thiết kế giáo án thí nghiệm chương oxilưu huỳnh theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh - Pdf 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA HÓA HỌC
**************

TIỂU LUẬN

THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO HỌC SINH.
Học phần: Phương pháp dạy học hóa học.

Giáo viên hướng dẫn:
PHAN THẾ BÌNH

Sinh viên thực hiện:
ĐỖ THANH ĐÀI
Mã sv: 14s2011030.
Lớp: Hóa 3B.

Huế, 11/2016
1


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phan Thế Bình –
giảng viên giảng dạy môn Phương pháp dạy học Hóa học, thầy đã bỏ ra nhiều thời
gian để đọc và đưa ra những góp ý sâu sắc cùng với sự hướng dẫn tận tình, tạo mọi
điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt bài tiểu luận này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Thư viện, Khoa Hóa học
trường Đại học Sư phạm Huế đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình học tập cũng như
việc thực hiện tiểu luận.

1. Lý do chọn đề tài:
Hóa học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, có khối lượng lớn kiến thức, có
nhiều khái niệm khó và trừu tượng, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm. Vì
vậy, việc lồng ghép các thí nghiệm vào trong bài dạy là việc làm hết sức cần thiết để
nâng cao hiệu quả bài lên lớp và phát huy tính tích cực của học sinh, là một biện pháp
quan trọng để nâng cao chất lượng dạy và học. Thí nghiệm hóa học có vai trò quan
trọng vì chúng không chỉ là phương tiện, công cụ lao động của hoạt động dạy học hóa
học mà thông qua đó giúp học sinh huy động được tất cả các giác quan cùng tham gia
vào quá trình nhận thức, giúp làm sáng tỏ lý thuyết, khơi dậy tính tò mò khoa học cho
học sinh, giúp cho quá trình khám phá, lĩnh hội tri thức khoa học của học sinh trở nên
sinh động và hiệu quả hơn.
Hiện nay, học sinh vẫn còn quen với lối học thụ động. Bên cạnh đó, cách thức
sử dụng thí nghiệm chưa có nhiều đổi mới, chưa được khai thác theo hướng dạy học
tích cực, còn chú trọng lý thuyết quá nhiều chưa lồng ghép được các thí nghiệm trực
quan vào bài dạy. Hơn nữa, cần phải đổi mới cách thức sử dụng thí nghiệm theo
hướng tích cực nhằm khai thác có hiệu quả những lợi ích to lớn của thí nghiệm đem lại
phục vụ cho hoạt động dạy học hóa học. Qua đó giúp học sinh vừa tiếp thu được kiến
thức hóa học vừa học được những kỹ năng hóa học cơ bản, nâng cao năng lực cho bản
thân và có thể giải thích được các hiện tượng hóa học xảy ra trong đời sống xung
quanh các em.
4


Chính vì nhứng lý do trên, tôi nhận thấy rằng cần phải tăng cường và đổi mới
cách thức sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực của học
sinh là cần thiết, nên tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế giáo án dạy học thí nghiệm hóa
học chương oxi – lưu huỳnh hóa 10 theo định hướng phát triển năng lực khoa học
cho học sinh”. Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học hiện
nay.
2. Mục đích nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích tổng hợp.

NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Trong bộ môn hóa học, thí nghiệm được xem là phương tiện, công cụ lao động
của hoạt động dạy học. Qua quan sát TN học sinh sẽ cảm thấy tự tin, vững chắc hơn
về kiến thức giúp quá trình khám phá, lĩnh hội tri thức khoa học của học sinh trở nên
sinh động, hấp dẫn và hiệu quả hơn. Từ đó đưa ra những nhận xét và rút ra kết luận
vấn đề đang nghiên cứu, tức là từ thực tiễn đi đến tư duy logic có cơ sở khoa học.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc sử dụng thí nghiệm hóa học ở trường
THPT. Và sau đây tôi chỉ xin giới thiệu một số công trình nghiên cứu có liên quan và
gần gũi đến đề tài.
1.1.1. Tài liệu “Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 10” của PGS.TS. Trần Quốc Đắc,
NXB Giáo dục 2007.
Tài liệu gồm:
+ Chương 1: Hệ thống TN hóa học ở trường phổ thông.
+ Chương 2: PP tiến hành TN biểu diễn của GV và TN nghiên cứu của HS.
+ Chương 3: TN thực hành hóa học lớp 10.
+ Chương 4: Bảo quản và sử dụng dụng cụ TN hóa học
+ Chương 5: Bảo quản, sử dụng và tự chế tạo một số hóa chất.
+ Chương 6: Một số thao tác cơ bản trong PTN hóa học ở trường THPT
Đây là tài liệu được biên soạn khá chi tiết và công phu, ở một số TN tài liệu còn
giới thiệu một số phương án thực hiện khác nhau để GV có thể tự chọn cách thực hiện
6


TN cho phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu dạy học ở từng trường và hơn nữa tài
liệu còn đưa ra những chú ý để GV thực hiện TN thành công nhất.
1.1.2. Tài liệu “Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông” của PGS.TS Nguyễn Thị

- Luận văn thạc sĩ giáo dục học “ Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm hóa học của
học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong quá trình giảng dạy hóa vô cơ lớp
10, 11, 12 ở trung tâm giáo dục thường xuyên” của tác giả Nguyễn Văn Lưu (2005).
- Luận văn thạc sĩ giáo dục học “Sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn hóa lớp
10, 11 trường trung học phổ thông tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009).
- Luận văn tốt nghiệp “Những hình thức biểu diễn thí nghiệm trong dạy học hóa
học lớp 10 đổi mới ở trường THPT” của sinh viên Nguyễn Phương Thy (2007).
Đọc và nghiên cứu những tài liệu trên giúp tôi có được những tư liệu quý,
những gợi ý quan trọng thật sự cần thiết, bổ ích. Từ đó, tôi đã phần nào khái quát được
hệ thống các TN cần biểu diễn và đưa ra một số phương án, phương pháp thực hiện để
tôi có thể hoàn thành đề tài của mình: “Thiết kế giáo án dạy học thí nghiệm hóa học
chương oxi – lưu huỳnh (lớp 10, cơ bản) theo định hướng phát triển năng lực khoa
học cho học sinh”, với mong muốn góp một phần nhỏ công sức vào việc nâng cao chất
lượng dạy học môn hóa ở trường phổ thông.
1.2. Quá trình dạy học [2]:
1.2.1. Khái niệm.
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động những hành động liên tiếp và phối hợp
giữa GV và HS, dưới sự tổ chức lãnh đạo của GV, người học tự giác, chủ động, sáng
tạo trong hoạt động học của mình nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của dạy học,
qua đó phát triển nhân cách của HS.
1.2.2. Bản chất của quá trình dạy học.
- Là quá trình nhận thức của HS dưới sự hướng dẫn của GV.
- Cơ sở xác định bản chất của quá trình dạy học:
• Mối quan hệ giữa hoạt động nhận thức có tính chất lịch sử xã hội loài
người (thể hiện ở hoạt động nghiên cứu của các nhà khoa học) với hoạt
động dạy học.
8


• Mối quan hệ giữa dạy và học, giữa GV và HS.

Tùy theo cách thức hoạt động, nhiệm vụ và mục tiêu dạy học mà có nhiều cách
phân loại phương pháp dạy học hóa học khác nhau.
Trong quá trình dạy học, không ai chỉ sử dụng một phương pháp dạy học mà
các phương pháp dạy học được sử dụng phối hợp xen kẽ nhau tạo nên sự hoàn chỉnh
về các phương pháp tác động đến học sinh bởi vì “ Không có một phương pháp tối ưu
nào dạy khoa học cho tất cả học sinh”. Vì vậy, việc gọi tên chính xác một phương
pháp dạy học chỉ mang tính chất tương đối.
Có nhiều cách phân loại khác nhau, tùy theo cơ sở dùng để phân loại.
a) Dựa vào mục đích dạy học:
- Phương pháp dạy học khi nghiên cứu tài liệu mới.
- Phương pháp dạy học khi hoàn thiện kiến thức.
- Phương pháp dạy học kiểm tra kiến thức kỹ năng, kỹ xảo.
b) Dựa vào tính chất của hoạt động nhận thức:
- Phương pháp minh họa.
- Phương pháp nghiên cứu.
c) Dựa vào nguồn cung cấp kiến thức:
Đây là cách phân loại đang được sử dụng phổ biến. Theo cách phân loại này
người ta chia phương pháp dạy học ra làm 3 nhóm:
- Phương pháp sử dụng ngôn ngữ:
• Phương pháp thuyết trình.
• Phương pháp đàm thoại.
• Phương pháp dùng sách giáo khoa và các tài liệu khác.
- Các phương pháp trực quan (phương pháp có sử dụng phương tiện trực quan):
• Phương pháp trình bày trực quan.
• Phương pháp biểu diễn thí nghiệm.
- Các phương pháp thực hành:
• Phương pháp thí nghiệm.
10



- Để đáp ứng những mục đích trên thì ta phải tìm ra nhiều biện pháp nhằm giúp
HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, tìm tòi, sáng tạo; rèn luyện kỹ năng và
thói quen tự học, tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; khả năng vận dụng kiến thức vào
những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, hứng thú
trong học tập.
- Để hiểu rõ hơn ta có thể quan sát bảng so sánh sau đây:

Bảng so sánh sự khác nhau giữa PPDH cổ truyền và PPDH tích cực [12].
Dạy học cổ truyền
Dạy học tích cực
( GV làm trung tâm)
( HS làm trung tâm)
Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh Học là quá trình kiến tạo; HS tìm
hội kiến thức.
tòi, khám phá, phát hiện... tự hình
thành hiểu biết, năng lực, phẩm
chất.
Bản chất
Truyền thụ tri thức, chứng minh Tổ chức hoạt động nhận thức cho
chân lý của GV.
HS, dạy HS tìm ra chân lý.
Mục tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức kỹ Chú trọng hình thành các năng lực
năng, kỹ xảo.
(sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn
đề...)
Cách tiếp cận Tiếp cận cơ bản lên nội dung.
Tiếp cận cơ bản lên các vấn đề.
Vai trò của GV truyền đạt, HS tiếp thu. Mối GV hướng dẫn, HS thực hiện chủ
GV và HS

cao trong cuộc sống.
1.3.4.3 Làm thế nào để dạy tốt môn hóa học?[12]
- Để dạy tốt môn hóa học, người GV phải đặt người học vào vị trí chủ thể của
hoạt động nhận thức, làm cho HS hoạt động trong giờ học, rèn luyện HS giải quyết các
vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có như vậy HS mới có điều kiện tốt để tiếp thu và
vận dụng kiến thức một cách chủ động sáng tạo.
- Hóa học là một môn khoa học tự nhiên và là môn học vừa thực nghiệm vừa lí
thuyết. Vì vậy, GV dạy cho HS cách tư duy trừu tượng mà mắt thường không nhìn
thấy được đó là các hạt nguyên tử, phân tử, ion, electron,...
- GV dạy cho HS cách quan sát và dạy các thao tác tư duy:
• Dạy quan sát và so sánh.
• Dạy quy nạp và suy diễn.
• Dạy phân tích và tổng hợp.
• Rèn luyện trí thông minh cho HS.
1.4. Giáo dục định hướng phát triển năng lực cho người học:
1.4.1. Khái niệm:
- Theo John Erpenbeck: “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như
khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực
hiện hóa qua ý chí”.
- Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết những tình huống xác định cũng như sự sẵn
sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có
trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.
- Như vậy, năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh
vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh
nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
13





các chất, các liên kết hóa học). Làm nền tảng để các em sẽ viết và biểu diễn đúng công
thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng
đẳng, đồng phân. Từ đó, các em biết rút ra được quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo
các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. Vận dụng ngôn ngữ hóa học
trong các tình huống mới.
b) Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học:
Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng
thí nghiệm; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên.
Thông qua bài học sẽ giúp các em nhận dạng, hiểu được tác dụng của các dụng
cụ TN. Biết lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, biết phân tích sự
đúng sai trong cách lắp. Tiếp theo, các em sẽ tiến hành độc lập các TN nghiên cứu, tìm
kiếm và thu được những kiến thức cơ bản. Mô tả chính xác các hiện tượng TN, giải
thích các hiện tượng hóa học một cách khoa học, viết được các PTHH và rút ra được
những kết luận cần thiết.
c) Năng lực tính toán
Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho HS. Các em
hiểu được mối tương quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật
toán để giải các bài toán đơn giản. Từ đó, có thể vận dụng thành thạo phương pháp
bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron...) trong việc giải
các bài toán hóa học. Hơn nữa các em còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại
số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa
học, để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học.
d) Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học:
Thông qua quá trình học tập trên lớp, HS sẽ phát hiện và nêu được tình huống
có vấn đề trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Môn Hóa sẽ giúp các em lập được kế hoạch, thực hiện kế hoạch độc lập, sáng
tạo trên cơ sở các giả thuyết để giải quyết vấn đề đặt ra. Từ đó, đề xuất, phân tích và
lựa chọn được một số giải pháp phù hợp cách thức và tiến trình đề ra để điều chỉnh và

- Nhóm PP thực hành: HS được trực tiếp tác động vào đối tượng (quan sát mẫu
chất, lắp dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm,... ) tự lực khám phá tri thức mới.
16


- Vấn đáp tìm tòi: GV là người tổ chức sự tìm tòi, còn HS là người tự lực phát
hiện kiến thức mới.
Một số phương pháp hiện đại:
- Dạy học sử dụng tình huống có vấn đề.
- Dạy học theo nhóm (được sử dụng trong các giờ học thực hành, ít được áp
dụng trong dạy bài mới).
Ngoài ra, còn có một số phương pháp tích cực khác như: phương pháp grap dạy
học, phương pháp algorit,...
1.5. Thí nghiệm hóa học .
1.5.1. Khái niệm [9]:
Theo từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học Xã Hội năm 1992 thì TN có hai nghĩa.
- Nghĩa thứ nhất “Gây ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đó trong điều
kiện xác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh”.
- Nghĩa thứ hai: “Làm thử để rút kinh nghiệm”.
Theo đại từ điển Tiếng Việt Văn hóa Thông tin năm 1999 thì thí nghiệm là:
“Làm thử theo những điều kiện nguyên tắc đã được xác định để nghiên cứu, chứng
minh”. Thí nghiệm hóa học được hiểu thực hiện các phương trình phản ứng hóa học
phục vụ cho việc dạy học hóa học.
1.5.2. Vai trò của thí nghiệm hóa học [9] [24].
Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các kiến thức hóa học đều
được rút ra từ quan sát thí nghiệm. Vì vậy, trong dạy học hóa học ở trường THPT thí
nghiệm luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng.
a) Thí nghiệm là phương tiện trực quan:
Thí nghiệm là nền tảng, giữ vai trò quyết định trong quá trình dạy học hóa học.
Thí nghiệm là phương tiện trực quan giúp học sinh chuyển từ tư duy cụ thể sang tư

Trong nhiều thí nghiệm hóa học, có những TN rất gần gũi với đời sống. Chính
vì vậy, thí nghiệm giúp HS làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các sự vật, giải thích được
bản chất của các quá trình xảy ra trong tự nhiên, trong sinh hoạt sản xuất và trong đời
sống con người. TN hóa học còn giúp cho HS có khả năng vận dụng những kiến thức
18


đã học được trong nhà trường, trong phòng thí nghiệm vào các lĩnh vực hoạt động của
con người.
Học là để phục vụ cuộc sống, ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Khi
quan sát thí nghiệm HS ghi nhớ các hiện tượng thí nghiệm, nếu HS gặp lại hiện tượng
trong tự nhiên, HS sẽ hình dung lại kiến thức và giải thích được hiện tượng một cách
dễ dàng. Từ đó HS phát huy được tính tích cực, sáng tạo và ứng dụng kiến thức nhạy
bén trong những trường hợp khác nhau.
Như vậy, việc dạy học hóa học đã thực hiện đúng mục tiêu chung của giáo dục,
đó là đào tạo những con người toàn diện về mọi mặt, hình thành những kĩ năng cần
thiết, khả năng thích ứng trong mọi trường hợp, mọi hoàn cảnh.
c) Rèn luyện kỹ năng thực hành.
Trong quá trình tiến hành các thí nghiệm hóa học đòi hỏi HS phải có kiến thức
kỹ năng thực hành. Có nhiều thí nghiệm rất nguy hiểm, nếu không cẩn thận sẽ gây ảnh
hưởng rất lớn đến sức khỏe, tài sản và môi trường. Vì vậy yêu cầu học sinh tiến hành
thí nghiệm phải đảm bảo đúng thao tác, liều lượng hóa chất từ đó rèn luyện được kỹ
năng thao tác, kỹ năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, hình thành những đức tính tốt
đẹp: cẩn thận, ngăn nắp, kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học,…
d) Phát triển tư duy, nâng cao niềm tin vào khoa học:
Khi HS được làm các TN thì các em đã tận mắt nhìn thấy, tự tay mình làm
những hiện tượng hóa học. Từ đó, HS sẽ không còn hoài nghi hay mơ hồ về kiến thức
mình được học mà tin tưởng vào khoa học, tin tưởng vào chính bản thân mình hơn.
Thông qua quá trình làm thí nghiệm giúp HS phát triển tư duy, hình thành thế
giới quan duy vật biện chứng, cũng cố niềm tin vào khoa học cho HS, giúp HS hình

- Phải bảo đảm thành công.
- Thí nghiệm phải rõ ràng, bố trí thí nghiệm hợp lí.
- Thí nghiệm phải đơn giản, vừa sức HS, tốn ít thời gian.
- Số lượng TN vừa phải và phải phù hợp với nội dung bài giảng.
1.5.4. Những phương pháp cơ bản trong việc sử dụng thí nghiệm hóa học [13].
Có 2 phương pháp:
20


 Phương pháp nghiên cứu: dùng TN để xác nhận giả thuyết, tự rút ra kiến
thức.
- Bản chất: GV chỉ đạo, hướng dẫn, kích thích sự nhận thức của HS; HS
tiến hành TN tự rút ra kiến thức mới cho mình.
 Phương pháp minh họa: dùng TN để minh họa những kiến thức đã học.
- Bản chất: Đầu tiên, GV trình bày những kiến thức mới, sau đó tiến hành
TN để xác nhận điều vừa trình bày. Nhờ quan sát trực tiếp nên các em tin
tưởng hơn vào những điều mình được nghe thấy.
Tùy theo tính phức tạp vấn đề nghiên cứu mà dùng phương pháp nghiên cứu
hay minh họa. Nếu đối tượng nghiên cứu phức tạp đòi hỏi tư duy và trí nhớ thì dùng
phương pháp nghiên cứu. Ngược lại, nếu vấn đề không đòi hỏi nhiều về hoạt động tư
duy của học sinh thì dùng phương pháp minh họa.
Với những TN khó, nguy hiểm, độc hại có thể dùng hình vẽ để thay thế. Giáo
viên có thể sử dụng các phần mềm TN ảo để thiết kế TN hóa học và chiếu trên
Overhead cho học sinh hoặc dùng các băng ghi hình.
1.6. Thực trạng dạy học thí nghiệm hóa học ở trường THPT.
Hóa học là một ngành học có vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu, tìm
ra cái mới như vật liệu, chất liệu,...để phục vụ đời sống con người.
Hiện nay, TN thực hành hóa học ở các trường THPT về số lượng lẫn chất lượng
chưa đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới dạy học hóa học. Cả GV cùng HS đều gặp
rất nhiều khó khăn khi sử dụng TN . Mặc dù, mọi người đều nhận thức được vai trò to

tiếp nhận kiến thức hoặc tiếp nhận kiến thức một cách thụ động ép buộc.
c) Về cơ sở vật chất:
Một số hóa chất, thiết bị TN qua một thời gian sử dụng đã bị hỏng không còn
đáp ứng được yêu cầu nên GV chỉ thông báo kết quả mà HS không được trực tiếp làm
TN.
Một số trường còn chưa có PTN, thiếu hóa chất, dụng cụ TN nên việc tiến hành
làm TN của GV và HS còn gặp nhiều khó khăn, khả năng thành công của TN thấp...
→ Từ cơ sở thực tiến trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra cách thiết kế
giáo án sử dụng TN thích hợp để nâng cao hiệu quả bộ môn cũng như hình thành và
22


phát triển năng lực học tập cho các em. Như thế thì kiến thức mới mà các em thu nhận
được sẽ rất sâu sắc và khó quên hơn.

Chương 2. THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THÍ NGHIỆM
CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA 10 CƠ BẢN THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KHOA HỌC CHO
HỌC SINH.
2.1. Phân tích nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 chương trình cơ bản:
2.1.1. Đặc điểm vị trí:
Chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 cơ bản nằm ở gần cuối chương trình học kì 2,
gồm 17 tiết học, sau khi HS đã được học các lý thuyết đại cương chủ đạo như: nguyên
tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn, liên kết hóa học,
phản ứng oxi hóa − khử và những nguyên tố phi kim điển hình thuộc nhóm Halogen
(flo, clo, brom, iot).
Trước đó, các em cũng đã được cung cấp các kiến thức cơ bản về nguyên tố oxi,
lưu huỳnh trong chương trình Hóa học THCS.
Như vậy, vị trí của chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 cơ bản trong chương trình
học cho phép HS nghiên cứu một cách đầy đủ, thuận lợi các kiến thức liên quan trên

TÊN THÍ NGHIỆM
- TN1: Chọn TN điều chế Oxi bằng nhiệt phân KMnO 4 là vì
Bài 29: Oxi – Ôzon. điều chế khí oxi phục vụ cho các TN sau.
- TN2: Chọn TN Fe cháy trong oxi.
- TN3 : Ôzon tác dụng với KI là vì có thể chứng minh được tính
oxi hóa mạnh của ôzon.
- TN1: Để thể hiện tính oxi hóa của lưu huỳnh ta chọn Fe tác
dụng với S vì phản ứng này dễ làm, HS dễ quan sát cũng cố
Bài 30: Lưu huỳnh. thêm bài học rằng Fe tác dụng với S chỉ cho ra Fe(II).
- TN2: Để thể hiện tính khử của lưu huỳnh ta chọn đốt S trong
O2 vì phản ứng này dễ làm lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu
xanh nên HS dễ quan sát.
Bài 31: Bài thực hành - TN1: Tính oxi hóa của oxi (dây thép cháy trong bình đựng khí
số 4: Tính chất của oxi).
oxi, lưu huỳnh.
- TN2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh (Lưu huỳnh tác dụng với bột
sắt).
24


- TN3: Tính khử của lưu huỳnh (Lưu huỳnh cháy trong bình
đựng khí oxi).
- TN1: chọn TN điều chế H2S và đốt trong điều kiện oxi thiếu và
oxi dư, vì đơn giản dễ làm, giúp HS biết cách điều chế H2S và
H2S cháy cho ngọn lửa màu xanh nên HS dễ quan sát.
Bài 32: Hidro sufua –
- TN2: Điều chế SO2 trong PTN ta chọn TN Na2SO3 tác dụng
Lưu huỳnh đioxit.
H2SO4 để giúp HS biết cách điều chế SO2 trong PTN và cũng
Lưu huỳnh trioxit.

2.2.1. Nguyên tắc sử dụng TN để tổ chức họat động dạy học theo định hướng
phát triển năng lực cho HS:
- Bảo đảm TN bám sát mục tiêu bài học.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status