nhân với electron
và với nguyên tử, tính được khối lượng và kích thước của nguyên tử.
3. Thái độ, tình cảm:
Giáo dục tư tưởng đạo đức, xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất
của thế giới và rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong khoa học.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Dựa vào đặc điểm các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử để giải các bài tập về số hạt
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
-Năng lực tự học
* Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức
bảo vệ môi trường sống, ý thức được lợi ích và ảnh hưởng xấu của tia phóng xạ với môi trường sống; tiết
kiệm năng lượng
II. Chuẩn bị:
GV: Phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 SGK.
HS: Nắm kỹ bài nguyên tử ở lớp 8.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, kết hợp với việc sd đồ dùng dạy học trực quan, phát huy tính tích
cực của HS.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
Pp, pt
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Tranh Hoạt động 1: (7’)
I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử:
minh
họa
hoặc
thí
nghiệ
m mô
phỏng
- Đàm
thoại
gợi mở
- Vấn
đáp
Hoạt động 2: (10’)
- Treo hình 1.3 SGK, mô tả
TN của Rơ – dơ – pho,
thông báo kết quả thí
nghiệm:
+ Hầu hết các hạt α đều
xuyên qua lá vàng mỏng.
+ Một số ít hạt đi lệch hướng
ban đầu và 1 số rất ít hạt bị
bật lạị phía sau khi gặp lá
vàng.
? Kết quả này chứng tỏ gì?
Hoạt động 3: (5’_)
? Hạt nhân nguyên tử gồm
có những loại hạt cơ bản
nào? Cho biết khối lượng và
điện tích của chúng?
Trong một nguyên tử
27
luôn có : số p = số e
kg
qp=1+
mn= 1,6748.10Nơtron (n)
Thuyết
trình,
đàm
thoại
Hoạt động 4: (7’)
- Thông báo: Ng.tử của các
ng.tố khác nhau có kích
thước và khối lượng khác
nhau.
- Thông báo: Để biểu thị
kích thước của nguyên tử,
người ta dùng đơn vị là
nanomet (nm) hay angstrom
0
( A)
0
1nm=10-9m=10 A
0
-
- Tích cực phát biểu
19,9265.10 −27 kg
1u =
= 1,6605.10 − 27 kg
12
- Chú ý
K.Lượng của 1 n.tử H là 1,6738.10-27kg ≈ 1u
1 A = 10-10m
- Thông báo: Để biểu thị
khối lượng của nguyên tử,
phân tử và các hạt p, n, e
người ta dùng đơn vị khối
lượng nguyên tử, kí hiệu là
u, u còn được gọi là đvC.
? Cho biết u là gì?
? 1 u bằng bao nhiêu?
- Thông báo: Khối lượng của
1 ng.tử H là 1,6738.10-27kg ≈
1u
4. Củng cố (10’):
BT 1, 2 SGK trang 9
- HS thảo luận nhóm : Tính tỉ khối khối lượng của e so với p,n. Rút ra kết luận ?
5. Bài tập về nhà (5’)
+ BT 3, 5 SGK trang 9
Hóa Học 10
+ Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 58. Biết rằng số hạt không mang điện nhiều
hơn số hạt mang điện tích dương là 1 hạt. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử R.
• Khái niệm về nguyên tố hóa học và số hiệu nguyên tử.
2. Kỹ năng:
Xác định được số e, p và n khi biết kí hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử và ngược lại.
3. Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: sử dụng an toàn năng lượng hạt nhân, đề
phòng hiểm họa rò rỉ của nhà máy điện hạt nhân
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị,
NTK trung bình, cấu hình e nguyên tử…
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+ Dựa vào kí hiệu nguyên tử biết được cấu tạo nguyên tử, số khối
+ Tính NTK trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
* phẩm chất:
- GD HS lòng yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm.
II. Chuẩn bị:
GV: Hệ thống các câu hỏi gợi ý và bài tập
Hóa Học 10
HS: Nắm vững đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Câu hỏi:
a) Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào? Khối lượng và
điện tích của chúng ra sao?
b) Một nguyên tử R có tổng các loại hạt p, n, e là 40. Biết rằng số hạt không mang điện
Bài giải: Ta có: Z = p = e = 8
ĐTHN.
- Chú ý.
⇒ ĐTHN = 8+
? Mối liên hệ giữa Z, p, e
+ Số đơn vị ĐTHN: Z VD2: 1 nguyên tử X có 11 e ở lớp vỏ, hãy
trong một nguyên tử?
+ ĐTHN: Z+
tìm số đơn vị ĐTHN, ĐTHN, số proton của
? Cho HS làm một số
X?
VD áp dụng?
- Tích cực phát biểu
Bài giải: Ta có: e = 11 ⇒ p = 11
⇒ Số đơn vị ĐTHN = Z = 11
- Tích cực phát biểu
⇒ ĐTHN = 11+
Hoạt động 2: (7’)
2. Số khối: (A)
Thuyế ? Số khối của hạt nhân là - Tích cực phát biểu
A=Z +N
t trình gì? Biểu thức? Nhận xét? Số khối của hạt nhân
-Vấn
(A) bằng tổng số
Trong đó:
đáp
- Chú ý:
proton (Z) và tổng số
A là số khối
Z ≤ 82 (trừ H) thì: nơtron (N).
rằng:A, Z là những số rất
⇒ Hạt nhân có: 11p và 12 n
quan trọng của n.tử. Dựa - Chú ý
Lớp vỏ: 11e
vào A, Z, ta biết được
cấu tạo n.tử. Chính vì
vậy A, Z được coi là
những số đặc trưng của
n.tử hay của hạt nhân.
Hóa Học 10
- Đàm
Thoại
thuyết
trình
Hoạt động 3 (5’)
? NTHH là gi ?
- Tích cực phát biểu
- GV giúp HS phân biệt
rõ khái niệm nguyên tử - Chú ý
và nguyên tố:
+ Nói n.tử là nói đến một
lọai hạt vi mô gồm có hạt
nhân và lớp vỏ.
+ Nói nguyên tố là nói
đến tập hợp các nguyên
tử có ĐTHN như thế.
- Ở ô thứ 92 trong BTH
Vấn
đáp.
Hoạt động 5: (5’)
- Thông báo: Người ta - Chú ý
biểu diễn 1 nguyên tố
hóa học bằng kí hiệu sau:
A
Z
X
? Từ kí hiệu nguyên tử
- Tích cực phát biểu
cho chúng ta biết điều
gì? Cho VD?
II. Nguyên tố hóa học :
1. Định nghĩa:
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử
có cùng ĐTHN.
- Những nguyên tử có cùng ĐTHN đều có
tính chất hóa học giống nhau.
3. Kí hiệu nguyên tử :
A
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Người soạn
Tổ trưởng chuyên môn kí duyệt
Tuần: 03
Tiết PPCT: 05
Ngày soạn: 6/8/2015
Ngày dạy:
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, ĐỒNG VI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS trình bày được: Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của một
nguyên tố.
2. Kỹ năng: Giải được bài tập:
• Tính NTKTB của nguyên tố có nhiều đồng vị.
• Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
• Một số bài tập khác có nội dung liên quan.
3. Thái độ, tình cảm: Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích học tập bộ môn.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Đàm
thoại,
thuyết
trình
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: (10’)
- Treo Hình 1.4 SGK ( Sơ đồ
cấu tạo n.tử các đồng vị của
nguyên tố hiđro ).
? Các nguyên tử H có gì giống
và khác nhau?
- Thông báo:
1
+ Đồng vị 1 H là trường hợp
duy nhất hạt nhân không có n.
3
+ Đồng vị 1 H là trường hợp
duy nhất hạt nhân có số nơtron
gấp đôi số proton.
? Đồng vị là gì?
- Do ĐTHN quyết định tính
chất của nguyên tử nên các
đồng vị có cùng số p nghĩa là
có cùng số ĐTHN thì có tính
chất hóa học giống nhau. Tuy
nhiên, do số nơtron khác nhau
nên các đồng vị có một số t/c
vật lí khác nhau.
- Hầu hết các NTHH trong
- Tích cực phát biểu
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa
Cùng p, khác n
học là những nguyên tử có cùng số proton
khác A.
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số
- Tích cực phát biểu
khối A của chúng khác nhau.
- Đồng vị bền (Z < 83)
- Đồng vị không bền (Z>83): đồng vị phóng
xạ.
- Tích cực phát biểu
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối
- Tích cực phát biểu
trung bình:
Đơn vị khối lượng 1. Nguyên tử khối:
nguyên tử là u
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết
1u = 1,6605.10-27 kg
khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao
- Tích cực phát biểu
nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
−27
Có thể coi NTK =A.
19,9206.10
=
12
VD: Nguyên tử Al có 13 p và 14 n
17
2. Nguyên tử khối trung bình:
Giả sử nguyên tố X có 2 đồng vị: A1 X ,
A2
X
x1 * A1 + x 2 * A2
M (X) = A (X) =
x1 + x 2
Trong đó :
M (X): NTKTB của nguyên tố X
x1, x2 : tỉ lệ % số n.tử (tỉ lệ số n.tử) của
đồng vị A1 X , A2 X
A1, A2 : số khối của đồng vị A1 X , A2 X
VD: Clo có 2 đồng vị:
Hóa Học 10
37
17
Cl : 24,47%
35
17
Cl : 75,53% và
37
17
b) Biết ng.tố R có 2 đồng vị. Tìm đồng vị còn lại của R biết nó chiếm 27% và NTKTB của R
là 63,54.
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Người soạn
TTCM kí duyệt
Tuần: 03
Tiết PPCT: 06
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: LUYỆN TẬP VỀ: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập về:
• Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
• Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối, số hiệu nguyên tử, nguyên tử khối.
• Sự chuyển động của e trong nguyên tử: obitan nguyên tử, hình dạng obitan nguyên tử.
2. Kỹ năng:
• Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên
tử để giải các bài tập liên quan.
• Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử khối,
nguyên tử khối trung bình.
• Vẽ được hình dạng các obitan s, p.
3. Thái độ, tình cảm:
cấu tạo như thế nào? Cho biết biểu.
vỏ: electron (e):
kiến
khối lượng và điện tích của
qe=1- ; me=0,00055u
thức
các hạt p, n, e? Mối liên hệ
Nguyên tử
proton (p) :
giữa số p và số e trong một
hạtnhân: qp=1+ ; mp=1u
nguyên tử?
nơtron (n) :
qn=0 ; mn=1u
Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
-Thảo Hoạt động 2: 10’
2. Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hoá
luận
- Thiết lập sơ đồ câm với các - Chú ý
học:
nhóm nội dung: số khối, số đơn vị
- Số khối: A=Z+N
–
ĐTHN, kí hiệu nguyên tử.
- Số đơn vị ĐTHN: Z=số p=số e
Bảng
? Điền các thông tin vào sơ - Tích cực thảo luận
N
Khi Z từ 1 đến 82, ta có: 1 ≤ ≤ 1,5
phụ,
x1 * A1 + x 2 * A2
x1 + x 2
Trong đó :
M (X): NTKTB của nguyên tố X
x1, x2 : tỉ lệ % số nguyên tử (tỉ lệ số
Hóa Học 10
nguyên
tử) của đồng vị
A1
A2
,
X
X
A1, A2 : số khối của đồng vị A1 X , A2 X
- HS Hoạt động 4: 14’
B. Bài tập :
làm
? Hoàn thành BT 1, 2, 3, 4, 5 - Tích cực phát BT 1/18 SGK:
BT
SGK trang 18?
biểu.
BT 2/18 SGK:
BT 3/18 SGK:
BT 4/18 SGK: Áp dụng:
BT 5/18 SGK:
4. Củng cố: 2’
Số proton của các nguyên tử O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6,
Người soạn
TTCM kí duyệt
Tuần: 04
Tiết PPCT: 07
Ngày soạn: 9/8/2015
Ngày dạy:
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
Hóa Học 10
• Trong nguyên tử, e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
• Khái niệm về lớp và phân lớp e
2. Kỹ năng: Phân biệt lớp và phân lớp e, kí hiệu và số e trong lớp, phân lớp
3. Thái độ, tình cảm:
Xây dựng lòng tin vào khả năng của con người tìm hiểu bản chất của thế giới vi mô và rèn luyện tính
cẩn thận, nghiêm túc.
4. Năng lực, phẩm chất:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:biết một số khái niệm: lớp e, phân lớp e
Năng lực tư duy khái quát
II. Chuẩn bị:
GV: Phóng to các hình:
• Hình 1.6 SGK ( Mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen).
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh.
hình
nguyên tử các electron
- Nhược điểm:
máy
chuyển động trên những quỹ - Chú ý
+ Không phản ánh đúng trạng thái chuyển động
tính
đạo xác định.
của electron trong nguyên tử.
- Thông báo: ưu và nhược
+ Không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của
Thuyết điểm của mô hình.
nguyên tử.
trình
- Hình Hoạt động 2: 10’
I. Lớp electron:
vẽ sơ ? Nguyên tử có thành phần - Tích cực phát biểu.
- Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành
đồ cấu cấu tạo như thế nào?
vỏ: (-)
từng lớp từ trong ra ngoài.
tạo
- Treo hình vẽ sơ đồ cấu tạo Ng tử
- Các electron trên cùng một lớp có năng lượng
nguyên nguyên tử Na → diễn giảng
hạtnhân:(+) gần bằng nhau.
→ lớp electron.
tử Na
- Quan sát, chú ý lắng - Những electron ở lớp trong bị hút mạnh hơn, liên
- Trong nguyên tử mỗi e có nghe.
L
M N
O
P
Q
Hoạt động 3: 15’
II. Phân lớp electron:
- Liên hệ thực tế → phân lớp - Chú ý
- Mỗi lớp electron phân chia thành các phân lớp,
electron.
được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường:
? Các electron có năng - Tích cực phát biểu.
s, p, d, f…
lượng như thế nào thì thuộc
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng
cùng một phân lớp ?
lượng bằng nhau.
- Thông báo : tuỳ thuộc vào
- Số phân lớp trong mỗi phân lớp = số thứ tự của
đặc điểm của từng lớp mà - Chú ý
lớp đó (n ≤ 4)
mỗi lớp có thể có một hay
VD:
nhiều phân lớp. Cụ thể :
+ Lớp N (n=4): có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d và 4f
+ Lớp K (n=1): 1 phân lớp:
+ Lớp O (n=5): có 4 phân lớp: 5s, 5p, 5d và 5f
1s
+ Lớp L (n=2): 2 phân lớp:
2s, 2p
Tuần: 04
Tiết PPCT: 08
Ngày soạn: 12/8/2015
Ngày dạy:
BÀI 4: LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh phân bệt được:
• Sự giống nhau, khác nhau giữa các phân lớp ở các lớp khác nhau
• Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp .
2. Kỹ năng:
Hóa Học 10
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số e trong mỗi lớp, mỗi phân lớp.
3. Thái độ, tình cảm:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
4. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực tư duy khái quát.
II. Chuẩn bị:
GV: Hình vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử Na.
HS: Nắm vững thành phần cấu tạo nguyên tử.
III. Phương pháp:
Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của học sinh.
IV. Tổ chức hoạt động dạy – học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Bài mới:
PP,PT
Kiểm tra 15 phút
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34. Viết kí hiệu nguyên tử X? Cho biết số khối, số đơn vị
điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử X?Trình bày sự phân bố e trên các phân lớp
thuộc các lớp trong nguyên tử X? Xác định số e ở phân mức năng cao nhất?
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Người soạn
TTCM kí duyệt
Tuần: 05
Tiết PPCT: 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Hóa Học 10
BÀI 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Trình bày được:
Hoạt động của HS
Nội dung
T
Hoạt động 1: 7’
I. Thứ t tự các mức năng lượng nguyên tử:
Hình ? Các e trên cùng - Tích cực phát biểu
Khi số hiệu nguyên tử Z tăng các mức năng lượng
vẽ,
một lớp có năng + Các electron trên cùng e tăng dần theo trình tự sau:
Đàm lượng như thế nào ?
một lớp có năng lượng 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f
thoại ? Các e trên cùng gần bằng nhau.
6d ...
gợi
một phân lớp có năng + Các electron trên cùng * Sự chèn mức năng lượng: 4s < 3d, 5s < 4d, 6s
mở
lượng như thế nào ?
một phân lớp có năng < 4f ...
- Mỗi phân lớp e lượng bằng nhau.
tương ứng với 1 giá - Chú ý
trị năng lượng xác
định của e. Nói cách
khác, các e trên cùng
1 phân lớp thuộc - Quan sát, kết luận.
cùng
mức
năng + Thấy được khi số lớp
lượng. Người ta gọi electron tăng có hiện
mức năng lượng này tượng chèn mức năng
là mức năng lượng lượng.
- Thực hành viết cấu - Chú ý
hình electron của một
số nguyên tử.
- Hướng dẫn HS viết - Chú ý
cấu hình e nguyên tử
dưới dạng ô lượng
tử.
Hoạt động 2: 5’
? Viết cấu hình e - Tích cực phát biểu.
n.tử của các nguyên
tố có Z từ 1 đến 20⇒
nhận xét về số lớp
electron, số thứ tự
lớp ngoài cùng, số
electron lớp ngoài
cùng, số e ghép đôi,
số electron độc thân?
Hoạt động 3: 10’
? Dựa vào thứ tự các
lớp, năng lượng của
các electron trên các
lớp và phân lớp, cho
biết: electron nào ở
gần hạt nhân nhất?
- Tích cực phát biểu.
Electron ở lớp trong cùng
(1s) gần hạt nhân nhất,
liên kết với hạt nhân
- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (trừ He
chỉ có 2) là nguyên tử khí hiếm.
- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là
nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He,
B).
Hóa Học 10
xa hạt nhân nhất? e
nào liên kết với hạt
nhân mạnh nhất? yếu
nhất?
- Nhấn mạnh: các e
lớp ngoài cùng quyết
định tính chất hoá
học của một nguyên
tố.
- Treo bảng 1.2 SGK
( cấu hình e n.tử của
20 nguyên tố đầu tiên
trong bảng tuần
hoàn).
? Nhận xét về số
lượng e ở lớp
ng.cùng?
? Trong 20 n.tố đầu
của bảng tuần hoàn,
ng.tố nào là kim loại,
phi kim, khí hiếm?
- Nhấn mạnh: biết
a. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên bằng 2 cách.
b. Trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại? phi kim? khí hiếm? Tại sao?
c. Cho biết cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố trên ? Số e ở phân mức năng lương cao nhất ? Sốe
ở lớp ngoài cùng ?
Bài 2: Viết cấu hình electron của F (Z=9) và Cl (Z=17) và cho biết khi nguyên tử của chúng nhận
thêm 1 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Người soạn
TTCM kí duyệt
Tuần: 06
Tiết PPCT: 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 6: LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về:
Hóa Học 10
• Thành phần cấu tạo nguyên tử.
• Những đặc trưng của nguyên tử.
• Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
• Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp.
• Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
HS
Hoạt động 1: 10’
I. Kiến thức cần nắm vững:
thuyết -GV cho HS trưng bày sản - Tích cực quan sát
1. Thành phần cấu tạo nguyên tử:
trình
phẩm chuẩn bị ở nhà của
vỏ: electron (e):
dựa
các nhóm, dành ít phút cho
qe=1- ; me=0,00055u
trên
HS quan sát, sau đó gọi đại
- Nguyên tử
proton (p) :
sản
diện một số nhóm trình bày
hạtnhân: qp=1+ ; mp=1u
phẩm nội dung
đã
( Nguyên tử có thành phần - Tích cực lắng nghe
nơtron (n) :
chuản cấu tạo như thế nào? Cho và phản biện, bổ sung,
qn=0 ; mn=1u
bị
biết khối lượng và điện tích góp ý kiến, đánh giá Trong một nguyên tử luôn có : số p = số e
trước của các hạt p, n, e? Mối và tự đánh giá
- A, Z là những số đặc trưng của nguyên tử vì khi
ở nhà liên hệ giữa số p và số e
biết Z ⇒ số p = số e = STT ; biết A, Z ⇒ số n.
Hoạt động 3: 10’
thuyết - GV cho HS trưng bày các
trình
bài chuẩn bị từ trước của
các nhóm, sau đó gọi đại
diện một nhóm trình bày.
(? Trong nguyên tử, các
electron chuyển động như
thế nào?
? Các e trên cùng 1 lớp có
năng lượng như thế nào?
Cách kí hiệu các lớp e?
? Các e trên cùng một phân
lớp có năng lượng như thế
nào? Cách kí hiệu các phân
lớp electron ?
? số e tối đa trong một lớp,
một phân lớp ?
? Sự phân bố e trong
nguyên tử như thế nào ?
? Cách viết cấu hình e
nguyên tử ?
? Đặc điểm của e l ớp
ngoài cùng ? )
HS
làm
BT
2. Nguyên tố hoá học. Đồng vị. NTKTB:
3
4
5
6
7
Tên lớp
K
L
M N
O
P
Q
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng
lượng bằng nhau. Các phân lớp, được kí hiệu bằng
các chữ cái viết thường: s, p, d, f…
Hoạt động 4: (11’)
- Hoàn thành BT 1, 2, 3,4,5 - Tích cực phát biểu.
SGK trang 30.
4. Củng cố (1’)
5. Bài tập về nhà (2’):
- Lớp n có n phân lớp
- Số AO trong một phân lớp :
Lớp
K
L
M
Số
1
cấu hình e, sự phân bố theo obitan của nguyên tử R và cho biết R là nguyên tử kim loại, phi kim
hay khí hiếm.
- Bài 2: Cho hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố chưa biết X 2Y3. Tổng số electron trong phân tử hợp chất
là 50, hiệu số proton của 2 nguyên tử X và Y là 5.
a. Tính tổng số proton trong phân tử chất trên.
b. Viết cấu hình e của mỗi nguyên tử X,Y.
RÚT KINH NGHIỆM VÀ THÔNG TIN BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Người soạn
Tuần: 06
Tiết PPCT: 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 6: LUYỆN TẬP (tt)
I. Mục tiêu: