Tuần 20
Tiết 37
Bài 29. AXIT CACBONIC VÀ MUỐI
CACBONAT
Ngày soạn:
10/01/2015
Ngày dạy:
15/01/2015
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit,
dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng:
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình
hoá học.
3. Thái độ:
- Giúp HS yêu thích môn học.
4. Trọng tâm:
- Tính chất hóa học của H2CO3, và muối cacbonat.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên:
- HS: Đọc phần 1
SGK/88.
I. AXITCACBONIC:
1. Trạng thái tự nhiên và tính
chất vật lí (SGK/88)
2. Tính chất hoá học
- HS: Nghe giảng.
- H2CO3 là một axit yếu, làm
quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- H2CO3 là một axit không bền:
→ CO2 + H2O
H2CO3 ¬
Hoạt động 2. Muối Cacbonat(23’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực
hành hóa học; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV giới thiệu: Có 2 - HS: Nghe giảng.
loại muối: cacbonat
trung hoà và cacbonat
axit
- HS: Trả lời:
- GV: Yêu cầu HS lấy - Muối cacbonat trung
ví dụ về các muối
hoà
cacbonat và gọi tên
a. Tính tan
- Đa số các muối cacbonat
không tan trong nước, trừ
muối: Na2CO3, K2CO3….
- Hầu hết các muối
hidrocacbonat đều tan trong
nước
b. Tính chất hoá học
+ Tác dụng với axit → muối
mới + CO2
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O
+ CO2
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl +
H2O +
CO2
+Tác dụng với dung dịch
bazơ
K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH +
hidro cacbonat tác dụng
với kiềm thành muối
-HS: Quan sát.
trung hoà và nước
-HS: Trả lời .
- GV: Gọi HS viết
phương trình phản ứng
- GV: Cho Na2CO3 +
- HS: Đọc SGK.
CaCl2
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức
hóa học vào cuộc sống
- GV:Treo tranh vẽ
-HS: Quan sát và nghe III. CHU TRÌNH CACBON
3.17 phóng to.
giảng.
TRONG TỰ NHIÊN(SGK)
- GV: Giới thiệu chu
trình của Cacbon trong - Nghe giảng và ghi
tự nhiên thể hiện trong bài.
hình 3.17.
4. Củng cố (7’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực tính toán.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành chuỗi phản ứng hoá học sau:
(1)
(2)
(3)
C
→ CO2
→ Na2CO3
→ BaCO3
5. Nhận xét và dặn dò:(1')
a. Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b. Dặn dò: Bài tập về nhà:1,2,3,4,5 SGK/ 91.
Chuẩn bị bài “Silic. Công nghiệp Silicat “
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………
……………………
- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ
gốm, xi măng.
2. Kĩ năng:
- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO 2, muối silicat, sản xuất thuỷ
tinh, đồ gốm, xi măng.
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của Si, SiO 2,
muối silicat.
3. Thái độ:
- Làm việc nghiêm túc, chính xác.
4. Trọng tâm:
- Si, SiO2 và sơ lược về đồ gốm, sứ, xi măng, thủy tinh.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên:
- Các mẫu vật: đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng, đất sét, cát trắng.
- Tranh ảnh: Sản xuất đồ gốm, xứ, thuỷ tinh, xi măng.
b. Học sinh:
Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
Hỏi đáp, làm việc cá nhân, làm việc với SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
HS1: Nêu tính chất hoá học của muối cacbonat.
- GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Quan sát.
- Các hợp chất của
mẫu vật và nhận xét về tính
Silic tồn tại nhiều là
chất vật lí của Silic?
cát trắng, đất sét.
- GV: Vậy Si có tính chất
-HS: Nêu và viết các
2. Tính chất
hoá hoc gì?
PTHH minh học cho các a. Tính chất vật lí
- GV giới thiệu: Si được
tính chất.
- Silic là chất rắn màu
dùng làm vật liệu bán dẫn
xám, khó nóng chảy,
trong kĩ thuật điện tử và
- HS: Nghe giảng.
có vẻ sáng của kim
được dùng để chế tạo pin
loại, dẫn điện kém, là
mặt trời.
chất bán dẫn
b. Tính chất hoá học
- Là phi kim hoạt
động hoá học yếu hơn
C, Cl2
Tác dụng với O2 ở
nhiệt độ cao
t
SiO2 + CaO
→
o
o
Ca2SiO3
* SiO2 không tác
dụng với nước tạo
thành axit
Hoạt động 3. Sơ lược về công nghiệp Silicat(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào
cuộc sống.
- GV giới thiệu: Công
- HS: Nghe giảng.
III . SƠ LƯỢC
nghiệp Silicat gồm sản xuất
CÔNG NGHIỆP
đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng
SILICAT
từ những hợp chất thiên
1. Sản xuất đồ gốm,
nhiên của silic như cát, đất
sứ
sét.
- HS: Quan sát.
2. Sản xuất xi măng:
-GV: Yêu cầu HS quan sát
3. Sản xuất thuỷ tinh
Chuẩn bị bài Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học .
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………………
……………………
………………………………………………………………………………
……………………
Tuần 21
Tiết 39
Bài 31. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Ngày soạn:
16/01/2015
Ngày dạy:
21/01/2015
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tính hạt nhân nguyên tử. Lấy ví dụ minh hoạ.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm. Lấy ví dụ
Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm.
III. CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
Công nghiệp Silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và
nguyên liệu chính?
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1')Chúng ta đã từng được nghe tới bảng tuần hoàn
hoá học. Vậy bảng tuần hoàn hoá học được cấu tạo như thế nào và có ý
nghĩa gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Giới thiệu bảng tuần hoàn và giá trị của bảng tuần hoàn(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc
sống.
-GV: Giới thiệu bảng tuần
hoàn và nhà bác học
Menđeleep.
-GV: Giới thiệu cơ sở sắp
xếp của bảng tuần hoàn.
-HS: Nghe giảng và ghi
nhớ.
I. NGUYÊN TẮC
SẮP XẾP CÁC
+ SHNT là 12, ô số 12,
Số hiệu nguyên tử có
ĐTHN là 12, KHHH là
trị số bằng đơn vị điện
Mg, Tên nguyên tố :
tích hạt nhân và bằng
-GV: Vậy, ô nguyên tố cho Magiê, NTK là 24
số electron trong
biết những gì?
-HS: Trả lời.
nguyên tử
-GV: Yêu cầu HS cho biết
- Kí hiệu hoá học
ý nghĩa của các ô 13, 15,
-HS: Quan sát và nêu ý
- Tên nguyên tố
17.
nghĩa các ô trong bảng
- Nguyên tử khối
-GV: Treo bảng hệ thồng
HTTH.
2 . Chu kì
tuần hoàn phóng to và giới -HS: Quan sát. Nghe và
- Chu kì là dãy các
thiệu về chu kì trong bảng ghi nhớ.
nguyên tố mà nguyên
tuần hoàn.
tử của chúng được sắp
-GV hỏi: Bảng hệ thống
-HS:
tăng dần của điện tích hạt xếp thành cột theo
-GV: Qua đó em hãy nêu nhân.
chiều tăng dần của
nhận xét về nhóm?
-HS: Nêu khái niệm và ghi điện tích hạt nhân
vở.
nguyên tử
4. Củng cố (8’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học;
Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 3 SGK/101.
5. Nhận xét và dặn dò:(1')
a. Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b. Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 4,5,6
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Tuần 21
Bài 31. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Ngày soạn:
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
16/01/2015
Tiết 40
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to.
Chu kì 2, 3 phóng to
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
2. Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở, trực quan, làm việc với SGK, làm việc nhóm.
III. CÁC HỌA ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ(5’):
Ô nguyên tố cho ta biết điều gì? Chu kỳ, nhóm?
3. Vào bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1')Chúng ta đã từng được nghe tới bảng tuần hoàn
hoá học. Vậy bảng tuần hoàn hoá học được cấu tạo như thế nào và có ý
nghĩa gì?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn(20’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc
sống.
-GV: Yêu cầu HS theo dõi
chu kì 2 và 3, hỏi: Đi từ
đầu đến cuối chu kì theo
chiêu tăng dần điện tích
hạt nhân sự thay đổi về
tính kim loại và tính phi
- Tính kim loại giảm
dần, tính phi kim tăng
dần.
2. Trong một nhóm:
Đi từ trên xuống dưới:
+ Tính kim loại tăng
dần, tính phi kim giảm
dần.
Hoạt động 2. Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá
học(10’).
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến
thức hóa học vào cuộc sống.
-GV: Yêu cầu HS làm ví
dụ: Biết nguyên tố A có số
hiệu là 17, chu kì 3, nhóm
VII. Hãy cho biết cấu tạo
nguyên tử và tính chất của
nguyên tố A?
-GV: Hướng dẫn HS thực
hiện các bước làm bài tập.
-HS: Nguyên tố A có cấu
IV. Ý NGHĨA CỦA
tạo như sau:
BẢNG HỆ THỐNG
ZA = 17
TUẦN HOÀN CÁC
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5, 6 SGK/101.
5. Nhận xét và dặn dò:(2')
a. Nhận xét: - Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b. Dặn dò: Về nhà học bài, làm tiếp bài tập 4,5,6
Chuẩn bị phần tiếp theo của bài.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
................................................................
Tuần 22:
Tiết 41:
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM– Ngày soạn:
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
20/01/2015
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Ngày dạy:
28/01/2015
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức: Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon,
silic, oxit cacbon, axit cacbonic, muối cacbonat .
- Ôn tập cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn
tính chất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần
hoàn.
2. Kĩ năng:
+ hiddro
+ oxi
loại chất thích hợp vào ô trống Hợp chất khí
- GV: Nhận xét và hoàn thành
sơ đồ:
- GV: Treo sơ đồ câm 2
Yêu cầu HS hoàn chỉnh sơ đồ
và viết phương trình phản ứng
PHI KIM
oxit axit
+ Kim loai
Muối
Nước Clo
(4)
+ hiddro
Hiđro clorua
+ Nước
+ dd NaOH
CLO
(1)
(6)
+ NaOH
Na2CO3
NaHCO3
(4) + C
(8)
+ HCl
- GV: Yêu cầu HS trình bày
cấu tạo, sự biến đổi tính chất, HS: Trả lời
ý nghĩa của bảng hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa
học:
Hoạt động 2. Bài tập (30’)
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính
toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến
thức hóa học vào cuộc sống.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1, - HS: Làm bài tập 1:
t
2 /103
(1) S + H2
→ H2S
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài (2) 2S + 2Al
Al2S3
o
GV: Yêu cầu Hs làm bài tập3
vào vở:
t
(3) CO + CuO
→ Cu + CO2
t
(4) CO2 + C
→ 2CO
t
(5) CO2 + CaO
→ CaCO3
(6) CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH
NaHCO3
t
(7) CaCO3 → CaO + CO2
(8) Na2CO3 + 2HCl
2NaCl + CO2 + H2O
- HS: Sữa bài vào vở
- HS trình bày và ghi vào vở.
+ Lần lượt dẫn các khí vào dung dịch nước vôi
trong dư. Nếu thấy dung dịch nước vôi trong
bị vẫn đục là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2
+ Tác dụng với nước: Nguyên tố Na ngoài
tính chất hóa học chung của kim loại còn có
tính chất hóa học đặc trưng là tác dụng với
nước ở nhiệt độ thường.
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
+ Tác dụng với dung dịch muối: Na +
o
o
o
o
- GV: Phát phiếu học tập
Bài 1: Trình bày phương pháp
hoá học để phân biệt các chất
khí không màu bị mất nhãn
đựng trong các bình riêng
biệt : CO, CO2, H2
o
- GV: Nhận xét:
- GV: Hướng dẫn HS làm bài
tập 4/103
ddCuSO4
Fe2O3 + 3CO
3CO2 + 2Fe
1mol
3 mol
3 mol
Số mol Fe2O3 =
32
= 0,2
160
Suy ra số mol CO2 là 0,6 mol
→
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
0,6mol
0,6 mol
Khối lượng CaCO3 = 0,6 x 100 = 60 (g)
4. Dặn dò(2’): - Làm bài tập về nhà: 6 SGK/103.
- Chuẩn bị phần còn lại:
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………....
Tuần 22:
Tiết 42:
Bài 33. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ
HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA
CHÚNG
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên:
- Hoá chất: C, CuO, NaHCO3, dd Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3,
H2O, dd HCl
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, quẹt diêm, đũa thuỷ tinh.
b. Học sinh: Mẫu bài thu hoạch
BÀI THU HOẠCH SỐ:
…….........................................................................…
TÊN
BÀI:...........................................................................................................
TÊN
HS(NHÓM):..............................................................................................
LỚP:................................................................................................................
...
STT Tên thí
Hóa chất – dụng Tiến
Hiện
Kết quả thí
nghiệm
cụ
hành
tượng
nghiệm
01
02
03
2. Phương pháp:
hành của mình.
làm thực hành để đạt kết quả chính xác
-HS: Lắng nghe và ghi nhớ, tránh gây
và an toàn hơn.
tai nạn trong quá trình làm thí
nghiệm.
Hoạt động 3. Thực hành của HS(15’).
-GV: Chia nhóm HS chuẩn bị thực hành. -HS: Thực hiện việc chia nhóm theo
yêu cầu của GV.
Bầu nhóm trưởng, thư kí.
Nhóm trưởng phân công công
việc cho các thành viên trong nhóm.
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách tiến hành -HS: Nêu cách tiến hành các thí
từng thí nghiệm trước khi tiến hành.
nghiệm trước khi thực hành.
-GV: Theo dõi các nhóm HS thục hành,
-HS: Tiến hành thực hành, ghi hiện
yêu cầu HS phải theo dõi và ghi lại các
tượng, giải thích, viết PTHH sảy ra
hiện tượng sảy ra trong quá trình thực
cho từng thí nghiệm.
hành, viết PTHH sảy ra.
Hoạt động 4. Công việc cuối buổi(5’).
-GV: Yêu cầu HS dọn dẹp dụng cụ, hoá
- HS: Dọn dẹp, vệ sinh nơi làm việc
chất dư sau khi tiến hành thí nghiệm và
của nhóm mình.
vệ sinh khu vực làm việc của nhóm mình
Ngày soạn:
30/01/2015
Ngày dạy:
04/02/2015
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ .
- Phân loại hợp chất hữu cơ.
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo CTPT
- Quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận.
- Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ.
- Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần
trăm các nguyên tố.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập bộ môn.
4. Trọng tâm:
- Khái niệm hợp chất hữu cơ.
- Phân loại hợp chất hữu cơ.
5. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực thực hành hóa học; Năng
lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận
dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
chúng ta
- GV: Giới thiệu qua tranh
ảnh và mẫu vật
- GV làm thí nghiệm: đốt
cháy bông trên ngọn lửa đèn
- HS: Nghe giảng
I. KHÁI NIỆM VỀ
HỢP CHẤT HỮU
CƠ:
1. Hợp chất hữu cơ có
ở đâu?
- Hợp chất hữu cơ có ở
xung quanh chúng ta,
- HS: Quan sát.
trong hầu hết các loại
lương thực, thực phẩm
- HS: Quan sát thí nghiệm (gạo, thịt, cá, rau,
quả...), trong các loại
- HS: Vì bông cháy có
đồ dùng (quần áo,
sinh ra khí CO2.
giấy…) và có ngay
cồn.
- HS: Hợp chất hữu cơ là
- GV: Tại sao nước vôi trong hợp chất của cacbon
bị vẩn đục ?
và dẫn xuất của hidrocacbon
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK
và cho biết đặc điểm của
từng loại? Cho VD với mỗi
loại?
-HS: Nghe giảng
3. Các hợp chất hữu
cơ được phân loại
như thế nào?
- Hidrocacbon: phân
tử chỉ có 2 nguyên tố
- HS: Đọc SGK
là H2 và O2
+ Hidrocacbon: phân tử
VD: CH4, C2H4,
chỉ có 2 nguyên tố là H2
C3H7…
và O2
- Dẫn xuất của
VD: CH4, C2H4, C3H7…
hidrocacbon: ngoài
+ Dẫn xuất của
cacbon và hidro ra
hidrocacbon: ngoài
còn có các nguyên tố
cacbon và hidro ra còn có khác như oxi, clo,
các nguyên tố khác như
nitơ
cơ đóng vai trò rất
quan trọng trong sự
phát triển kinh tế xã
hội
4. Củng cố: (9’): Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học;
Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
GV cho HS thảo luận nhóm làm BT.
Bài tập: Cho các hợp chất sau : NaHCO3, C2H2, C6H12O6, C6H6, C3H7Cl,
MgCO3, C2H4O2, CO
Trong các chất trên hợp chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp
chất hữu cơ? Phân loại các hợp chất đó?
5. Nhận xét và dặn dò: (1’)
a. Nhận xét:
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh.
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của học sinh.
b. Dặn dò:
Dặn các em làm bài tập về nhà:1,2,3,4,5/ 108
Chuẩn bị bài “Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.........
…....................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................
Tuần 23:
Bài 35. CẤU TẠO PHÂN TỬ
HỢP CHẤT HỮU CƠ
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập.
b. Học sinh:
Xem trước bài mới.
2. Phương pháp:
Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1. Ổn định lớp(1’):
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thế nào là hợp chất hữu cơ ? Có mấy loại hợp chất hữu cơ? Cho ví dụ
minh hoạ.
3. Vào bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của phân tử HCHC(20’)
Định hướng năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực giải
quyết vấn đề thông qua môn học; Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc
sống.
- GV: Nhắc lại C, O,
H có hoá trị mấy?
- GV: Hướng dẫn
cách viết công thức
phân tử CH4.
- GV: Biểu diễn liên
kết của CH3Cl,
CH3OH.
1. Hoá trị và liên kết giữa các
nguyên tử.
- Trong các HCHC, C(IV), H(I),
O(II).
Hiđro: H- Oxi: - O CH4 :
CH3OH
H C
- GV: Thông báo có 3
loại mạch cacbon.
H
H
H C Cl
H
H
C C H
- HS: Lắng nghe.
CH3Cl:
H
H H
CTPT nhưng rượu
etylic lại có CTCT
khác đimetyl ete?
H C C C H
H
H
H C H
H
+ Mạch vòng:
-HS: Vì có sự khác
H H
nhau về trật tự liên kết
C4H8: H C C H
giữa các nguyên tử
H C C H
trong phân tử.
H H
- HS: Rút ra nhận xét.
3. Trật tự liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử
Rượu etylic