PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ tri thức, kỹ năng của con
ngừời được xem là yếu tố quyết định sự phát triểncủa xã hội. Trong xã hội tương
lai, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người có trí tuệ phát triển thông
minh và sáng tạo. Muốn có được điều này, ngay từ bây giờ nhà trường phổ
thông phải trang bị đầy đủ cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, hiện đại, phù hợp
với thực tiễn Việt Nam và phát triển năng lực tư duy sáng tạo. Đổi mới chương
trình giáo dục và cùng với nó là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và đổi
mới kiểm tra đánh giá là những phương diện thể hiện sự quyết tâm cách tân,
đem lại những thay đổi về chất lượng và hiệu quả giáo dục. Và ở khía cạnh hoạt
động, tất cả những đổi mới này đều được biểu hiện sinh động trong mỗi giờ học
qua hoạt động của người dạy và người học. Chính vì thế những câu hỏi như:
Làm thế nào để có một giờ học tốt? làm thế nào để phát huy năng lực nhận thức
cho học sinh? làm thế nào để có thể định hướng năng lực nhận thức cho học sinh
thông qua bài giảng, thông qua các hình thức kiểm tra đánh giá? luôn có tính
chất thời sự và thu hút sự quan tâm của tất cả các giáo viên (GV) và cán bộ quản
Lý giáo dục. Dạy học định hướng phát triển năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục
tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan
niệm và cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập kiểm tra, đánh
giá có vai trò quan trọng.
Trong xu thế chung của chương trình đổi mới ấy, giáo viên lịch sử cũng
cần phải bắt nhịp, thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát
triển năng lực học sinh để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học bộ môn. Đồng
thời phát huy thế mạnh và vai trò của môn Lịch sử trong trường phổ thông nhằm
thực hiện thành công mục tiêu giáo dục của Đảng trong giai đoạn hiện nay –
“Dạy người, dạy chữ và dạy nghề.”
Đúng vậy, trong nội dung chương trình giáo dục nói chung từ cổ cho đến
kim và trong trường phổ thông hiện hành, Lịch sử là một bộ môn khoa học xã
hội có vị trí quan trọng trong giáo dục tư tưởng đạo đức, hình thành nhân cách
không thể tri giác trực tiếp , khó nhớ ngày tháng... nhưng trong đó có còn có
nguyên nhân là phương pháp dạy học và kiểm tra cũ nặng về ghi nhớ sự kiện
làm cho học sinh nặng nề,dẫn tới sợ học và thi môn Lịch sử . Nên trong những
năm qua chất lượng thi cử bộ môn Sử rất thấp, nhiều bài thi cười ra nước mắt.
Đáng lo hơn là 2 năm lại nay, thực hiện phát triển giáo dục trong đổi mới và
kiểm tra đánh giá tạo điều kiện cho người học.Thì con số học sinh lựa chọn thi
môn Lịch sử có thể đếm được trên đầu ngón tay. Quả thật là làm cho người ta lo
lắng và nhiều suy nghĩ, băn khoăn.
Chính vì thế, người thầy giáo lịch sử cần phải nỗ lực không chỉ trau dồi
kiến thức, mà phải thực sự là tấm gương về đạo đức, đồng thời phải đổi mới
phương pháp tích cực phù hợp với bộ môn để truyền lửa và xây dựng tình yêu
2
lịch sử cho học sinh, nâng cao chất lượng bộ môn và lấy lại vị thế môn học trong
hệ thống giáo dục.
Để thực hiện được vấn đề đặt ra đó, yêu cầu giáo viên là thông qua các bài
giảng và đặc biệt là các câu hỏi kiểm tra, đánh giá giáo viên có thể định hướng
được và khơi dậy, phát huy được năng lực nhận thức của học sinh ngay từ lớp
đầu cấp học- Lớp 10. Đặc biệt trong khóa trình lịch sử lớp 10 có một lợi thế là
một phần kiến thức rất hấp dẫn, dễ lôi cuốn và xây dựng tình cảm lịch sử dân tộc
cho học sinh - nội dung lịch sử các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỷ
X đến thế kỷ XV .Đây là một nội dung lịch sử quan trọng, không chỉ nằm trong
nội dung kiến thức cơ bản, ôn tập thi olimpic, thi học sinh giỏi mà quan trọng
hơn, chính lịch sử các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỷ X đến thế kỷ
XV sẽ giúp học sinh định hướng lòng yêu nước, niềm tin, niềm tự hào về một
quá khứ hào hùng của dân tộc, thông qua đó, học sinh hình thành được không
chỉ năng lực nhận biết mà còn có năng lực đánh giá, phân tích qua nghệ thuật
quân sự của cha ông ta, thấy được sự sáng tạo của người Việt trong các cuộc đấu
tranh chống giặc ngoại xâm, từ đó có những vận dụng cần thiết cho cuộc sống
học và kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực đang được tiến hành
thực hiện thử nghiệm trong các nhà trường phổ thông Việt Nam hiện nay. Vấn
đề nghiên cứu của tôi là thực hiện quy trình biên soạn câu hỏi bài tập theo định
hướng năng lực trong chủ đề “Các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại
xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV”
Trong phạm vi đề tài này tôi tiến hành mô tả các mức độ nhận thức cần
đạt và định hướng năng lực được hình thành trong chủ đề “ Các cuộc kháng
chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV” và biên soạn câu
hỏi, gợi ý trả lời theo các mức độ nhận thức từ biết, hiểu đến vận dụng thấp, vận
dụng cao.
2. Phạm vi ứng dụng của đề tài:
Nội dung nghiên cứu của đề tài được ứng dụng trong việc thực hiện kế
hoạch dạy học bài 19 lịch sử 10 ban cơ bản “ Các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa
chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV”. Đặc biệt ,đây là một nội dung quan
trọng thường chiếm 1/3 dung lượng kiến thức của đề thi học sinh giỏi tỉnh môn
Lịch sử lớp 10, 11 và cả 12. Ngoài ra trong kì thi học sinh giỏi quốc gia hàng
năm, phần lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm thời trung đại cũng là một nội
dung thường xuyên được đưa vào đề thi. Nên đề tài rất có ý nghĩa trong bồi
dưỡng học sinh giởi các cấp. Nên hệ thống câu hỏi biên soạn trong đề tài này sẽ
giúp giáo viên định hướng tốt kiến thức, lựa chọn phương pháp giảng dạy và
luyện kĩ năng làm bài cho các em. Đồng thời giúp học sinh nắm vững hơn kiến
thức và vận dụng tốt vào bài thi của mình để có thể đạt kết quả cao trong các kì
thi.
4
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I.
CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
quan, chính xác, công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện
kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy
học theo lối "đọc-chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm
vận dụng kiến thức
Những hạn chế ấy xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân
quan trọng nhất là do nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, kiểm tra
đánh giá và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên
chưa cao. Năng lực của đội ngũ giáo viên về vận dụng các PPDH tích cực, sử
dụng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn hạn chế.
6
Trong nội dung lịch sử lớp 10, phần nội dung lịch sử về các cuộc kháng
chiến, khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm từ thế kỷ X đến thế kỷ XV là một nội
dung lịch sử quan trọng. Nó không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức
lịch sử về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà thông qua đó còn giáo dục
cho học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tự hào về sự sáng tạo của cha
ông, về nghệ thuật quân sự, về tinh thần đoàn kết và đồng lòng của dân tộc trong
cuộc đấu tranh giữ nước. Thông qua lịch sử chống ngoại xâm, học sinh sẽ quý
hơn những giá trị của hòa bình, yêu quý hơn quê hương, đất nước, yêu quý hơn
những giá trị của cuộc sống ngày hôm nay, yêu quý hơn mảnh đất này - mảnh
đất mà biết bao thế hệ cha ông đã ngã xuống để gìn giữ cho thế hệ mai sau.
Ngoài ra, thông qua việc nghiên cứu, học tập về các cuộc kháng chiến, về nghệ
thuật quân sự, học sinh sẽ hình thành cho mình những kỹ năng cần thiết, phát
huy năng lực tư duy, phân tích, đánh giá sự kiện, thấy được sự vận dụng của cha
ông về các yếu tố tự nhiên, về nghệ thuật đánh vào lòng người, về đánh giá
những thuận lợi và khó khăn trong cuộc sống, về sự kết hợp giữa các hình thức
chiến tranh, về vai trò của đấu tranh ngoại giao…..Từ đó, trên cơ sở “ôn cố nhi
tri tân”, học những bài học của cha ông, học sinh sẽ rút ra những bài học cho
2.Kháng chiến
chống quân
Tống thời Lý
Nhận biết
Thông hiểu Vận
dụng
(mô tả yêu (mô tả yêu thấp
cầu cần đạt) cầu cần đạt) (mô tả yêu
cầu cần đạt)
- Trình bày - Hiểu được - Phân tích
được
khái vì sao nhà được nguyên
quát
hoàn Tống
đưa nhân thắng
cảnh,
diễn quân
sang lợi của cuộc
biến của cuộc đánh nước ta kháng chiến
kháng chiến
chống Tống
chống Tống
thời tiền Lê.
thời Tiền Lê.
- Đánh giá
- Nêu được
được vai trò
kết qủa và ý
chiến chống đánh
sang thuật quân sự
Tống thời Lý. đất Tống, kế trong
cuộc
“tiên
phát kháng chiến
8
Vận
dụng
cao
(mô tả yêu
cầu cần đạt)
- Liên hệ
được bài học
từ
nguyên
nhân
thắng
lợi của cuộc
kháng chiến
chống Tống
thời Lý .
chế nhân”
- Nêu được
nguyên nhân
dẫn đến cuộc
được vì sao
nhà
Trần
phải ba lần tổ
chức
cuộc
kháng chiến
chống quân
xâm
lược
Mông
–
Nguyên.
- Giải thích
được vì sao
nhà
Trần
trong cả ba
lần tổ chức
cuộc kháng
chiến chống
quân
xâm
lược Mông –
Nguyên đều
thực hiện kế
sách “vườn
không
nhà
trống”.
học
từ
nguyên nhân
thắng lợi của
cuộc kháng
chiến chống
Mông
Nguyên thời
Trần.
- Nêu được
nhận xét về
nghệ
thuật
quân sự của
cha ông cha
ta trong cuộc
kháng chiến
chống quân
xâm
lược
Mông
–
Nguyên thời
Trần.
-So
sánh
được
với
cuộc kháng
chiến chống
lược
Minh và khởi
nghĩa
Lam
Sơn.
- Trình bày
được
nét
chính về các
giai đoạn của
khởi
nghĩa
Lam Sơn.
- Nêu được ý
nghĩa
của
cuộc
khởi
nghĩa
Lam
Sơn.
quân dân nhà
Hồ lại thất
bại .
←
-Hiểu
được
tư
tưởng nhân
-Phân
tích
được
nghệ
thuật quân sự
của
khởi
nghĩa
Lam
Sơn.
- Làm rõ
được
tính
nhân dân .
- Phân tích
được
mối
quan hệ giữa
quân sự và
ngoại
giao
trong
khởi
nghĩa
Lam
sơn
- Phân tích
được nguyên
nhân thắng
lợi chung của
tranh từ cuộc
kháng chiến
chống Tống
thời Lý.
- Rút
ra
được những
đặc điểm nổi
bật từ các
cuộc kháng
chiến chống
ngoại xâm tk
X đến tk XV.
- Đảng và
nhà nước ta
đã kế thừa và
phát huy như
thế nào trong
kháng chiến
chống Pháp
chống Mỹ
Định hướng năng lực cần hình thành:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: tái hiện kiến thức, năng lực thực hành bộ môn, xác định
mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, phân tích, nhận xét,
đánh giá, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả:
Câu 6: Vì sao nhà Trần 3 lần dùng kế “ vườn không nhà trống ” để đối phó
quân Mông Nguyên, Tác dụng của kế sách đánh giặc này?.
Câu 7: Tinh thần đoàn kết toàn dân được thể hiện như thế nào trong cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn?.
Câu 8: Tư tưởng nhân nghĩa được thể hiện như thế nào trong cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn?
3.3Câu hỏi Vận dụng thấp:
Câu 1: . Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống
Tống thời Lý và chống Mông - Nguyên thời Trần theo các nội dung dưới đây:
Nội dung so sánh
Kháng chiến
Tống thời Lý
chống Kháng chiến chống Mông
– Nguyên
Thời gian
Ngừoi chỉ huy
Cách tổ chức kháng
chiến
Cáh kết thúc chiến
tranh
Trận quyết chiến
chiến lược.
Câu 2: Lập bảng so sánh những điểm khác nhau giữa cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn với các cuộc kháng chiến Lý, Trần theo mẫu sau:
Nội dung so sánh
Khởi nghĩa Lam Sơn
Câu 10: So sánh 3 chiến thắng trên sông Bạch Đằng từ thế kỉ X đến thế kỉ
XIII.
Câu 11: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nghệ thuật kết thúc chiến tranh
giữa cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và cuộc kháng chiến chống mông
Nguyên thời Trần.
Câu 12: Qua diễn biến của khởi nghĩa Lam Sơn, phân tích nghệ thuật quân
sự, nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
Câu13: Làm rõ mối quan hệ giữa hoạt động quân sự và ngoại giao trong
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418- 1428 )
3.4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Rút ra những bài học lịch sử quý báu từ cuộc kháng chiến chống
Tống thời Lý.
Câu 2: Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên thời Trần đã
để lại những bài học kinh nghiệm lớn nào trong truyền thống chống giặc ngoại
xâm của dân tộc ta ?.
Câu 3: Nghệ thuật kết thúc chiến tranh của Lý THường Kiệt trong cuộc
kháng chiến chống Tống lần 2 được kế thừa và phát huy như thế nào trong khởi
nghĩa Lam Sơn.
Câu 4: Qua diễn biến của khởi nghĩa lam Sơn, rút ra đặc điểm của cuộc
khởi nghĩa này, so sánh với các cuộc kháng chiến chống Tống và chóng Mông
Nguyên
Câu 5: Thông qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta
từ thế kỉ X đến XV. Em hãy rút ra nghệ thuật quân sự độc đáo của ông cha ta
13
Câu 6: Bài học đại đoàn kết trong đấu tranh chống ngoại xâm của các triều
đại phong kiến Việt Nam có ý nghĩa như thế nào trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc XHCN Việt nam hiện nay.
Câu 7: Rút ra những đặc điểm nổi bật của truyền thống đánh giặc giữ
14
- Kết quả, Ý nghĩa: Cuộc kháng chiến giành được thắng lợi đã thể hiện
được tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm, sức chiến đấu anh dũng của quân và
dân ta. Khẳng định quyền làm chủ đất nước, bảo vệ vững chắc những thành quả
đấu tranh và xây dựng của cha ông. Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng
một đòn nặng nề vào tư tưởng bành trướng của vua tôi nhà Tống. Tên tuổi của
Lê Hoàn và quân tướng của nhà Lê cũng như của thái hậu dương Văn Nga mãi
mãi khắc sâu vào lịch sử chống ngoại xâm bảo vệ độc lập của dân tộc ta.
*. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý:
- Hoàn cảnh: Giữa thế kỉ thứ XI trong khi Đại Việt thời Lý đang vươn lên
trong xây dựng đát nước thì nhà Tống suy yếu và gặp nhiều khó khăn. Trong
nước mâu thuẫn xã hội gay gắt, khởi nghĩa nông dân khắp nơi. ở vùng biên
giưới phía Bắc nhà Tống phải đối phó với những cuộc tấn công của 2 nước Liêu
và hạ. Dể thoát khỏi những bế tắc cả trong chính sách đối nội lẫn đối ngoại theo
đề nghị của tể tướng Vương An Thạch vua Tống hạ lệnh gấp rút xâm lược Đại
Việt với mục tiêu: Rửa nỗi nhục năm 981, thắng Đại Việt nhà Tống sẽ dễ dàn
bành trướng xuống phía nam, từ thắng lợi này nhà Tống sẽ khôi phục được uy
danh của mình và các nước đại Liêu, Tây hạ phải kính nể .Như vậy xâm lược
Đại Việt trở thành cốt lõi của nhà tống. Rút kinh nghiệm cua thất bại lần trước
nhà Tống đã có sự chuẩn bị chu đáo . Nhà Tống tổ chức khu biên giới Việt
Trung trở thành một hệ thống căn cứ xâm lược lợi hại. Tất cả những biểu hiện
đó chứng tỏ dã tâm xâm luợc của nhà Tống, đặt nước ta trước một thử thách vô
cùng cam go.
- Về phía ta nhận thức được ý đồ của quân Tống các vua nhà Lý đã có kế
hoạch bảo vệ đất nước rất chủ động. Một mặt rất mềm dẻo để có quan hệ bình
thường, mặt khác phòng thủ biên giới phía bắc, tích cực chuẩn bị. củng cố tăng
cường sức mạnh của khối đại đoàn kết, tìm cách lôi kéo các tù trưởng làm cho
họ gắn bó chặt chẽ với triều đình trung ương và thấy rõ trọng trách bảo vệ biên
bằng bè, tuy nhiên đây chỉ là biện pháp nhất thời, cứ đi được khoảng 500m thì bị
quân ta chặn lại. Giặc từ thế chủ động tấn công sang thế phòng thủ.
- Vào cuối tháng 3 năm 1077 cuộc tổng phản công chién lược của LTK bắt
đầu làm cho quân Tống đại bại, tiến thoái lưỡng nan. Lúc này LTK viết thư
giảng hòa, mở một lối thoát cho quân Tống tạo thuận lợi cho mối quan hệ giao
hảo của 2 nước Việt _ Tống. Thể hiện tinh thần nhân đạo và yêu chuộng hòa
bình của dân tộc ta.
- Kết quả: với trận đại bại ở sông Như Nguyệt ý chí xâm lăng của quân
Tống đã bị đè bẹp, cuộc kháng chiến của nhân dân Đại Việt đã thắng lợi hoàn
toàn.
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm cao và sức chiến
đấu anh dũng của nhân dân ta. Giữ vững được nền đọc lập, tự chủ của dân tộc,
đem lại lòng tự hào dân tộc sâu sắc, từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến này
một giai đoạn phát triển mới của Đại Việt được mở ra . Trên phương diện đó
16
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống không chỉ có ý nghĩa bảo vệ nền
độc lập mà còn có giá trị tăng cường sức mạnh phát triển toàn diện của quốc gia
Đại Việt. Cuối cùng thắng lợi ấy đã chứng minh được vai trò của nhà Lý đối với
lịch sử dân tộc.
Câu 2: Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên thế kỉ XIII.
- Hoàn cảnh: Giữa tk XIII quân Mông Cổ đã trở thành một đế chế rộng lớn
có lãnh thổ kéo dài từ Hắc Hải đến TBD.
Để tiếp tục mở rộng lãnh thổ quân Mông Cổ tiến đánh Đại Việt lần thứ
nhất 1258 để biến Đại Việt thành bàn đạp tấn công nhà Tống. Lần thứ 2 năm
1285 với mục đích phục thù lần thứ nhất thất bại và làm bàn đạp để tiến xuống
các nước Đông Nam Á. Lần thứ 3 năm 1287 mục đích là để rửa hận 2 lần truớc
đồng thời gấp rút đánh thông con đường xâm lược xuống Đông Nam Á.
Về phía ta dưới sự chỉ đạo của các vua tài tướng giỏi nhà Trần đã gấp rút
lành” Sau đó nghĩa quân tích cực chuẩn bị lực lượng, tích trữ lương thực và chế
tạo vũ khí
Giai đoạn 1418 đến 1423: Đây là thời kì khó khăn nhất của nghĩa quân, lực
lượng còn non yếu, lương thực thiếu thốn liên tục bị quân Minh tấn công và đàn
áp. Ba lần rút chạy lên núi Chí linh cố thủ rất nhiều tướng lĩnh đã hy sinh như Lê
Lai đã đóng giả làm Lê Lợi cùng đội cảm tử hiên ngang ra nghênh chiến và hy
sinh. Năm 1423 để bảo toàn lực lượng, lợi dụng khó khăn của nhà Minh Lê Lợi
đã đề nghị tạm hòa hoãn với địch trong 1 năm .
Giai đoạn 2: Từ 1424 đến 1426, mở rộng căn cứ địa giải phóng Nghệ An,
Tân Bình, Thuận Hóa và tiến quân ra Bắc . t10/ 1424 giải phóng thành Nghệ An.
T8/ 1425 giải phóng được một khu vực rộng lớn từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải
Vân. T9 / 1426 Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuọc tấn công ra bắc, nghĩa
quân đã chiến thắng nhiều trận lớn như Ninh Kiều, quân Minh rơi vào thé phòng
ngự phải rút vào thành Đông Quan cố thủ.
Giai đoạn 3; Từ cuối 1426 đến cuối 1427. Cuối năm 1426 chiến thắng Tốt
Động – Chúc Động, vương Thông tháo chạy, nhiều tướng giặc bị giết tại trận .
Tháng 10/ 1427 chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang, quân ta mai phục đánh
tan 2 đạo quân tiếp viện của quân Minh giết chết Liễu Thăng, Lương minh, Lý
Khánh phải thắt cổ tự tử, được tin đạo quân Liễu Thăng bại trận Mộc Thạnh và
đạo quân còn lại rút về nước, Vương Thông ở thành Đông quan vô cùng khiếp
đảm vội vàng xin hò mở hội thề Đông quan( t12/ 1427) và rút quân về nước
Tháng 1 năm 1428 đất nước sạch bóng quân thù, tháng 4 Lê lợi lên ngôi
hoàng đế.
- Kết quả, ý nghĩa: Cuộc chiến tranh kết thúc bằng chiến thắng hào hùng
của dân tộc ta và sự đầu hàng rút lui nhục nhã của kẻ thù. Đây là một cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc với tính chất yêu nước chính nghĩa. Thắng lợi của cuộc
khởi nghĩa Lam sơn đã đập tan ý chí xâm lược suốt mười mấy năm của nhà
Minh, mở ra thời kì mới của lịch sử dân tộc ta, thời kì phát triển thịnh đạt của
18
đem quân sang xâm lược nước ta.
Mùa thu năm 980, được tin quân Tống cho quân sang đánh nước ta thái hậu
Dương Văn Nga đã trao ấn kiếm và giao cho Lê Hoàn lãnh đạo cuộc kháng
chiến giành được thắng lợi.
Bước sang thời Lý thế kỉ XI
- Thời Lý
Giữa thế kỉ thứ XI nhà Tống suy yếu và gặp nhiều khó khăn. Trong nước
mâu thuẫn xã hội gay gắt, khởi nghĩa nông dân khắp nơi. ở vùng biên giưới phía
Bắc nhà Tống phải đối phó với những cuộc tấn công của 2 nước Liêu và hạ. Dể
thoát khỏi những bế tắc cả trong chính sách đối nội lẫn đối ngoại theo đề nghị
của tể tướng Vương An Thạch vua Tống hạ lệnh gấp rút xâm lược Đại Việt với
mục tiêu: Rửa nỗi nhục năm 981, thắng Đại Việt nhà Tống sẽ dễ dàn bành
trướng xuống phía nam, từ thắng lợi này nhà Tống sẽ khôi phục được uy danh
của mình và các nước đại Liêu, Tây hạ phải kính nể .Như vậy xâm lược Đại Việt
19
trở thành cốt lõi của nhà tống. Rút kinh nghiệm của thất bại lần trước nhà Tống
đã có sự chuẩn bị chu đáo . Nhà Tống tổ chức khu biên giới Việt Trung trở
thành một hệ thống căn cứ xâm lựoc lợi hại. Ttất cả những biểu hiện đó chứng
tỏ dã tâm xâm luợc của nhà Tống, đặt nước ta trước một thử thách vô cùng cam
go.
Về phía ta lúc bấy giờ triều đình nhà Lý đã xây dựng nhà nước phong kiến
độc lập hơn nửa thế kỉ và đang trên đà phát triển, bộ máy nhà nước được củng
cố, nền kinh tế, văn hóa dân tộc có những biểu hiện phát triển. Nhân dân ta rất
phấn khởi và tin tưởng vào nhà nước phong kiến dân tộc, đó là ưu thế, thuận lợi
của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai thời Lý so với cuộc kháng chiến
chống Tống thời Lê Hoàn.
Câu 2: Vì sao Lý Thường Kiệt lại chủ động dùng kế “tiên phát chế
nhân” đánh sang đất Tống. Ý nghĩa của hành động này đối với cuộc kháng
trong cuộc kháng chiến này.
- Khi đưa quân sang đất Tống, Lý Thường Kiệt đã cho quân lính dán các
bản thông cáo nói rõ mục đích chính nghĩa của việc tấn công này cho nhân dân
Tống hiểu. Sau khi hoàn thành mục đích quân sự đề ra, Lý Thường Kiệt chủ
động cho quân rút về nước, không có hiện tượng cướp của, giết người, chiếm
đất, được nhân dân Tống đồng tình, ủng hộ. Do vậy hành động chủ động tấn
công sang đất Tống của Lý Thường Kiệt không thể gọi là một hành động xâm
lược.
- Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta .
- Tạo thêm thời gian cho quân và dân ta chuẩn bị phòng ngự tích cực trong
nước khi quân Tống đưa quân sang xâm lược nước ta.
Đây là một nghệ thuật quân sự độc đáo, góp phần tạo nên thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý.
Câu 3: Thách thức của nhân dân Đại Việt trước quân xâm lược Mông
Nguyên thế kỉ XIII. Vua tôi nhà Trần đã chuẩn bị kháng chiến như thế nào?
- Khái quát về đế quốc Mông nguyên: Thế kỉ XIII đế chế Mông Cổ được
thành lập do Thành Cát Tư Hãn được đứng đầu tiến hành những cuộc chiến
tranh xâm lược vô cùng tàn bạo, khắp châu Á và Châu Âu vó ngựa của quân
Mông Cổ đã đạp nát biết bao nhiêu thành trì và quốc gia gieo tai họa khủng
khiếp cho nhân loại. Sau 50 năm chinh phục đã tạo nên 1 đế chế Mông Cổ rộng
lớn hùng mạnh chưa từng có trong lịch sử nhân loại có lãnh thổ kéo dài từ Hắc
Hải đến Thái Bình Dương.
- Âm mưu: Giữa thế kỉ XIII, quân Mông Cổ tập trung lực lượng tiêu diệt
nhà Tống năm 1257. Để thực hiện âm mưu đó vua Mông Cổ sai tướng Ngột
Lương Hợp Thai tấn công chiếm Đại Việt, biến nước ta thành bàn đạp tấn công
nhà tống từ phía nam. Có thể nói trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân
tộc ta đây là kẻ thù hùng mạnh nhất mà nhân dân ta phải đối phó. Để bảo vệ
được độc lập dân tộc thục sự là một thách thức to lớn .
21
sống của nhân dân.
+ Nhân dân ta vốn có một lòng nồng nàn yêu nước, truyền thống chống
giặc ngoại xâm, ý chí kiên cường bất khuất không chịu khuất phục trước mọi kẻ
thù xâm lược
22
+ Trước khi quân Mông Nguyên xâm lược nhà Trần đã ra sức khôi phục và
phát triển kinh tế, củng cố bộ máy nhà nước và xây dựng một lực lượng quân
đội mạnh. Điều này phù hợp với yêu cầu xây dựng một quốc gia giàu mạnh và
kiên quyết bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân. Nhà Trần đã đoàn kết được toàn
dân là vì thế.
+ Các vua Trần, tầng lớp quý tộc trong triều đã đoàn kết và luôn thể hiện
quyết tâm đánh giặc ngọai xâm bảo vệ độc lập dân tộc. Bộ chỉ huy kháng chiến
đã có những chủ trương chỉ đạo kháng chiến với chiến lược chiến thuật đúng
đắn, sáng tạo
Câu 6: Vì sao nhà Trần 3 lần dùng kế “vườn không nhà trống” để đối
phó quân Mông Nguyên, Tác dụng của kế sách đánh giặc này?
- Khái quát về âm mưu của quân Mông Nguyên đối với Đại Việt, sự chênh
lệch lực lượng giữa ta và địch .
- Nhà Trần phát huy truyền thống lấy nhỏ chống lớn lấy ít địch nhiều, thực
hiện “kế vườn không nhà trống” để đối phó với cuộc tấn công ồ ạt của quân
Mông Nguyên.
- Ý nghĩa:
+ Tránh lúc giặc mạnh bảo toàn lực lượng cho ta.
+ Đó là một cuộc rút lui chiến lược khiến kẻ thù đang hung hăng chém giết và
cướp bóc trở nên bất ngờ và hụt hẫng, thiếu cảnh giác.
+ Quân địch từ nơi xa xôi tới nên vấn đề lương thực là một vấn đề cấp bách,
khi không cướp bóc được gì thì trở nên lúng túng và gặp khó khăn về luơng
giặc đến cô hát ả đào tên Huệ dùng lời ca tiếng hát và mưu trí của mình để giết
giặc….
- Khởi nghĩa Lam Sơn trở thành trung tâm quy tụ các cuộc khởi nghĩa địa
phương, kết hợp sức mạnh tiến công của nghĩa quân với hành động nổi dậy của
nhân dân. Nguyễn Chích đã đem toàn bộ lực lượng gia nhập cuộc khởi nghĩa.
- Nhờ tinh thần đoàn kết tòan dân mà cuộc khởi nghĩa Lam Sơn lúc đầu từ
một “đốm lửa nhỏ” ở núi rừng Thanh Hóa phát triển thành cuộc chiến tranh
nhân dân quy mô cả nước, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ giải phóng dân tộc:
+ Từ 1418 – 1432: là thời kỳ khó khăn, 3 lần nghĩa quân phải rút lên núi
Chí Linh để tiếp tục chiến đấu gian khổ, hy sinh … nhưng đuợc nhân dân hưởng
ứng nên nghĩa quân đã vượt qua những thử thách hiểm nghèo để tiếp tục phát
triển. Trong gian khổ đã có nhiều gương hy sinh dũng cảm, điển hình là Lê Lai
“liều mình cứu chúa”
Câu 8: Tính nhân nghĩa được thể hiện như thế nào trong khởi nghĩa
Lam sơn
- Hoàn cảnh của cuộc khởi nghĩa, nêu tội ác của giặc Minh đối với nhân
dân ta.
24
- Mục đích của cuộc khởi nghĩa: chính nghĩa, giải phóng dân tộc, giải
phóng nhân dân, giải phóng con người: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân ….Dùng
đại nghĩa đánh hung tàn/ lấy chí nhân thay cường bạo…
- Dùng ngòi bút thay giáp binh, Nguyễn Trãi đã viết nhiều bức thư gửi cho
tướng giặc qua đó thể hiện ngọn cờ chính nghĩa của ta
- Kết thúc chiến tranh; mở hội thề Đông Quan, cấp ngựa thuyền, lương
thực cho kẻ giặc về nước: thể lòng hiếu sinh. Thể hiện tinh thần nhân nghĩa của
nhân dân ta, truyền thống yêu chuộng hòa bình của dân tộc. Mong muốn “tắt
muôn đời chiến tranh”
quyết Sông Như Nguyệt
Đông Bộ Đầu, Hàm Tử,
chiến
chiến
Chương Dương, Vạn Kiếp,
lược
Bạch Đằng.
Cách kết thúc Chủ động giảng hoà, đặt Dùng thắng lợi quân sự để
25