ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHÙNG THỊ HẠNH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH KHI DẠY
CHƢƠNG DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - VẬT LÍ 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHÙNG THỊ HẠNH
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH KHI DẠY
CHƢƠNG DÕNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - VẬT LÍ 12
Chuyên ngành: LL&PP DẠY HỌC BỘ MÔN VẬT LÝ
Mã số : 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo ở các trường
thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực
nghiệm sư phạm.
Thái nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả
Phùng Thị Hạnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ..............................................................................2
3. Giả thuyết khoa học của đề tài................................................................................2
4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài .............................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .............................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ........................................................................2
7. Đóng góp của đề tài................................................................................................3
8. Cấu trúc đề tài ........................................................................................................3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..............................4
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu ...................................................................4
1.1.1.Các nghiên cứu về dạy học phát triển năng lực ..................................................4
2.1. Phân tích mục tiêu và nội dung chương “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU”
(VẬT LÍ 12) ....................................................................................................33
2.1.1. Vai trò, vị trí của chương ................................................................................ 33
2.1.2 Cấu trúc nội dung của chương Dòng điện xoay chiều ...................................... 34
2.1.3 Mục tiêu cần đạt được khi dạy học chương...................................................... 34
2.2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học chương “DÒNG ĐIỆN
XOAY CHIỀU” (VẬT LÍ 12) ......................................................................... 35
2.3. Xây dựng các bài tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh khi
dạy học chương “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” (VẬT LÍ 12) ........................ 36
2.3.1. Các nguyên tắc về xây dựng các bài tập phát triển năng lực giải quyết vấn đề ............ 36
2.3.2. Các dạng bài tập phát triển năng lực giải quyết vấn đê cho học sinh khi
dạy học chương “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” (VẬT LÍ 12) ........................ 36
2.3.3. Hệ thống bài tập phát triển năng lực giải quyết vấn đê cho học sinh khi
dạy học chương “DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU” (VẬT LÍ 12 ......................... 49
2.4 Tiến trình dạy học xây dựng kiến thức mới ........................................................ 55
2.4.3. Sử dụng bài tập trong kiểm tra, đánh giá (Đánh giá tiến trình; đánh giá
tổng kết) .......................................................................................................... 74
iv
Kết luận chương 2 ....................................................................................................79
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................. 80
3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................................... 80
3.2. Đối tượng và thời gian, địa điểm thực nghiệm sư phạm. ....................................80
3.2.1. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm .............................................................. 80
3.2.2. Thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm .................................................. 80
3.3. Phương pháp thực nghiệm ................................................................................. 80
3.3.1. Phương pháp điều tra...................................................................................... 80
3.3.2. Phương pháp quan sát..................................................................................... 80
: Bài tập Vật lý
CBQL
: Cán bộ quản lý
ĐC
: Đối chứng
ĐG
: Đánh giá
DHVL THPT
: Dạy học Vật lý trung học phổ thông
DHVL
: Dạy học Vật lý
GQVĐ
: Giải quyết vấn đề
GV
: Giáo viên
: Phương pháp
PPDH
: Phương pháp dạy học
SCB
: Sách cơ bản
SNC
: Sách nâng cao
THPT
: Trung học phổ thông
TN
: Thí nghiệm
TNSP
: Thực nghiệm sư phạm
VĐ
: Vấn đề
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục, hay coi giáo dục là quốc sách hàng đầu luôn được Đảng và
Nhà nước quan tâm. Sau Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vào tháng 10/2013, vấn đề
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được coi như là một trong những nội
dung vừa chiến lược, vừa cấp thiết. Trước yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của
đất nước, Việt Nam đang cần một quyết sách toàn diện, căn bản, xứng tầm với lĩnh
vực quan trọng hàng đầu này. Đây là sứ mệnh thiêng liêng, đồng thời cũng vô cùng
nặng nề để Việt Nam bước vào hàng ngũ các nước phát triển.
Vì vậy một trong những yêu cầu cấp bách hiện nay đối với giáo viên là cần
phải đổi mới phương pháp dạy học.
Cơ sở pháp lý của đổi mới phương pháp dạy học đã được khẳng định ở những
văn bản của Đảng và nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 ghi rõ đổi
mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi song hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình
tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhập thông tin một
cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá
nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình
học tập…
Trong chương trình vật lí phổ thông chương (Dòng điện xoay chiều ) là một
trong những nội dung kiến thức có ứng dụng thực tế cao, tuy nhiên đây lại là một
chương học mà có lượng bài tập nhiều và rất khó. Đòi hỏi giáo viên khi giảng dạy
phải đưa ra phương pháp phù hợp, để học sinh dễ tiếp thu đồng thời các em có thể
phát triển được năng lực sáng tạo của bản thân
Liên quan đến vấn đề của đề tài cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về bài
tập chương dòng điện xoay chiều, xong chưa có đề tài nào nghiên cứu về định hướng
- Nghiên cứu chương trình vật lí phổ thông, các giáo trình, tài liệu hướng dẫn
về học phần này, nội dung sách giáo khoa và những tài liệu tham khảo có liên quan
để xác định mức độ nội dung và yêu cầu cần nắm vững.
6.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức sử dụng
dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh trong dạy và học vật lí ở
trường THPT Kiến Thụy thành phố Hải Phòng.
2
- Điều tra thực tiễn sử dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực giải
quyết vấn đề và năng lực tính toán của học sinh để hướng dẫn HS giải các bài toán
phần dòng điện xoay chiều, chương trình „vật lí 12 ”. Tại trường THPT Kiến Thụy
thành phố Hải Phòng.
6.3. Thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành giảng dạy song song nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm ở
trường THPT Kiến Thụy thành phố Hải Phòng theo phương án đã xây dựng.
- Trên cơ sở phân tích định tính và định lượng kết quả thu được trong quá trình
thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp do
đề tài đưa ra.
7. Đóng góp của đề tài
- Đã nghiên cứu hệ thống hóa lí luận về dạy học phát triển năng lực cho học
sinh Trung học phổ thông;
- Đã xây dựng và đề xuất phương pháp sử dụng hệ thống bài tập theo định
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THPT;
- Đã xây dựng được các tiến trình dạy học cụ thể sử dụng các dạng bài tập
chương “Dòng điện xoay chiều” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
THPT và đã được đưa vào kiểm nghiệm qua thực nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự
dạy học phần “Điện học” vật lí 11 nâng cao Trung học phổ thông” của Đỗ Văn Năng,
Đại học sư phạm Huế.[10]
Nhìn chung các nghiên cứu giáo dục định hướng phát triển năng lực (định
hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được
bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng
giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển
năng lực người học.
Giáo dục định hướng năng nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học,
thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực
vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người
năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này
nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.
4
1.1.2. Các nghiên cứu về bài tập vật lí, bài tập phát triển năng lực
Các nghiên cứu về bài tập vật lí khai thác nhiều mặt, niều góc cạnh và mục
đích khác nhau.
Các nghiên cứu có thể là những nghiên cứu cung cấp một phương pháp dạy
học hoặc lí luận về dạy học bài tập vật lí của từng kiến thức phổ thông. Việc nghiên
cứu các vấn đề về bài tập vật lí từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình của các
tác giả như GS.TS. Nguyễn Hoàng Phương nghiên cứu lý luận về bài toán[12]; PGS.
TS. Nguyễn Đình Dũng đã có nhiều công trình nghiên cứu và sách bài tập vật lí học
viết việc xây dựng, sử dụng bài tập vật lí trong dạy học[2]; PGS.TS. Nguyễn Quang
Hùng[9], PGS.TS. nguyễn Văn Báu và rất nhiều các tác giả khác quan tâm đến nội
dung và phương pháp giải toán vật lí[1]... Tuy nhiên xu hướng hiện nay của lý luận
dạy học là đặc biệt chú trọng đến vấn đề phát triển năng lực của học sinh, nhưng các
công trình nghiên cứu hầu hết tập trung vào vấn đề phát triển năng lực nhận thức và
tư duy của học sinh.
Các công trình nghiên cứu về bài tập vật lí sau:
cần được giải đáp nhờ lập luận logic, suy luận toán học hay thực nghiệm vật lí trên cơ
sở sử dụng các định luật và phương pháp vật lí học là bài tập vật lí
Bài toán vật lí hay đơn giản gọi là bài tập vật lí là một phần hữu cơ của quá
trình dạy học vật lí vì nó cho phép hình thành và làm phong phú các khái niệm vật lí,
phát triển tư duy vật lí và thói quen vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
1.2.2. Các dạng bài tập vật lí
1.2.2.1. Phân loại theo phương thức giải
a) Bài tập định tính
Bài tập định tính là những bài tập mà khi giải HS không cần thực hiện các
phép tính phức tạp hay chỉ làm những phép tính đơn giản, có thể tính nhẩm được.
Muốn giải những bài tập định tính, HS phải thực hiện phép suy luận logic, do đó phải
hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật vật lí, nhận biết được những biểu hiện
của chúng trong trường hợp cụ thể. Đa số cá bài tập định tính yêu cầu HS giải thích
hoặc suy đoán một hiện tượng xảy ra trong những điều kiện cụ thể.
Bài tập định tính làm tăng sự hứng thú của HS đối với môn học, tạo điều kiện
phát triển trí óc quan sát ở HS, là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy của HS và
dạy cho HS biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Bài tập định lượng
Bài tập định lượng là loại bài tập mà khi giải HS phải thực hiện một loạt các
phép tính để xác định mối liên hệ phụ thuộc về lượng giữa các đại lượng và kết quả
thu được là một đáp án định lượng. Có thể chia bài tập định lượng làm hai loại:
6
Bài tập tính toán tập dợt: là loại bài tập tính toán đơn giản, trong đó chỉ đề
cập đén một hiện tượng, một định luật và sử dụng một vài phép tính đơn giản nhằm
củng cố kiến thức cơ bản vừa mới học, làm học sinh hiểu rõ ý nghĩa các định luật và
các công thức biểu diễn chúng.
Bài tập tính toán tổng hợp: là loại bài tập mà khi giải thì phải vận dụng
nhiều khái niệm, định luật, nhiều công thức. Loại bài tập này có tác dụng đặc biệt
được nêu bậc lên, những chi tiết không bản chất đã được bỏ bớt.
- BT có nội dung cụ thể có tác dụng tập dợt cho HS phân tích các hiện tượng
vật lí cụ thể để làm rõ bản chất vật lí.
- BT có nội dung thực tế là loại BT có liên quan trực tiếp đến đời sống, kĩ
thuật, sản xuất và đặc biệt là thực tế lao động của HS, có tác dụng rất lớn về mặt giáo
dục kĩ thuật tổng hợp.
- BT vui là BT có tác dụng làm giảm bớt sự khô khan, mệt mỏi, ức chế ở HS,
nó tạo sự hứng thú đồng thời mang lại trí tuệ cao.
1.2.2.3 Phân loại theo yêu cầu rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy học sinh trong quá
trình dạy học
- BT luyện tập: là loại BT mà việc giải chúng không đòi hỏi tư duy sáng tạo
HS, chủ yếu chỉ yêu cầu HS nắm vũng cách giải đối với một loại BT nhất định đã
được chỉ dẫn.
- BT sáng tạo: trong BT này, ngoài việc phải vận dụng một số kiến thức đã
học, HS bắt buộc phải có những kiến thức độc lập, mới mẻ, không thể suy ra một
cách logic từ những kiến thức đã học.
- BT nghiên cứu: là dạng BT trả lời câu hỏi “tại sao?”
- BT thiết kế: là dạng BT trả lời cho những câu hỏi “phải làm như thế nào?”
1.2.2.4 Phân loại theo cách thể hiện bài tập
BT lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời cho sẵn (test). Loại BT
này có hạn chế là không kiểm tra được con đường suy nghĩ của người giải nhưng vẫn
có hiệu quả nhất định trong việc kiểm tra trình độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS.
1.2.2.5 Phân loại theo hình thức làm bài
a) Bài tập tự luận
BT tự luận là những bài tập yêu cầu HS giải thích, tính toán và hoàn thành
theo một logic cụ thể. Nó bao gồm những loại bài đã trình bày ở trên.
b) Bài tập trắc nghiệm khách quan
BT trắc nghiệm khách quan là loại BT cho câu hỏi và đáp án. Các đáp án có
thể đúng hoặc sai. Nhiệm vụ của HS là tìm ra câu trả lời đúng nhất, cũng có khi đó là
những câu bỏ lửng yêu cầu điền vào những chỗ trống đề có câu trả lời đúng. Bìa tập
c) Giải bài tập vật lí rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng lí thuyết vào thực tiễn,
rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát
Bài tập vật lí là một trong những phương tiện rất quý báu để rèn luyện kĩ năng,
kĩ xảo vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái
quát đã thu nhận được để giải quyết các vấn đề của thực tiễn. Có thể xây dựng nhiều
9
bài tập có nội dung thực tiễn, trong đó học sinh biết vận dụng lí thuyết để giải thích
hoặc dự đoán các hiện tượng xảy ra trong thực tiễn ở những điều kiện cho trước.
d) Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của học sinh
Trong khi làm bài tập, do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầu bài, tự
xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận mà học sinh rút ra
được nên tư duy của học sinh được phát triển, năng lực tự làm việc của các em được
nâng cao, tính kiên trì được phát triển.
e) Góp phần phát triển tư duy, sáng tạo của học sinh
Việc giải bài tập vật lí đòi hỏi phải phân tích bài toán để tìm bản chất vật lí với
mức độ khó được nâng dần lên giúp học sinh phát triển tư duy.
Có nhiều BTVL không chỉ dừng lại trong phạm vi vận dụng những kiên thức đã
được học mà còn giúp bồi dưỡng cho HS tư duy sáng tạo. Đặc biệt là những bài tập giải
thích hiện tượng, bài tập thí nghiệm, bài tập thiết kế dụng cụ rất có ích về mặt này.
f) Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh
BTVL cũng là một phương tiện rất hiệu quả để kiểm tra mức độ nắm vững
kiến thức của HS. Tùy theo cách đặt câu hỏi kiểm tra, ta có thể phân loại được mức
độ nắm vũng kiến thức của HS, khiến cho việc đánh giá chất lượng kiến thức của HS
được chính xác hơn.
1.3. Bài tập theo định hƣớng phát triển năng lực trong dạy học vật lí
1.3.1. Bài tập theo định hướng phát triển năng lực
1.3.1.1 Khái niệm bài tập phát triển năng lực
- Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình
bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước. Như vậy trong loại bài tập
này, giáo viên đã biết câu trả lời, học sinh được cho trước các phương án có thể lựa chọn.
- Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả giáo
viên và học sinh (người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”.
Bài tập mở được đặc trưng bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải cố
định, cho phép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tự quyết định
của người học. Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra năng lực vận dụng
tri thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề. Tính độc lập và sáng tạo
của học sinh được chú trọng trong việc làm dạng bài tập này. Tuy nhiên, bài tập mở
cũng có những giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá
khách quan, mất nhiều công sức hơn khi xây dựng và đánh giá, có thể không phù hợp
với mọi nội dung dạy học. Trong việc đánh giá bài tập mở, chú trọng việc người làm
bài biết lập luận thích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình.
11
Trong thực tiễn giáo dục trung học hiện nay, các bài tập mở gắn với thực tiễn
còn ít được quan tâm. Tuy nhiên, bài tập mở là hình thức bài tập có ý nghĩa quan
trọng trong việc phát triển năng lực học sinh. Trong dạy học và kiểm tra đánh giá giai
đoạn tới, giáo viên cần kết hợp một cách thích hợp các loại bài tập để đảm bảo giúp
học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản và năng lực vận dụng trong các tình
huống phức hợp gắn với thực tiễn.
1.3.1.3. Những đặc điểm của bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bài tập là:
Sự đa dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lồng ghép bài tập vào giờ học và sự liên
kết với nhau của các bài tập.
Những đặc điểm của bài tập định hướng năng lực:
a) Yêu cầu của bài tập
- Độc lập tìm hiểu.
- Không gian cho các ý tưởng khác thường.
- Diễn biến mở của giờ học.
h) Phân hóa nội tại
- Con đường tiếp cận khác nhau.
- Phân hóa bên trong.
- Gắn với các tình huống và bối cảnh.
1.3.1.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các
bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau:
Các mức quá
Các bậc
trình
trình độ nhận thức
Các đặc điểm
1. Hồi tưởng
Tái hiện
- Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không
thông tin
Nhận biết lại
những tiêu chí riêng
13
Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng
năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:
- Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái
hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.
- Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình
huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng
cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.
- Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng
hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề.
Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học.
- Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng
và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài
tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải
quyết khác nhau.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tôi đi sâu về bài tập giúp HS phát triển
năng lực tính toán và năng lực phát hiện- giải quyết vấn đề. Vì đây là hai dạng năng
lực phù hợp với vai trò của bài tập vật lí trong dạy học.
1.3.2. Xây dựng và Sử dụng các bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy
học vật lí
1.3.2.1. Xây dựng Bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học vật lí
Trước khi xây dựng bài tập định hướng phát triển năng lực nói chung và năng
lực PH & GQVĐ nói riêng trong dạy học vật lí phải lựa chọn bài tập đảm bảo các
nguyên tắc sau:
a) Các bài tập phải đi từ dễ đến khó:(phạm vi và số lượng các kiến thức kĩ
năng vận dụng từ trong một đề tài đến trong nhiều đề tài, số lượng các đại lượng cho
- Xác định chuẩn chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện
hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học
phát triển năng lực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho
học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng. Một số yêu cầu về kĩ năng và kiến thức trong
việc sử dụng bài tập vật lí:
15