Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học Môn Vật Lí Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh - Pdf 42

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------------

ThS. Lê Thúc Tuấn

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
(Tài liệu bồi dưỡng chuyên đề cho GV tỉnh Kon Tum)

Huế, 7/2016


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
------------------------------

ThS. Lê Thúc Tuấn

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
(Tài liệu bồi dưỡng chuyên đề cho GV tỉnh Kon Tum)

Huế, 7/2016

2


MỤC LỤC

NĂNG LỰC CHUNG VÀ NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN VẬT LÍ..........................41

I. Mục tiêu........................................................................................................41
II. Giới thiệu chung về môđun 3.....................................................................41
III. Tài liệu và thiết bị để thực hiện môđun...................................................41
IV. Hoạt động...................................................................................................41
V. Câu hỏi........................................................................................................42
VI. Thông tin phản hồi....................................................................................42

3


PHỤ LỤC 3......................................................................................................................43

3. Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực...................43
Môđun 4 TỔ CHỨC DẠY HỌC VẬT LÍ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHUNG VÀ NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT...................................................61

I. Mục tiêu........................................................................................................61
II. Giới thiệu chung về môđun 4.....................................................................61
III. Tài liệu và thiết bị để thực hiện môđun...................................................61
IV. Hoạt động...................................................................................................61
Phụ lục 4 XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
CỦA HỌC SINH VỚI CHỦ ĐỀ “NĂNG LƯỢNG”...........................................................63

4


Phần thứ nhất - GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ


I. Mục tiêu
Học viên có thể:
- Hiểu được sự khác biệt giữa chương trình định hướng phát triển năng lực và chương
trình định hướng nội dung
- Nhận biết các dấu hiệu và quá trình hình thành và phát triển các năng lực chung và
năng lực cốt lõi của học sinh THPT

II. Giới thiệu chung về môđun 1
- Nội dung của môđun 1 gồm các chủ đề:
+ Giới thiệu làm quen
+ Tầm quan trọng của chương trình giáo dục theo định hướng phát triển năng lực
+ Những khó khăn hiện nay của việc tổ chức dạy học định hướng phát triển
năng lực và cách khắc phục
- Thời gian dành cho môđun: 8 tiết
- Khi nghiên cứu môđun này, cần lưu ý:
+ Thế nào là năng lực ? Các năng lực chung và cốt lõi cần đạt được ở học sinh THPT ?
+Những khó khăn của việc nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục theo
định hướng phát triển năng lực và thảo luận để tìm ra biện pháp khắc phục

III. Tài liệu và thiết bị để thực hiện môđun
-

Bảng đen và giấy nháp

-

Máy tính, máy chiếu (projector) và màn hình

IV. Hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu làm quen. Trao đổi về thực trạng dạy học và những kết đạt được

+ Anh (chị) hiểu như thế nào về :


Các năng lực và phẩm chất cần đạt được của chương trình giáo dục mới là gì ?



Quá trình hình thành và các biểu hiện của năng lực chung và cốt lõi ?

7


 Thông tin cho hoạt động: Xem phụ lục 1
Hoạt động 5: Thế nào là năng lực chung và năng lực cốt lõi ? Các năng lực cần đạt của
học sinh THPT là gì ?

 Nhiệm vụ:
- Thảo luận và trao đổi xung quanh các câu hỏi:
+ Anh (chị) hiểu như thế nào về :


Năng lực của học sinh ? Dấu hiệu của chúng?



Các năng lực cần đạt được của chương trình giáo dục THPT là gì ?



Quá trình hình thành và các biểu hiện của năng lực chung và cốt lõi ?

HS đang gặp khó khăn gì? nội dung và PPDHcó phù hợp, có gây hứng thú cho học
sinh không? kết quả học tập HS có được cải thiện không?
- Triển khai thí điểm Mô hình trường học đổi mới đồng bộ PPDHvà kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của HS. Mục tiêu đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học,
kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn
nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh
giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; thực hiện trung
thực trong thi, kiểm tra.

9


- Triển khai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
theo Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT tại các trường
tham gia thí điểm. Mục đích là:
(1) Khắc phục hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của các trường PT tham gia;
(2) Củng cố cơ chế phối hợp và tăng cường vai trò của các trường sư
phạm, trường thực hành sư phạm và các trường phổ thông khác trong các hoạt động
thực hành, thực nghiệm sư phạm và phát triển chương trình giáo dục nhà trường PT;
(3) Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, phát triển chương
trình giáo dục nhà trường phổ thông cho đội ngũ giảng viên các trường/khoa sư phạm,
GV các trường phổ thông tham gia thí điểm;
1.2. Đối với GV
- Đông đảo GV có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học. Nhiều
GV đã xác định rõ sự cần thiết và có mong muốn thực hiện đổi mới đồng bộ PPDHvà
kiểm tra đánh giá.
- Một số GV đã vận dụng được các PPDHtích cực trong dạy học; kĩ năng sử
dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong tổ chức
hoạt động dạy học môn vật lí ở nhà trường phổ thông.

- Lý luận về PPDHchưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống;
còn tình trạng vận dụng lí luận một cách chắp vá nên chưa tạo ra sự đồng bộ, hiệu quả.
- Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH từ các cấp quản lý giáo dục còn hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc tổ chức hoạt động đổi mới PH chưa đồng bộ và
chưa thúc đẩy của đổi mới PPDH.
- Cơ chế, chính sách quản lý hoạt động đổi mới PPDHchưa khuyến khích được
sự tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Đây là nguyên nhân quan trọng nhất làm
cho hoạt động này chưa mang lại hiệu quả cao.

11


- Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới PPDH như: cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, hạ tầng công nghệ thông tin - truyền thông vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ, làm
hạn chế việc áp dụng các PPDH hiện đại.
II. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC
2.1. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (dạy học định hướng kết
quả đầu ra) (outcomes based curriculum - OBC) là một xu hướng giáo dục
hiện nay trên thế giới nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Chương trình giáo
dục này chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn của học
sinh nhằm chuẩn bị cho họ năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề
nghiệp sau này.
Khác với chương trình định hướng nội dung (truyền thống), chương trình dạy
học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, ”sản phẩm cuối
cùng” của quá trình dạy học. Chương trình dạy học định hướng năng lực không quy
định những nội dung dạy học chi tiết như cũ mà quy định một cách tường minh
các đầu ra (outcomes); kết quả mong muốn (dự kiến) của quá trình giáo dục. Trên
cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ

 Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình
huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể; vận dụng được các phép tính cơ bản; vẽ
được đồ thị...;
 Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các
chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
Sau đây là bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng
nội dung và chương trình định hướng năng lực:

13


Chương trình định hướng nội

Chương trình định hướng năng lực

dung
Mục tiêu
giáo dục
Nội dung
giáo dục

Mục tiêu dạy học được mô tả Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết
không chi tiết và không nhất thiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện
phải quan sát, đánh giá được

mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục

Việc lựa chọn nội dung dựa vào các Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết
khoa học chuyên môn, không gắn với quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống
các tình huống thực tiễn. Nội dung thực tiễn. Chương trình chỉ quy định những nội

cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Đánh giá kết Tiêu chí đánh giá được xây dựng chủ Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính
quả học tập yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng
của HS

nội dung đã học.

khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn.

2.2. Cấu trúc của năng lực
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và mỗi cách hiểu
có những cấu trúc tương ứng
22.1. Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như là một khái niệm định hướng
theo chức năng, một hệ thống phức hợp, toàn diện hơn, có sự kết hợp của nhiều thành
14


tố như các khả năng nhận thức, kĩ năng, thái độ và chứa cả các thành phần phi nhận
thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,… trong một bối cảnh có ý nghĩa thì năng
lực sẽ có cấu trúc đa thành tố được trình bày trong sơ đồ I.1
- Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng);
- Vòng tròn lớn bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng lực: kiến thức,
các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị
và đạo đức, động cơ;
- Vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/hoàn cảnh có ý nghĩa).

Sơ đồ I.1: Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực


hội là một khái niệm đa chiều bao gồm tình cảm, nhận thức và
hành vi. Người có năng lực xã hội là người có khả năng đạt
được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử cũng
như những nhiệm vụ khác nhau mà có sự phối hợp chặt chẽ
với những thành viên khác.
(4) Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng
xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những
giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực

16


hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi
phối các thái độ và hành vi ứng xử.
Mô hình 4 thành phần phù hợp với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO:

4 thành phần năng lực

4 trụ cột giáo dục của UNESCO

Năng lực chuyên môn

Học để biết (Learn to know)

Năng lực phương pháp

Học để làm (Learn to do)

Năng lực xã hội


Các tri thức -

Lập kế hoạch -

Làm

việc -

chuyên môn (các học tập, kế hoạch làm trong nhóm
khái niệm, phạm việc

Tự đánh giá

điểm mạnh, điểm yếu

- Tạo điều kiện cho -

XD kế hoạch

trù, quy luật, mối Các phương sự hiểu biết về phát triển cá nhân
quan hệ…)
pháp nhận thức chung: phương diện xã Đánh
giá,
Các
kỹ Thu thâp, xử lý, đánh hội,
hình thành các chuẩn
năng chuyên môn
-

giá, trình bày thông tin

trung học phổ thong sau 2015
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, các nhà khoa học
giáo dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về 6 phẩm chất và 9 năng lực
của chương trình giáo dục trung học phổ thông sau 2015 như sau

18


3.1. Về phẩm chất
Các phẩm chất
1. Yêu gia đình, quê
hương,

đất nước

Biểu hiện
a) Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các thành viên gia đình;
tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; có ý
thức tìm hiểu và thực hiện trách nhiệm của thành viên trong
gia đình.
b) Tôn trọng, giữ gìn và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn
di sản văn hóa của quê hương, đất nước.
c) Tin yêu đất nước Việt Nam; có ý thức tìm hiểu các
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

2. Nhân ái, khoan dung

a) Yêu thương con người; sẵn sàng giúp đỡ mọi người và
tham gia các hoạt động xã hội vì con người.
b) Tôn trọng sự khác biệt của mọi người; đánh giá được

bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt; chủ động, tích
cực học hỏi bạn bè và những người xung quanh về lối sống tự
lập; phê phán những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
b) Tin ở bản thân mình, không dao động; tham gia giúp
đỡ những bạn bè còn thiếu tự tin; phê phán các hành động a
dua, dao động.
c) Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt;
có ý thức rèn luyện tính tự chủ; phê phán những hành vi trốn
tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác.
d) Xác định được thuận lợi, khó khăn trong học tập,
trong cuộc sống của bản thân; biết lập và thực hiện kế hoạch
vượt qua khó khăn của chính mình cũng như khi giúp đỡ bạn
bè; phê phán những hành vi ngại khó, thiếu ý chí vươn lên.

5. Có trách nhiệm với

a) Tự đối chiếu bản thân với các giá trị đạo đức xã hội;

bản thân, cộng đồng, đất có ý thức tự hoàn thiện bản thân.
nước, nhân loại và môi
trường tự nhiên

b) Có thói quen xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập;
hình thành ý thức lựa chọn nghề nghiệp tương lai cho bản
thân.
c) Có thói quen tự lập, tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
d) Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã
hội; sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác với mọi người xung
quanh.
e) Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật

luật.

3.2. Các năng lực chung và cốt lõi của học sinh THPT
Chương trình giáo dục trung học phổ thông mới của Việt Nam sau 2015 sẽ cấu
trúc theo định hướng phát triển năng lực.
3.2.1. Năng lực học sinh
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,
thái độ,… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực
hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính
các em trong cuộc sống.
Có ba dấu hiệu quan trọng về năng lực của học sinh:

21


1. Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩ năng
học được…, mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng/ vận dụng tri thức, kĩ
năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với các em.
2. Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với
lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này thể hiện ở khả năng hành
động (thực hiện hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích
đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tư tin và trách nhiệm xã hội,…).
3. Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ
học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính
thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp
với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất. Những môi trường khác như gia
đình, cộng đồng,..cùng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em.
3.2.2. Qúa trình hình thành năng lực
Quá trình hình thành năng lực có thể được mô hình hóa bằng sơ đồ hình bậc
thang, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau:

 Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực giải quyết vấn đề và năng
lực tư duy phê phán, năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học
 Năng lực về công nghệ thông tin về truyền thông.
 Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy
và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội,…
Những năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI cần được xem xét như là
kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học. Vì vậy, phải xây dựng các

23


chương trình giáo dục và vận dụng các chiến lược dạy học, các kiểu tổ chức dạy học
phù hợp để hình thành các năng lực này. Chương trình giáo dục phổ thông mới của
Việt Nam sau 2015 sẽ được cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực. Các năng lực
của học sinh Việt Nam được xác định là

3.2.4. Dấu hiệu nhận biết năng lực cốt lõi
9 năng lực chung

Biểu hiện

1. Năng lực

a) Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt

tự học

được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện.
b) Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện
các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ

c) Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một công việc
nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình
huống tương tự với những điều chỉnh hợp lý.
d) Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá
lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực
trong những ý kiến khác.

4. NL tự
quản lý

a) Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân
trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc của
bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn.
b) Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực
hiện được kế hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù
hợp với những tình huống không an toàn.
c) Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lý của bản
thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.
d) Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao,

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status