Dạy học “bài 33 – axit sunfuric, muối sunfat” hoá học 10 cơ bản theo định hướng phát triển năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu bài học của học sinh - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT ĐINH CHƯƠNG DƯƠNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
DẠY HỌC “BÀI 33 - AXIT SUNFURIC, MUỐI SUNFAT”
HOÁ HỌC 10 CƠ BẢN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM, NGHIÊN
CỨU BÀI HỌC CỦA HỌC SINH.

Người thực hiện: Phạm Tuấn Hậu
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hoá

THANH HOÁ NĂM 2016
1


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm học vừa qua, ngành giáo dục đang triển khai chương
trình đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy, cải cách chương trình
sách giáo khoa... Tất cả đều nhằm hướng tới giáo dục toàn diện, lấy học sinh
làm trung tâm.
Đặc biệt và cơ bản nhất là thay đổi phương pháp giảng dạy. Thay đổi
phương pháp truyền thụ kiến thức truyền thống sang phương pháp dạy – học
tích cực, phát huy tính chủ động nghiên cứu tìm tòi kiến thức của học sinh.
Làm thay đổi nhận thức về vai trò của thầy và trò trong quá trình dạy và học.
Giáo viên đang được bồi dưỡng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích

lớp khối 10. Mỗi tiết dạy đều đạt được mục tiêu rèn luyện kỹ năng thực hành
2


thí nghiệm, nghiên cứu kiến thức bài học theo tư duy logic, khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trong năm học vừa qua, nhà trường chúng tôi đã triển khai được phòng
thực hành thí nghiệm Hoá với cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng cơ bản hoạt
động của bộ môn. Đồng thời giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng
dạy, vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực. Học sinh được tiếp cận trực tiếp,
tham gia vào hoạt động thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học...tăng
cường hứng thú học tập của các em và nâng cao năng lực tự học và sáng tạo,
phát huy vai trò tích cực của các em trong mỗi giờ học.
Bài dạy về axit sunfuric là bài dạy có nhiều thí nghiệm hay, có khả năng
thực hiện thành công và tạo hiệu quả tốt trong việc tăng cường khả năng thực
hành thí nghiệm của học sinh. Đồng thời khi học sinh được học lí thuyết kết
hợp thực hành thì kiến thức mà các em học được sẽ được khắc sâu, ghi nhớ
lâu và có tính hệ thống logic khoa học.
Mặt khác, bài này tôi muốn thay đổi hướng tiếp cận bài dạy không theo
trật tự như trong sách giáo khoa đó là kiến thức đến đâu, thực hành đến đó.
Với cách tổ chức như vậy sẽ rất khó cho giáo viên trong quá trình vừa dạy lí
thuyết vừa tổ chức thực hành. Nên bài này tôi dạy theo hai phần với hai tiết
dạy (tiết 55 và 56 theo phân phối chương trình). Phần thứ nhất tôi cho học
sinh nghiên cứu trước bài học ở nhà, sau đó vào phòng thực hành tiến hành
các thí nghiệm có trong bài học. Phần thứ hai là giờ học trên lớp, hệ thống lại
kiến thức thông qua kết quả tiết thí nghiệm trước, kết hợp lí thuyết trong sách
giáo khoa và củng cố.
So sánh giữa hai hướng tiếp cận bài học để thấy hiệu quả của mỗi phương
pháp đối với học sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu

- So sánh được khả năng phản ứng của axit H2SO4 với Cu, Fe... khi axit
loãng hay đặc nóng, đặc nguội.
- Xây dựng sơ đồ tư duy để học sinh có thể củng cố hệ thống kiến thức
toàn thể bài học. Nắm vững, nắm sâu có hệ thống logic, dễ nhớ.
- Củng cố kiến thức bằng hệ thống câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
Thông qua đó đánh giá định lượng khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh
lớp được dạy theo phương pháp mới và lớp được dạy theo phương pháp cũ.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Môn Hoá học là môn học thực nghiệm. Nghiên cứu các hiện tượng biến
đổi chất, có sự trực quan sinh động.
Kỹ năng thực hành hoá học là yêu cầu quan trọng của môn học. Rèn luyện
kỹ năng thực hành thí nghiệm giúp học sinh tìm tòi kiến thức mới, kiểm
chứng kiến thức đã học và củng cố lí thuyết. Từ đó hình thành thế giới quan
về vật chất, sự biến đổi chất trong tự nhiên, các quá trình diễn ra trong phòng
thí nghiệm và nhà máy sản xuất...
Thông qua thực hành giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, chính
xác và khoa học.
Tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, hoạt động có kế hoạch và phân
công nhiệm vụ, phối hợp tốt cùng nhau giữa các học sinh trong nhóm.
Phát triển tư duy khoa học, logic. Hình thành năng lực thực hành thí
nghiệm, nghiên cứu khoa học.
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trước hết là cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học của nhà trường
4


còn nhiều khó khăn. Phòng thực hành mang tính chất nhà tạm, chưa kiên cố,
không đủ không gian bố trí, sắp xếp các hoá chất, thiết bị và tổ chức hoạt
động cho nhiều học sinh.

3.3. Tổ chức các hoạt động dạy và học
3.3.1. Thiết kế giáo án:
Tiết 55,56 : BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
I. Mục tiêu của bài học:
1. Kiến thức
5


Biết được:
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng và sản xuất
axit sunfuric.
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.
Hiểu được:
- Axit sunfuric có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại mạnh, bazo, oxit bazo
và muối của axit yếu).
- Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá nhiều kim loại, phi
kim và hợp chất có tính khử...)
2. Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra được nhận xét về tính chất của axit
sunfuric.
- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất và điều chế.
- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác.
- Giải được bài tập: tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H 2SO4 tham gia
hoặc tạo thành trong phản ứng. Bài tập bảo toàn khối lượng, điện tích,
electron...
3. Trọng tâm:
- Tính axit mạnh và tính oxi hóa của H2SO4 loãng là do H+ trong phân tử.
- Tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc nóng là do gốc SO42- chứa S có số oxi hóa
cao nhất (+6).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1
ÔN chứa 3 ml nước cất (ÔN 1)
- Nhỏ vài giọt dd H2SO4 loãng vào
2
giấy quỳ tím.
3

- Cho viên Zn vào ống nghiệm
chứa 2 ml dd H2SO4 loãng

4

- Cho lá Cu vào ống nghiệm chứa
3 ml dd H2SO4 loãng , đun nóng

5

6
7

- Cho lá Cu vào ống nghiệm chứa
3 ml dd H2SO4 đặc , đun nóng.
Thêm cánh hoa hồng vào ống
nghiệm và có nút bông tẩm dd
NaOH đặc trên miệng ống.
- Rót 3 ml dd H2SO4 đặc vào cốc
đựng đường trắng (saccarozo)
- Nhỏ từ từ dd BaCl2 vào ÔN chứa
3 ml dd H2SO4 loãng.


- Nêu hiện tượng
+ quỳ tím hoá đỏ
7


tím vào kẹp gỗ. Nhỏ axit loãng vào
giấy quỳ
Hoạt động 3: Thí nghiệm axit loãng
tác dụng với kim loại mạnh
- Chú ý học sinh chỉ lấy 1 viên Zn và
khoảng 3 ml dd H2SO4 loãng

Kết luận: H2SO4 là axit mạnh, làm đổi
màu quỳ tím
- trưởng nhóm làm thí nghiệm
- Hiện tượng
+ Có nhiều bọt khí thoát ra nhanh,
mạnh
+ Khí thoát ra là khí H2
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Kết luận: dd axit H2SO4 loãng tác
dụng với kim loại mạnh tạo muối và
giải phóng khí H2
Hoạt động 4: Thí nghiệm axit
- trưởng nhóm làm thí nghiệm
H2SO4 loãng tác dụng với kim loại
- Hiện tượng
yếu
+ Không có hiện tượng gì
- hướng dẫn học sinh lấy 1 lá Cu và


Hoạt động 6: Thí nghiệm tính háo
nước của axit H2SO4 đặc
- hướng dẫn học sinh lấy một lượng
đường thích hợp cho vào ống nghiệm

+ do khí SO2 có tính tẩy màu làm
cánh hoa hồng bị mất màu
- làm thí nghiệm cẩn thận theo hướng
dẫn
- quan sát kỹ hiện tượng. Giải thích
+ Đường trắng dần biến thành chất
8


- rót khoảng 2-3 ml dd axit đặc vào
ống nghiệm

màu đen (than)
+ Khối chất than đen dần phồng xộp
lên, có khí thoát ra.
Giải thích:
+ Axit đã chiếm nước của đường,
khiến đường hoá than
C12H22O11 → 12C + 11H2O
+ C tác dụng với H2SO4 đặc tạo khí
làm cho khối than đen phồng tăng thể
tích (có nhiều khoảng trống bên
trong)
C + 2H2SO4 (đ) → CO2↑ + 2SO2↑

NỘI DUNG KẾT LUẬN
A. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí:
- Chất lỏng sánh như dầu
- Không màu, không bay hơi
- Nặng gần gấp hai lần nước (H2SO4
98% có D = 1,84 g/cm3).
- Háo nước, tan vô hạn trong nước và
khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt.
- Khi pha loãng axit H2SO4 đặc,
người ta phải rót từ từ axit vào nước
và không được làm ngược lại.
Hoạt động 2: Tính chất hoá học của II. Tính chất hóa học:
9


axit H2SO4 loãng
GV: Dựa vào kiến thức đã học y/c HS
viết CTCT của axit. H2SO4.
GV: Giải thích cho HS biết cấu tạo
của axit.
GV: Dẫn nhập về thành phần trong
phân tử axit.
H2SO4
H+ + SO42Gồm 2 phần:
H+ : thể hiện tính chất của 1 axit.
SO42- :
GV: Y/c HS xác định số oxi hóa của
lưu huỳnh trong H2SO4 từ đó dự
đoán t/c hóa học của axit.

hay
1. Tính chất của dung dịch axit
sunfuric loãng:
- Đổi màu quỳ tím thành đỏ.
- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ:
- Tác dụng với muối của axit yếu hơn:
- Tác dụng với kim loại mạnh
+1

H2SO4

0

loãng

+1

H2SO4

H2SO4

+ Fe
0

loãng

+ Zn

loãng



6H2SO4 + 2Fe
d, n

+4

+2

2H2SO4 + Cu

+3

+4

Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

=> Phương trình tổng quát:
=> Phương trình tổng quát:
2M + nH2SO4 (l) → M2(SO4)n + nH2↑
n: Hóa trị thấp của kim loại nhiều
hóa trị
+4
0

+6

M + H2SO4

d


- Gv yêu cầu hs đọc SGK cho biết
ứng dụng của H2SO4
- Trình chiếu quy trình sản xuất axit
sunfuric
=> yêu cầu học sinh viết phương trình
dựa vào các bài đã học

Hoạt động 5: Muối sunfat, nhận
biết ion sunfat
- Nhận xét về phân tử H2SO4?
- Cho một số ví dụ về muối axit và
muối trung hoà?
- Gv thông tin thêm về tính tan

trong axit H2SO4 đặc nguội.
+ Oxi hoá nhiều phi kim (C, S, P)
+ Oxi hoá nhiều hợp chất
b. Tính háo nước
C12H22O11 → 12C + 11H2O
C + 2H2SO4 (đ) → CO2 + 2SO2 + 2H2O

=> Đường hoá than hoặc giấy hoá
than (viết chữ bí mật)
=> gây bỏng da nặng
3. Ứng dụng: (SGK)
4. Điều chế:
a) Sản xuất SO2: từ S hoặc quặng pirit
sắt FeS2…
S + O2 → SO2
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

11


5. Dặn dò
- Ôn lại chương VI
- Chuẩn bị bài tập SGK cho tiết luyện tập
------------***------------3.3.2. Xây dựng bài tập tự luận nhằm củng cố kiến thức cho học sinh
Câu 1) Axit sunfuric có công thức cấu tạo như thế nào, số oxi hoá của nguyên
tử S?
Câu 2) Vì sao axit sunfuric đặc có thể gây bỏng khi rơi vào da? Và ban đầu
cần phải sử lý như thế nào khi bi bỏng axit sunfuric cũng như bỏng nhiều hoá
chất khác?
Câu 3) Cần làm gì khi muốn pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc?
Câu 4) Nêu các tính chất hoá học chung của axit loãng. Từ đó viết phương
trình hoá học của các phản ứng khi cho dung dịch axit H2SO4 loãng lần lượt
tác dụng với các chất sau (nếu xảy ra): Mg, Fe, Cu, dd NaOH, CuO, dd
Na2CO3, dd NaCl.
Câu 5) Nhận xét khả năng phản ứng của Cu, Fe với dung dịch H 2SO4 loãng
và H2SO4 đặc.
Câu 6). Hãy xác định tên axit và giải thích đầy đủ cho câu đố sau
Axit gì cùng sắt
Tạo muối sắt hai, ba
Tuỳ điều kiện dung dịch
Còn làm sắt trơ ra
Câu 7) Nhận biết các lọ dung dịch riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học:
Na2SO4, H2SO4, HCl, NaCl.
3.3.3. Xây dựng bài tập trắc nghiệm đánh giá học sinh
Câu 1: Cách tiến hành pha loãng dung dịch axit sunfuric đặc đúng là
A. rót dung dịch axit vào nước
B. rót nước vào dung dịch axit

C. Lá đồng tan dầu, dung dịch chuyển thành màu xanh, có khí thoát ra
D. Lá đồng tan dần, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng, có khí thoát ra
Câu 7: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Kim loại Cu không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng
B. Kim loại sắt có thể phản ứng với dung dịch axit sunfuric tạo được muối sắt
(II) hoặc muối sắt (III) tuỳ điều kiện của dung dịch loãng, hay đặc nóng.
C. Có thể phân biệt muối Na2SO4 và axit H2SO4 bằng thuốc thử là dung dịch
BaCl2.
D. Dung dịch axit HCl có lẫn tạp chất là axit H 2SO4. Để loại bỏ tạp chất trên
ta có thể dùng dung dịch BaCl2.
Câu 8: Thuốc thử dùng để phân biệt 4 dung dịch NaCl, Na 2SO4, HCl và
H2SO4 lần lượt là
A. Quỳ tím, dd BaCl2
B. Quỳ tím, dd AgNO3
C. dd BaCl2, dd AgNO3
D. Cả A và B đúng
Câu 9: Sản phẩm của phản ứng giữa CuO và dung dịch H2SO4 loãng là
A. CuSO4
B. CuSO4, H2O
C. CuSO4, SO2
D. CuSO4, SO2, H2O
Câu 10: Muối tạo thành của phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 đặc,
nóng, dư là
A. FeSO4
B. Fe2(SO4)3
C. FeSO4 và Fe2(SO4)3
D. ban đầu là Fe2(SO4)3, sau đó là FeSO4
Câu 11: Tại sao trong phản ứng giữa Cu với H2SO4 đặc, lại sử dụng bông có
tẩm dung dịch NaOH đặc để nút miệng ống nghiệm?
A. để axit không bị trào ra ngoài

B. 1,12
C. 4,48
D. 5,60
Câu 17: Cho 10 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư
thu được 2,24 lít khí (đktc) và còn lại m gam kim loại không tan. Giá trị của
m là
A. 5,60
B. 4,40
C. 6,40
D. 3,60
Câu 18: Cho 9,6 gam Cu tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 đặc, nóng thu
được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 1,12
B. 2,24
C. 4,48
D. 3,36
Câu 19: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 0,5 M vào 200 ml dung dịch BaCl 2 1,0
M. Thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là
A. 11,65
B. 23,3
C. 46,6
D. 34,95
Câu 20: Cho 11,0 gam hỗn hợp Al, Fe tác dụng hết với dung dịch H 2SO4
loãng, dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của mỗi kim loại trong
hỗn hợp trên là
A. 2,7 và 8,3
B. 5,4 và 5,6
C. 8,1 và 2,9
D. 2,6 và 8,4
ĐÁP ÁN

7
C
17
B

8
D
18
D

9
B
19
A

10
B
20
B

3.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
14


với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3.4.1. Đối với hoạt động giáo dục
- Học sinh tích cực, hào hứng trong giờ học. Hăng hái tham gia xây dựng
và phát biểu bài học.
- Học sinh thực hành tốt các thí nghiệm, thực hiện đúng các thao tác, thí
nghiệm diễn ra thành công và an toàn.

15
35,7
12
28,6
5
11,9
10A5
40
2
5,0
7
17,5
17
42,5
14
35,0
3.4.2. Đối với bản thân
- Chuẩn bị tốt cho một bài dạy kết hợp giữa thực hành và lý thuyết.
- Rút ra một số kinh nghiệm quý cho các giờ dạy sau này.
- Nâng cao kĩ năng, phương pháp giảng dạy, phối kết hợp giữa dạy học lấy
học sinh làm trung tâm với các kỹ thuật dạy học tích cực.
3.4.3. Đối với đồng nghiệp
- Bài dạy tạo hiệu ứng tích cực, tác động tới các đồng nghiệp rất tốt. Nâng
cao tính chủ động, tích cực trong việc chuẩn bị một bài dạy theo hướng tiếp
cận phát triển năng lực học sinh.
- Giúp đỡ nhau hoàn thành tốt bài dạy. Củng cố kỹ năng làm việc theo
nhóm, phối kết hợp thực hiện bài dạy khó.
3.4.4. Đối với nhà trường
- Mặc dù cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế nhưng thầy và trò vẫn cố gắng
khắc phục khó khăn để vượt qua hoàn thành tốt nhất bài dạy.

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Hậu Lộc, ngày 16 tháng 05 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết

Phạm Tuấn Hậu

PHỤ LỤC
16


NHỮNG HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG TRONG GIỜ HỌC

Hình 01: Chuẩn bị tiến hành các thí nghiệm

Hình 02: Thảo luận về kiến thức cần nghiên cứu
17


Hình 03:Thảo luận nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí và kiến thức liên
quan thí nghiệm
18


Hình 04: Giáo viên hướng dẫn học sinh các thao tác an toàn khi làm thí
nghiệm.


Hình 14:Một học sinh thuyết trình theo sơ đồ tư duy

Hình 15: Giáo viên củng cố bài.
24


MỤC LỤC
Mục

Tên mục

Trang

I

Mở đầu

1

1

Lí do chọn đề tài

1

2

Mục đích nghiên cứu

3


Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để
giải quyết vấn đề

5

3.1

Chuẩn bị nội dung

5

3.2

Chuẩn bị hoá chất, dụng cụ

5

3.3

Tổ chức các hoạt động dạy và học

5

3.3.
1

Thiết kế giáo án

5

3.4.
3

Đối với đồng nghiệp

15

3.4.
4

Đối với nhà trường

15

III

Kết luận, kiến nghị

16

1

Kết luận

16

2

Kiến nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status