Ngày soạn: 20/8/2015
CHƯƠNG III
ADN
ADN VÀ GEN
Tiết 1 Bài 15
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và
hình dạng của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F. rick.
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP trực quan, PP vấn đáp tìm tòi, PP thuyết trình giảng giải, PP hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 15 SGK.
- Mô hình phân tử ADN.
- Bài giảng powerpoi
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra Không kiểm tra
3. Bài mới
GV: ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. Vậy ADN
có cấu trúc và chức năng như thế nào, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về ADN.
Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
Hoạt động của GV
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK để trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo hoá học của ADN?
- Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân?
ADN)
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đa
dạng và đặc thù bởi số lượng, thành phần
và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit.
? Sự hiểu biết về tính đa dạng và đặc - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ
thù của ADN có ứng dụng như thế sở phát triển cho tính đa dạng và đặc thù
nào trong cuốc sống hằng ngày?
của sinh vật.
Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Hoạt động của GV
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát hình ảnh và mô hình phân tử ADN
để:
- Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu học tập
- Phân tử ADN gồm mấy mạch?Các
mạch sắp xếp như thế nào trong không
gian?
- Mỗi chu kì xoắn có kích thước và số
lượng cặp Nu- là bao nhiêu?
- Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch
liên kết với nhau thành cặp?
- Bài tập vận dụng:
Giả sử trình tự các đơn phân trên 1
đoạn mạch của ADN như sau: (GV tự
viết lên bảng)
+ Hãy xác định trình tự các nuclêôtit ở
mạch còn lại?
+Đếm số lượng các loại đơn phân A, T,
G, X trong đoạn mạch ADN đó.
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên
khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch
có thể suy ra trình tự đơn phân của
mạch kia.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN:
A = T; G = X A+ G = T + X
(A+ G): (T + X) = 1.
4. Củng cố
- Kiểm tra câu 5, 6 SGK.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi, làm bài tập 4 vào vở bài tập.
- Làm bài tập sau:
1, Cho trình tự các Nu trên một mạch đơn như sau:
- A-T-G-X-T-T-A-X-X-GXác định trình tự các Nu trên mạch đơn còn lại.
2, Cho đoạn mạch ADN trong đó có 150A, 250X.
- Tính số Nu mỗi loại trong phân tử ADN
- Tính tổng số các loại Nu trong phân tử ADN đó?
3
Ngày soạn: 20/8/2015
Tiết 2 Bài 20
THỰC HÀNH
QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN
I. MỤC TIÊU.
- Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
- GV gọi HS lên trình bày trên mô - Đại diện các nhóm trình bày.
hình.
Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
Do không có mô hình về cấu trúc phân tử ADN nên GV cho học sinh phân tích
kĩ mô hình và vẽ hình 15 SGK vào vở.
3. Thực hành/ luyện tâp
- Từ mô hình của AND HS quan sát kĩ, nhận xét:
+ Muốn tính chiều dài như thế nào?
4
+ Tính số liên kết hidro như thế nào?
+ Tính % mỗi loại Nu như thế nào?
- Vẽ mô hình AND vào vở.
4. Vận dụng
Làm một số bào tập về AND:
Bài 1. Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A 1= 150; G1
= 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600.
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch
đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN.
Đáp án: Theo NTBS:
A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300; A2 = T1 = 300; G2 = X1 = 600
=> A1 + A2 = T1 + T 2 = A = T = 450; G = X = 900.
Tổng số nuclêôtit là: A+G +T+X = N
Chiều dài của ADN là: N/2x 3,4.
Bài 2. Một phân tử ADN có tổng số Nu là 2400. Trong đó T = 250 Nu.
- Tính số Nu mỗi loại.
- Tính chiều dài của phân tử ADN trên?
Bài 3. Một phân tử ADN có tổng số các loại Nu là 1744, trong đó G nhiều hơn A
là 650.
và trả lời câu hỏi:
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn
ra ở đâu? vào thời gian nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu
thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu
hỏi mục SGK
- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá
trình tự nhân đôi của ADN.
GV nhận xết đánh giá và đưa ra KL
đúng.
Hoạt động của HS
- HS nghiên cứu thông tin ở đoạn 1, 2
SGK và trả lời câu hỏi.
- Rút ra kết luận.
+ ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế
bào, tại các NST ở kì trung gian.
+ ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban
đầu.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến.
- 1 HS lên mô tả trên tranh, lớp nhận xét,
đánh giá.
- Quá trình tự nhân đôi:
+ 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều
dọc.
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết
với nuclêôtit tự do trong môi trường nội
bào theo NTBS.
6
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe GV thông báo
- HS dựa vào kiến thức đã biết để trả lời.
Kết luận:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có
chức năng di truyền xác định.
- Bản chất hoá học của gen là ADN.
- Chức năng của gen là cấu trúc mang
thông tin quy định cấu trúc của 1 loại
prôtêin.
Hoạt động 3: Chức năng của ADN
Hoạt động của GV
- GV phân tích và chốt lại 2 chức năng
của ADN.
- GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của
ADN dẫn tới nhân đôi NST phân bào
sinh sản.
Hoạt động của HS
- HS nghiên cứu thông tin.
- Ghi nhớ kiến thức.
Kết luận:
- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền
(thông tin về cấu trúc prôtêin).
7
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP trực quan, PP vấn đáp tìm tòi, PP thuyết trình giảng giải, PP hoạt động nhóm.
Kĩ thuật BĐTD.
III. CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK.
- Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
- Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và
giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN?
- 1 HS giải bài tập về nhà.
3. Bài mới
Hoạt động 1: ARN (Axit Ribô Nuclêic)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan - HS tự nghiên cứu thông tin và nêu
sát H 17.1 và trả lời câu hỏi:
được: Cấu tạo hoá học, cấu trúc không
- ARN có thành phần hoá học như thế gian của ARN
nào?
Kết luận:
- Trình bày cấu tạo ARN?
1. Cấu tạo của ARN
- Mô tả cấu trúc không gian của ARN? - ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H,
O, N và P.
- ARN thuộc đại phân tử (kích thước
và khối lượng nhỏ hơn ADN).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và - HS sử dụng thông tin SGK để trả lời.
trả lời câu hỏi:
- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra
- ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung
nào của chu kì tế bào?
gian.
- GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN - HS theo dõi và ghi nhớ kiến thức.
(hoặc H 17.2) mô tả quá trình tổng hợp
ARN.
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo - HS thảo luận và nêu được:
luận 3 câu hỏi:
+ Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1
- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa mạch đơn của gen (mạch khuôn).
vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn của
- Các loại nuclêôtit nào liên kết với ADN và môi trường nội bào liên kết
nhau để tạo thành mạch ARN?
từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:
A – U; T - A ; G – X; X - G.
- Có nhận xét gì về trình tự các đơn + Trình tự đơn phân trên ARN giống
phân trên ARN so với mỗi mạch đơn trình tự đơn phân trên mạch bổ sung
của gen?
của mạch khuôn nhưng trong đó T thay
- GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình bằng U.
tổng hợp ARN.
- 1 HS trình bày.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV phân tích: tARN và rARN sau - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên.
b. Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài theo nội dung SGK.
- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập.
11
Ngày soạn: 6/9/2015
Tiết 5
Bài 18
PRÔTÊIN
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh phải nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc
trưng và đa dạng của nó.
- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.
- Nắm được các chức năng của prôtêin.
- Phát triển tư duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức).
II. PHƯƠNG PHÁP
PP trực quan, PP vấn đáp tìm tòi, PP thảo luận nhóm, Kĩ thuật BĐTD
III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh phóng to hình 18 SGK.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?
- ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản
chất quan hệ giữa gen và ARN?
- 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK.
không gian
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi:
- Tính đặc trưng của prôtêin còn được
thể hiện thông qua cấu trúc không
gian như thế nào?
vòng xoắn lò xo.
+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2
cuộn xếp theo kiểu đặc trưng.
+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều
chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết
hợp với nhau. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
còn thể hiện tính đặc trưng của prôtêin
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Hoạt động 2: Chức năng của prôtêin
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giảng cho HS nghe về 3 chức - HS nghe giảng, đọc thông tin và ghi
năng của prôtêin.
nhớ kiến thức.
- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi:
HS thảo luận, thống nhất ý kiến và trả
- Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên lời. Đại diện nhóm trả lời.
liệu cấu trúc rất tốt?
- Các nhóm nhận xét, đánh giá.
- Nêu vai trò của một số enzim đối với Kết luận:
sự tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ 1. Chức năng cấu trúc của prôtêin:
dày?
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự
hình thành chuỗi aa.
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ:
Gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng.
- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC.
- Kĩ năng tự tin khi trình ày ý kiến trước tổ nhóm
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.
III. CÁC PP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
PP trực quan, PP vấn đáp tìm tòi, PP động não, PP thảo luấn nhóm.
IV.CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK.
- Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa
- Hình ảnh và máy chiếu.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Khám phá
GV viết sơ đồ Gen (ADN) ARN prôtêin tính trạng.
Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì?
2. Kết nối.
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV thông báo: gen mang thông tin - HS dựa vào kiến thức đã kiểm tra để
cấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, trả lời. Rút ra kết luận.
prôtêin lại hình thành ở tế bào chất.
- Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có - Cấu trúc trung gian của ADN và
quan hệ với nhau qua dạng trung gian Prôtêin là mARN
nào? Vai trò của dạng trung gian đó ? - mARN có vai trò truyền đạt thông tin
+ mARN rời khỏi nhân ra tế bào
chất để tổng hợp chuỗi aa.
+ Các tARN một đầu gắn với 1
aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào
ribôxôm khớp với mARN theo nguyên
tắc bổ sung A - U; G - X.
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên
mARN thì 1 aa được lắp ghép vào
chuỗi aa.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết
chiều dài của mARN và gặp 1 trong 3
bộ 3 kết thúc: UAA, UAG, UGA thì
chuỗi aa được tổng hợp xong.
- Sự hình thành chuỗi aa dựa trên - Nguyên tắc hình thành chuỗi aa:
nguyên tắc nào?
+ Dựa trên khuôn mẫu mARN và
theo nguyên tắc bổ sung A - U; G - X
đồng thời cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa.
- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?
+ Trình tự nuclêôtit trên mARN quy
định trình tự các aa trên prôtêin..
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3,
nghiên cứu thông tin SGK thảo luận câu - HS quan sát hình, vận dụng kiến
hỏi:
thức chương III để trả lời.
- Giải thích mối quan hệ giữa các thành - Rút ra kết luận.
phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3?
Cho một đoạn mạch phân tử AND có trình tự các Nu như sau:
-A-T-T-X-X-G-G-T-G-X-A-TYêu cầu học sinh xác định trình tự các Nu trên mạch còn lại, và trình tự các nu
trên mạch ARN được tổng hợp và số aa được tạo thành trong chuỗi aa.
16
Ngày soạn 12/9/2015
Tiết 7
Bài 21
ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh trình bày được khái niệm và và các dạng ĐBG
- Trình bày được nguyên nhân đột biến gen, tính chất biểu hiện và vai trò của đột
biến gen đối với sinh vật và con người.
- Giáo dục ý thức sử dụng hợp lý thuốc BVTV bảo vệ môi trường đất, nước.
II. CÁC KNS CƠ BẢN CẦN GIÁO DỤC
- KN hợp tác, ứng xử, KN thu thập và xử lý thông tin, KN tự tin bày tỏ ý kiến
III. CÁC PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Dạy học theo nhóm, hỏi và trả lời, vấn đáp - tìm tòi, trực quan
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo án điện tử
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK.
- Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.
Kiểm tra Sau bài kiểm tra 1 tiết không kiểm tra bài cũ
.Bài mới
VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị.
GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được. Biến dị di truyền là
? Tại sao không nói mất, thêm 1
nucleotit mà lại nói mất, thêm một số
cặp Nucleotit.
? Đột biến gen khác biến dị tổ hợp ở
những điểm căn bản nào?
cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc
một số cặp nuclêôtit.
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay
thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp
nuclêôtit.
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
Hoạt động của GV
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến
gen?
- GV nhấn mạnh trong điều kiện tự
nhiên là do sao chép nhầm của phân tử
ADN dưới tác động của môi trường
(bên ngoài: tia phóng xạ, hoá chất... bên
trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, rối
loạn nội bào).
Chúng ta phải bảo vệ MTS để tránh các
tác nhân gây hại.
Hoạt động của HS
- HS tự nghiên cứu thông tin mục II
SGK và trả lời, rút ra kết luận.
+ Đột biến gen làm biến đổi ADN dẫn
tới làm thay đổi trình tự aa và làm biến
đổi cấu trúc prôtêin mà nó mã hoá kết
quả dẫn tới gây biến đổi kiểu hình.
18
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu
hình thường có hại cho bản thân sinh
vật?
- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở
người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi
liềm.
Kết luận:
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình
bình thường có hại cho sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà
trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên
và duy trì lâu đời trong điều kiện tự
nhiên, gây ra những rối loạn trong quá
trình tổng hợp prôtêin.
- Đột biến gen có vai trò gì trong sản - Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản
xuất?
thân sinh vật và con người, rất có ý
- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD: nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt.
đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột
biến tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở Học sinh lắng nghe và tiếp thu kiến thức
lúa.
4. Củng cố
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ: ( vừa ôn tập vừa kiểm tra)
3. Bài mới.
Hoạt động 1. Kiến thức lý thuyết.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
GV yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức
toàn chương.
- Cấu trúc và chức năng của ADN,
- Học sinh tự hệ thống lại kiến thức của
ARN, Protein
chương dưới sự hướng dẫn của GV
- Quá trình tổng hợp ADN, ARN,
Protein
- Mối quan hệ của ADN->ARN ->
Protein -> Tính trạng
- Các nhóm có thể tóm tắt lại kiến thức
toàn chương bằng BĐTD
Hoạt động 2. Luyện tập
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Dạng 1. Cho biết trình tự các Nu- trên
Hệ thống lại các công thức giải bài
AND xác định trình tực các Nu trên ARN
tập
và ngược lại
- Dạng 2: Tính số lượng , % từng loại
Nu của mỗi mạch và của gen
Theo NTBS: A1 = T2, T1 = A2 , G1 =
nên kích thước mỗi Nu là 3,4Ao
Dạng 3: Tính chiều dài số vòng xoắn và
khối lượng của AND
- Tính chiều dài của gen
Lgen = Lmạch =
N
. 3,4 Ao ( 1 Ao =
2
10-4 Micrômet)
- Tính số vòng xoắn
- Lưu ý học sinh mỗi chu kì xoắn
gồm 20 Nu-
- Do A- T bằng 2 liên kết Hidro, GX bằng 3 liên kết Hidro.
Do quá trình tổng hợp ARN dựa
theo NTBS nên: A = U, G – X
C=
N
L
=
20
34
- Tính khối lượng:
=
=
2
2
2
% G gen = % X gen =
21
%G1 + %G 2 % X 1 + % X 2 %rG = %rX
=
=
2
2
2
Dạng 2: Tính chiều dài số vòng xoắn và
khối lượng của ADN
- Tính chiều dài của gen
Lưu ý: Chiều dài của ARN được
tổng hợp luôn bằng chiều dài của
AND làm khuôn.
Lgen = Lmạch = LARN =
N
. 3,4 Ao ( 1
2
22
Ngày soạn:20/9/2015
CHƯƠNG II- NHIỄM SẮC THỂ
Bài 8 NHIỄM SẮC THỂ
Tiết 9
I. MỤC TIÊU.
- Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp trực quan, Phương pháp vấn đáp tìm tòi, Hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK
- Một số hình ảnh về ảnh chụp NST qua kính hiển vi
- Sử dụng máy chiếu
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ không kiểm tra
3. Bài mới
VB: ở chương I, chúng ta học về các thí nghiệm của Men Đen. Men Đen đã
giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân
tố di truyền. Ngày nay người ta đã chứng minh được nhân tố di truyền chính là các
gen trên NST. Vậy NST là gì, nó có cấu trúc và chức năng ra sao, hôm nay cô trò
chúng ta cùng tìm hiểu Chương II. NST
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Hoạt động của GV
n kí hiệu là n (bộ đơn bội).
- Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của
ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả
lời câu hỏi:
- HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp
- Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng NST gồm:
và hình dạng ở con đực và con cái?
+ 1 đôi hình hạt
- GV rút ra kết luận.
+ 2 đôi hình chữ V
- GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có + 1 đôi khác nhau ở con đực và con cái.
thể tương đồng (XX) hay không tương
đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có loài
NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu
chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực
đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình
que, hình hạt, hình chữ V.
- Cho HS quan sát H 8.3
- Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu - HS trao đổi nhóm, nêu đợc:
hỏi:
+ Số lượng NST ở các loài khác nhau.
- Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài?
+ Số lượng NST không phản ánh trình
- Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến độ tiến hoá của loài.
hoá của loài không? Vì sao?
- Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST =>Rút ra kết luận: Như vậy Tế bào của
ở mỗi loài sinh vật?
mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng
về số lượng và hình dạng
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể
Hoạt động của HS
- HS đọc thông tin mục III SGK, trao
đổi nhóm và trả lời câu hỏi.
- Rút ra kết luận.
Kết luận:
- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi
gen ở một vị trí xác định. Những biến
đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn
tới biến đổi tính trạng di truyền.
- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân
đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của
NST nên tính trạng di truyền đợc sao
chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
.
4. Củng cố
- Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập.
25