Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học chương Các Định Luật bảo toàn Vật lí 10 nâng cao - Pdf 33

B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH
----------------------

NGUYN TI TU

XÂY DựNG Và Sử DụNG Hệ THốNG CÂU HỏI THEO ĐịNH
HƯớNG PHáT TRIểN NĂNG LựC HọC SINH TRONG DạY HọC
CHƯƠNG CáC ĐịNH LUậT BảO TOàN VậT Lý 10 NÂNG CAO

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngh An, nm 2015


B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH
---------------------

NGUYN TI TU

XÂY DựNG Và Sử DụNG Hệ THốNG CÂU HỏI THEO ĐịNH
HƯớNG PHáT TRIểN NĂNG LựC HọC SINH TRONG DạY HọC
CHƯƠNG CáC ĐịNH LUậT BảO TOàN VậT Lý 10 NÂNG CAO

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Chuyờn ngnh: LL & PPDHBM Vt lý
Mó s: 60 . 14 . 01 . 11

CN B HNG DN KHOA HC: PGS.TS. MAI VN TRINH


* Giải thích...............................................................................................................24
* Liên hệ....................................................................................................................24
* Tránh nhắc lại câu hỏi của mình..............................................................................25
* Tránh tự trả lời câu hỏi của mình............................................................................25
* Tránh nhắc lại câu trả lời của học sinh................................................................26
Từ mục tiêu về chuẩn kiến thức và kĩ năng có thể tóm tắt logic kiến thức của chương bởi
sơ đồ cấu trúc sau:............................................................................................................34


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTVL
ĐA
ĐC
ĐLBT
KHTN
PPDH
SGK
THCS
THPT
TN
TNSP

Bài tập Vật lý
Đáp án
Đối chứng
Định luật bảo toàn
Khoa học tự nhiên
Phương pháp dạy học
Sách giáo khoa
Trung học cơ sở


DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một
chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng,
chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trng dạy và học”, “Đổi mới căn bản
hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và dánh giá kết qủa giáo dục, đào tạo,
bảo đảm trung thực, khách quan: Việc thi, kiểm ta và đánh giá kết quả giáo
dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng
đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận” . Nhận thức được tầm quan
trọng của việc tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới
phương pháp dạy học (PPDH), trong những năm qua dạy học ở các trường
phổ thông đã chỉ đạo thực hiện đổi mới các hoạt động này nhằm tạo ra sự
chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục.
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng thì câu
hỏi luôn là một phương tiện quan trọng. Người thầy muốn dạy tốt thì phải biết
đặt câu hỏi hay và hợp lý thì mới có thể khuấy động được sự tò mò của học
sinh, kích thích trí tưởng tượng của chúng và tạo động cơ để chúng tìm ra

Xuất phát từ những lí do trên nên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Xây dựng
và sử dụng hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh


3
trong dạy học chương “Các định lụât bảo toàn” Vật lý 10 nâng cao làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển lực
học sinh trong dạy học chương “Các định lụât bảo toàn” Vật lý 10 nâng cao.
3. Đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học Vật lý
phổ thông.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Chương “Các định lụât bảo toàn ’’Vật lý 10 nâng cao.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng được hệ thống câu hỏi theo định hướng phát
triển năng lực học sinh trong dạy học chương “Các định lụât bảo toàn” Vật lý
10 nâng cao và sử dụng chúng vào dạy học một cách hợp lý thì phát huy được
các yếu tố tích cực trong quá trình dạy học, giúp học sinh nắm vững các kiến
thức cơ bản và nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu, lý luận về phát triển năng lực học sinh trong dạy học Vật lý.
5.2. Nghiên cứu lý luận về vai trò, đặc điểm của câu hỏi trong quá trình dạy
học, điều tra thực tế việc sử dụng câu hỏi trong dạy học Vật lý.
5.3. Tìm hiểu (mục tiêu, nội dung, cấu trúc...) chương “Các định lụât bảo
toàn” Vật lý 10 nâng cao.
5.4. Xây dựng hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực học sinh
trong dạy học Vật lý thông qua dạy học chương “Các định lụât bảo toàn” Vật

trong dạy học Vật lý thông qua dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật
lý 10 nâng cao
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


5
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO


6

NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Năng lực của học sinh
1.1.1. Năng lực là gì
Trong tâm lý học hiện nay có nhiều định nghĩa về năng lực: Theo P.A
Ruđich “Năng lực là tính chất tâm – sinh lý của con người chi phối quá trình
tiếp thu các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt
động nhất định”. Từ định nghĩa này, khái niệm năng lực bao gồm các điều
kiện tâm sinh lý chi phối các hoạt động của con nguời.
A.G Côvaliôp định nghĩa “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp
những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng nhưng nhu cầu lao động và
đảm bảo cho hoạt động và đạt được những kết quả cao”.
N. X Lâytex cho rằng năng lực là những thuộc tính tâm lý của cá nhân là
điều kiện hoàn thành tốt đẹp những loại hoạt động nhất định.
Hai định nghĩa trên đều nêu lên những thuộc tính của cá nhân đảm bảo
điều kiện cho những hoạt động đó. GS – TS Phạm Minh Hạc định nghĩa:
“Năng lực là những điểm tâm lý cá biệt, tạo thành điều kiện quy định tốc độ,
chiều sâu, cường độ, của việc tác động vào đối tuợng lao động”. Định nghĩa

tay vào thực hiện một hoạt động nào đó dễ dàng hơn là người không có năng
lực, sự tiến bộ trong hoạt động đó là rất nhanh về cường độ và độ sâu (chất
lượng) hơn người không có năng lực. Người có năng lực ở mức độ cao bao
giờ cũng thể hiện được tính độc lập và sáng tạo trong hoạt động.
Khi xét về bản chất của năng lực ta cần chú ý đến sự khác nhau giữa
người này với người khác về hiệu quả hoạt động.
Năng lực tạo điều kiện cho việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, nói
đến năng lực bao gồm tri thức và kĩ năng của một con người.


8
1.1.4. Phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh
Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh (cách sử dụng
SGK, nghe, ghi, tìm kiếm thông tin...).
Lựa chọn linh hoạt các phương pháp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc
“học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ với sự tổ chức hướng dẫn của giáo
viên”.
Sử dụng phương pháp học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ngoài
lớp.
Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học.
1.2. Câu hỏi trong quá trình dạy học
1.2.1. Câu hỏi là gì
Khái niệm về câu hỏi đã xuất hiện từ thời triết học cổ Hy Lạp Arixtot là
người đầu tiên đã phân tích câu hỏi dưới góc độ logic ông cho rằng đặc trưng
của câu hỏi là buộc người hỏi phải lựa chọn cách hiểu này hay cách hiểu khác
(câu hỏi lựa chọn)
Nghiên cứu của Arixtot được cụ thể hoá theo công thức sau:
Câu hỏi = cái đã biết + cái chưa biết (cần tìm)
Câu hỏi thuộc phạm trù khả năng chứa đựng cả hai yếu tố: sự có mặt
của cái không rõ và nguyện vọng nhu cầu của người muốn hỏi. Câu hỏi là một


Việc trả lời các câu hỏi này giúp học sinh ôn lại được những gì đã học,
đã đọc hoặc đã trải qua.



Các từ để hỏi thường là:
o

Cái gì...

o

Bao nhiêu...

o

Hãy định nghĩa...

o

Cái nào...

o

Em biết những gì về...

o

Khi nào...




Các cụm từ để hỏi thường là:
o

Tại sao...,

o

Hãy phân tích...,

o

Hãy so sánh...,

o

Hãy liên hệ...,

Ví dụ:
o

Hãy tính vận tốc của vật khi biết cụ thể độ dài quãng đường đi
được , gia tốc của vật trên quãng đường đó và vận tốc ban đầu.

* Câu hỏi Vận dụng
Ứng với mức độ lĩnh hội 3 "vận dụng"




Ví dụ:
o

Hãy tính vận tốc trung bình của một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B
biết độ dài quãng đường đó là 150 km, ô tô khởi hành lúc 8h15’
và đến vào lúc 12h30’.

o

Làm thế nào để sử dụng thước dài đã bị gãy đầu có vạch số 0?

o

Làm rõ những phương pháp...........dùng cho mục đích........

o

Đoán nguyên nhân của.....

*Câu hỏi Phân tích
Ứng với mức độ lĩnh hội 4 "phân tích"


Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra khả năng phân tích nội
dung vấn đề, từ đó đi đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng
minh một luận điểm.




Hãy chứng minh cái đinh vít là 1 dạng của mặt phẳng nghiêng.

o

Chỉ ra những lỗi trong đoạn văn luận chứng sau..................

o

Dữ liệu nào cần để.............


12
* Câu hỏi Tổng hợp
Ứng với mức độ lĩnh hội 5 "tổng hợp"


Mục tiêu của câu hỏi loại này là để kiểm tra xem học sinh có thể đưa ra
những dự đoán, giải quyết vấn đề, đưa ra câu trả lời hoặc đề xuất có
tính sáng tạo.



Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo của học sinh, các em phải tìm ra
những nhân tố và ý tưởng mới để có thể bổ sung cho nội dung. Để trả
lời câu hỏi tổng hợp khiến học sinh phải: Dự đoán, giải quyết vấn đề và
đưa ra các câu trả lời sáng tạo. Cần nói rõ cho học sinh biết rõ ràng các
em có thể tự do đưa ra những ý tưởng, giải pháp mang tính sáng tạo,
tưởng tuợng của riêng mình. Giáo viên cần lưu ý rằng câu hỏi loại này
đòi hỏi một thời gian chuẩn bị khá dài, vì vậy hãy để cho học sinh có
đủ thời gian tìm ra câu trả lời.




Ví dụ:


13

o

Theo em trong 2 phương pháp đo thể tích bằng bình chia độ và
bằng bình tràn thì phương pháp nào cho kết quả chính xác hơn?

o

Lý do của.............là gì

o

Trên cơ sở những tiêu chuẩn sau......... đánh giá giá trị của.........

Kết luận
Hiệu quả kích thích tư duy học sinh khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận
thức thấp hay cao sẽ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của học sinh. Sẽ hoàn
toàn vô tác dụng nếu giáo viên đặt câu hỏi khó để học sinh không có khả năng
trả lời được. Và mặt khác, thật không có nghĩa nếu đặt câu hỏi quá dễ đối với
khả năng của học sinh. Giáo viên cần có nhận xét, động viên ngay những câu
hỏi, trả lời đúng cũng như câu hỏi trả lời chưa đúng. Nếu tất cả học sinh đều
trả lời sai thì giáo viên cần đặt câu hỏi đơn giản hơn để học sinh có thể trả lời
được vì học sinh chỉ có hứng thú học khi họ thành công trong học tập.

hỏi, mỗi câu nêu lên vấn đề và những thông tin cần thết để học sinh có thể trả
lời từng câu một cách ngắn gọn.
Ở nước ta nhiều người thường gọi tắt trắc nghiệm khách quan là “ trắc
nghiệm”. Về cách chuẩn bị đề trắc nghiệm có thể phân chia trắc nghiệm tiêu
chuẩn hóa và trắc nghiệm dùng ở lớp học.
Trong nhóm trắc nghiệm khách quan có nhiều kiểu câu hỏi khác nhau:
- Câu ghép đôi: Đòi hỏi học sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ hai cột
với nhau sao cho phù hợp về ý nghĩa. Đối với loại câu hỏi ghép đôi, người ta
thường cho số yếu tố ở cột bên trái không bằng số yếu tố ở cột bên phải, vì
rằng khi số yếu tố ở hai phía bằng nhau thì hai yếu tố cuối cùng sẽ mặc nhiên
được ghép với nhau mà không phải lựa chọn.
- Câu điền khuyết: Nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh phải
nghĩ ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống.
- Câu trả lời ngắn: Là câu trắc nghiệm chỉ đòi hỏi trả lời bằng nội dung rất
ngắn.


15
- Câu đúng sai: Đưa ra một nhận định, học sinh phải lựa chọn một trong hai
phương án để trả lời khẳng định nhận định đó đúng hay sai.
- Câu nhiều lựa chọn: Đưa ra một nhận định và 4 – 5 phương án trả lời,
học sinh phải chọn để đánh dấu vào một phương án đúng hoặc phương án tốt
nhất.
Trong các kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiểu đúng – sai và kiểu câu
nhiều lựa chọn có cách trả lời đơn giản nhất. Câu đúng – sai cũng chỉ là
trường hợp riêng của câu nhiều lựa chọn với hai phương án trả lời.
Dễ dàng thấy rằng khi một người hoàn toàn không có hiểu biết đánh
dấu hú họa để trả lời một câu hỏi đúng sai thì xác suất để anh ta làm đúng là
½ hoặc 50%, cũng vậy nếu anh ta đánh dấu hú hoạ để trả lời câu trắc nghiệm
nhiều lựa chọn với n phương án trả lời thì xác suất để anh ta làm đúng là 1/n.


Các phuơng án sai phải có vẻ hợp lý.

2.

Chỉ nên dùng 4 hoặc 5 phương án lựa chọn.

3.

Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mọi phương án chọn theo
đúng ngữ pháp

4.

Chỉ có một phương án chọn là đúng.

5.

Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần.

6.

Tránh lạm dụng kiểu “không phương án nào trên đây là
đúng” hoặc “mọi phương án trên đây đều đúng”.

7.

Tránh việc tạo phương án đúng khác biệt so với các phương
án khác (dài hơn hoặc ngắn hơn, mô tả tỉ mỉ hơn...).


dung giảng dạy.
2. Làm cho học sinh hiểu rõ phải làm cái gì. Câu cần rõ ràng và xác
định. Nếu cần bài tự luận cụ thể hơn, có thể phác hoạ cấu trúc chung của bài
tự luận.
3. Cho học sinh biết sẽ sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá bài tự
luận, sẽ cho điểm như thế nào.
4. Lưu ý học sinh về bố cục và ngữ pháp.
5. Nên sử dụng những câu từ khuyến khích tư duy sáng tạo, bộc lộ
óc phê phán và ý kiến cá nhân.
6. Nêu những tài liệu chính cần tham khảo.
7. Cho giới hạn độ dài (số từ).


18
8. Đảm bảo đủ thời gian để học sinh làm bài khi làm ở lớp hoặc thời
hạn nộp bài khi làm ở nhà.
9. Khi ra đề bài tự luận có cấu trúc, nên quy định tỷ lệ điểm cho mỗi
phần, và khi chấm bài nên chấm từng phần cho mọi học sinh.
1.3. Câu hỏi định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học Vật

Dạy học định hướng năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung,
phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xây
dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi có vai trò quan trọng.
1.3.1. Tiếp cận câu hỏi định hướng phát triển năng lực
Các nghiên cứu thực tiễn về câu hỏi trong dạy học đã rút ra những hạn
chế của việc xây dựng câu hỏi truyền thống như sau:
- Tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng câu hỏi, thường là
những câu hỏi đóng.
- Thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề
chưa biết cũng như các tình huống thực tiễn cuộc sống.

bài/nội dung nhỏ); sắp xếp các mục tiêu theo ma trận sau:

d).Bước 4: Trong mỗi bài/nội dung, tương ứng với mỗi mục tiêu các mức
độ khác nhau (nhớ, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao), xây dựng một số câu
hỏi để kiểm tra, đánh giá sao cho thể hiện đúng mục tiêu đó  Bộ (ngân
hàng) câu hỏi theo chủ đề.
đ).Bước 5: Điền số thứ tự các câu hỏi sau mỗi mục tiêu để mô tả ngân
hàng câu hỏi mình vừa tạo ra.
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC NHẬN THỨC VÀ MỘT SỐ ĐỘNG TỪ
HÀNH ĐỘNG ĐỂ SOẠN CÂU HỎI



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status