Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn:11/08/2014
Ngày dạy:
/08/2014
Tuần 1 Tiết 01 :
Cæng trêng më ra
(Lí Lan)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống
đặc biệt: đêm trước ngày khai trường .
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em –
tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà
trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là đốh với tuổi thiếu niên nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị
cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con
người
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
trường của con, em thấy người mẹ là người
ntn?
? Em nhận thấy ở nước ta, ngày khai trường
có diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ?
( có)
? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ
“sai một li đi một dặm” . Em hiểu câu tục ngữ
này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo
dục ?
? Học qua vb này, có những kỉ niệm sâu sắc
nào thức dậy trong em ?
Hs : Bộc lộ.
*Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm gì để đền
học." Tâm trạng của hai mẹ con buổi
tối trước ngày khai giảng.
- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và
liên tửơng cuả mẹ.
1.Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ
dành cho con:
+ Trìu mến quan sát những việc làm
của cậu học trò ngày mai vào lớp
1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức
ngày mai thức dậy cho kịp giờ…)
+ Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ
đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến
trường.
-Tâm trạng của người mẹ trong đêm
không ngủ được:
đáp lại tình cảm của mẹ dành cho em?
Hs : Tự bạch.
? Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là
gì?
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.
? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này
là gì ?
HS : Đọc ghi nhớ sgk/9.
*HOẠT ĐỘNG 3. Hướng dẫn HS tổng kết
III. Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9
* Nghệ thuật
- Lựa chọn hình thức tự bạch như
những dòng nhật kí của người mẹ đối
với con.
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm.
* Ý nghĩa của văn bản
- Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm
của người mẹ đối với con, đồng thời
nêu lên vai trò to lớn của nhà trường
đối với cuộc sống của mỗi con người .
E Hướng dẫn HS tự học
- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản thân về ngày khai trường đầu tiên.
- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai trường.
- Học phần ghi nhớ
- Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần?
- Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con?
- Soạn bài “ Mẹ tôi”
- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người
mẹ nhắc đến trong bức thư.
b.Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệmcủa cá
nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản
thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản
3. Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con
người .
C. PHƯƠNG PHÁP Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định : 7A:…………………..
2. Bài cũ:
? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?
? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?
3. Bài mới : Giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu về tác giả ,tác phẩm.
? Em hãy nêu ngắn gọn, đầy đủ thông tin về
tác giả .
? Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?
?" Những tấm lòng cao cả " mang ý nghĩa giáo
dục nào?
? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. GIỚI THIỆU CHUNG
qua những chi tiết nào trong vb ?
? ? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như
thế nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở
mẹ em ? hoặc một người mẹ VN nào mà em
biết ?
Hs: Tự bộc lộ.
Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người
bố đối với En-ri-cô?
? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với Enri-cô ntn?
HS:Thả lời
? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động
khi đọc thư bố. Trong 4 lí do đã nêu trong phần
tìm hiểu vb sgk?
Hs : Lựa chọn đáp án.
? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ
của bố ?
? Theo em tại sao người bố không nói trực
tiếp mà lại viết thư ?
Hs : Thảo luận (3’) trình bày .
Gv : Định hướng.
Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố
gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì ?
Hs : Phát biểu.
HS: Đọc thêm VB “Thư gửi mẹ” và “Vì sao
- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có
ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó, nhân
vật trung tâm là một thiếu niên, truyện
được viết bằng một giọng văn hồn
nhiên trong sáng.
+ Bố không thể nén cơn tức giận.
+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?
+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã.
- Gợi lại hình ảnh lớn lao và cao cả của
người mẹ và làm nổi bật vai trò của
người mẹ trong gia đình .
5
Giáo án Ngữ văn 7
hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”.
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết
Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa
mềm mại như khuyên nhủ. Mong muốn
con hiểu được công lao, sự hi sinh vô
bờ bến của mẹ.
Lời khuyên của bố :
- Yêu cầu con sửa lỗi lầm.
+ Không bao giờ thốt ra một lời nói
nặng với mẹ .
+ Con phải xin lỗi mẹ.
+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con.
Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc .
III. Tổng kết:
a.Nghệ thuật :
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra
chuyện: En-ri-cô mắc lỗi với mẹ .
Ngày soạn: 15/08/2014
Ngày dạy : /08/2014
Tuần 1 TIẾT 3: Tiếng Việt:
Tõ GhÐp
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghiã của từ
ghép đẳng lập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí .
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
2. Kĩ năng:
a .Kĩ năng chuyên môn:
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể,dùng từ ghép đẳng lập
khi cần diễn đạt cái khái quát.
b.Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử
dụng từ ghép.
3. Thái độ: - Yêu mến Tiếng Việt.
C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định : 7A:…………………..
nào là tiếng chính? Tiếng nào là tiếng
phụ?
? Nhận xét về trật tự tiếng chính, tiếng
phụ trong từ ghép chính phụ?
Hs: Thảo luận (2’) . Trình bày.
? Thế nào là từ ghép chính phụ ? Cho
VD?
Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời.
Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu : - Từ ghép
đẳng lập
? Quan sát trong các từ quần áo,trầm
bổng. Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho
tiếng đầu không? Vì sao?
Hs : Phát hiện trả lời.
? Thế nào là từ ghép đẳng lập?
Gv giảng : Về mặt cấu tạo, từ ghép quần
áo,trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng
với nhau, còn về cơ chế nghĩa thì các
tiếng trong TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa, hoặc cùng chỉ về sự vật,hiện
tượng gần gũi nhau.
*HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nghĩa của
từ ghép.
GV nhắc lại nghĩa của các VD trên
? Em có so sánh gì về nghĩa của từ ghép
đẳng lập, từ ghép chính phụ so với nghĩa
của các tiếng?
* GV khái quát lại bài.
HS đọc ghi nhớ
*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS
nghĩa của tiếng chính Phân nghĩa.
II. LUYỆN TẬP
Bài 1/15: Phân loại từ ghép
- TGCP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn,
cười nụ.
- TGĐL: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt,
đầu đuôi .
Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:
bút chì, mưa rào, ăn bám, vui tai, thước dây,
làm quen, trắng xoá, nhát gan.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài,làm bài tập
- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra của Lí Lan .
- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản
F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
…………………….
8
Giáo án Ngữ văn 7
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
******************************************
Ngày soạn: 15/08/2014
Ngày dạy: /08/2014
Tuần 1 TIẾT: 4
Liªn kÕt trong v¨n b¶n
HS :Phát biểu.
* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ
ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm
bảo sẽ làm nên văn bản. Không thể có
văn bản nếu các câu, các đoạn trong đó
không nối liền.
? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn
bản:
1. Tính liên kết của văn bản:
VD:
Các câu chưa nối liền với nhau một cách
tự nhiên, hợp lý.
Chưa liên kết.
b. Ghi nhớ mục 1 :
- Liên kết là một trong những tính chất quan
9
Giáo án Ngữ văn 7
được thì phải có tính chất gì?
? Liên kết có vai trò ntn?
Hs : Trao đổi (2) trình bày.
HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18
vào bảng phụ.
? So sánh những câu trên với nguyên văn
nên có nghĩa, dễ hiểu .
2. Phương tiện liên kết:
a. Liên kết về hình thức:
- Câu 2: thiếu cụm từ: còn bây giờ
- câu 3: chép sai từ con -> đứa trẻ
- Vai trò:
+ còn bây giờ: nối với từ một ngày kia
->tương phản.
+ con : lặp (câu 2) để duy trì đối tượng.
Cần có sự liên kết về mặt hình thức (sử
dụng những phương tiện liên kết).
b. Liên kết về nội dung:
VD: Bài tập 2 sgk/19
* Về hình thức:
- C1-2: mẹ tôi: lặp.
- C3-4: sáng nay và còn chiều nay: trình tự
thời gian.
Có sự liên kết về mặt hình thức.
* Về nội dung:
- câu 1: nói về quá khứ
- câu 2: ‘’
hiện tại mẹ đưa đi học.
- câu 3: ‘’ hiện tại con mắc khuyết điểm
nhưng (t) hẹp hơn câu 2.
- câu 4: nói về hiện tại nói về việc đi dạo
vào buổi chiều
=> trật tự nội dung các câu k hợp lí.
->chưa có sự liên kết về mặt nội dung.
Cần có sự liên kết về mặt nội dung.
*. Ghi nhớ :
BÊ
(Theo Khánh
Hoài)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểt được hồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.
- Nhận ra được cách kể chuyện trong văn bản .
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết ,sâu nặng và nỗi đau khổ của ngững đứa trẻ
khơng may rơi vào hồn cảnh bố mẹ li dị .
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
2. Kĩ năng
a .Kĩ năng chun mơn:
- Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nv.
- Kể và tóm tắt truyện .
b.Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệmcủa cá
nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản
thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
3. Thái độ: - Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật .
C. PHƯƠNG PHÁP - Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành .
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ: Thế nào là liên kết? Để liên kết trong vb ta phải làm gì?.
3. Bài mới : Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
? Truyện có thể chia làm mấy phần?
HS : Thảo luận (2’) trình bày.
Gv: Định hướng.
Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1.
? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân
vật chính ?
Hoàn cảnh xảy ra sự kiện trong truyện là gì ?
Nêu những chi tiết thể hiện tâm trạng của 2
anh em khi nghe mẹ bảo chia đồ chơi ra ?
HS: Thảo luận trình bày
GV: Chốt sửa sai
Tâm trạng của 2 anh em khi nghe mẹ giục
đem chia đồ chơi ?
Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh
chia 2 con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra hai bên
có mâu thuẫn gì ?
Cuộc chia tay đột ngột ở nhà ntn ?
Vậy ở đây có cuộc chia tay nào nữa ?
? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em
trong câu chuyện này ?
HS:Tình cảm chân thành, sâu nặng
? Chính vì tình cảm sâu nặng như thế nên
gặp cảnh ngộ phải chia tay chúng đã bộc lộ
cảm xúc gì ?
Hs : Cảm nhận, trả lời
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
1. Tâm trạng của Thuỷ và Thành
trong đêm trước và sáng hôm sau
NỘI DUNG BÀI DẠY
2. Cuộc chia tay với lớp học
- Các bạn: nắm chặt, chẳng muốn dời,
khóc thút thit…
- Cô giáo: tặng e quyển sổ và cây bút,
nước mắt giàn giụa.
- Thủy: khóc thút thút, nức nở.
3- Cuộc chia tay đột ngột ở nhà :
+Thủy : như người mất hồn, khóc nấc
12
Giáo án Ngữ văn 7
? Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách
giải quyết ntn đối với con Vệ Sĩ và con Em
Nhỏ?
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay
của những con búp bê” ?
Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của
truyện không ?
Hs :Thảo luận (3’), trình bày.
Gv : Giảng
* HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết :
? Chi tiết nào gợi lên trong em những suy
nghĩ, tình cảm gì?
? Hãy nhận xét về cách kể truyện của tác
giả , cách kể này có tác dụng gì trong việc
làm nổi rõ tư tưởng của truyện ?
Hs :Thảo luận(3’) trình bày.
- Trẻ em cần được sống trong mái ấm
gia đình. Mỗi người cần phải biết giữ
cho gia đình hạnh phúc
* Ghi nhớ : (SGK/27)
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em Thành và Thuỷ
- Soạn bài “Bố cục trong văn bản ".
F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………….
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
******************************************************
13
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn: 22/08/2014
Ngày dạy: /08/2014
Tuần 2 Tiết 07 :
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểt được tần quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý
thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
Các nội dung được sắp xếp
Gv giảng : Theo trật tự trước sau một cách hợp theo một trình tự, 1 hệ thống rành
lí, chặt chẽ , rõ ràng
mạch, hợp lí.
? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nội dung nào trước
cũng được không ? Ví dụ có thể viết lí do trước
sau đó mới viết tên được không ?
=>bố cục của 1 vb.
Hs : Phát biểu.
? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt những
yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu được vb đó ?
( ghi nhớ 1)
2. Những yêu cầu về bố cục trong
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
vb .
*HOẠT ĐỘNG 2 Yêu cầu đối với bố cục trong * VB 1:
14
Giáo án Ngữ văn 7
văn bản.
Gv : Gọi hs đọc 2 câu chuyện trong phần 2.
Chú ý câu chuyện thứ nhất.
? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung được
sắp xếp ntn so với vb kể trong sách Ngữ văn ?
? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ? các
câu trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý chung
không ? ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt
được với nhau không ?
biệt rạch ròi.
- VB2: Đủ các sự kiện nhưng
không đạt được mục đích của
truyện: gây cười + phê phán ….
* Ghi nhớ: Trình tự sắp xếp các
phần các đoạn phải giúp cho
người viết (nói) dễ dàng đạt được
mục đích .
3. Các phần của bố cục .
- 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết
bài. Mỗi phần có một nhiệm vụ
riêng .
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2 :
- Mb: Từ đầu … khóc nhiều .
- Tb: Tiếp theo ..đi thôi con .
- Kb: Còn lại .
Bố cục đã rành mạch hợp lí .
Bài tập 3: Chưa rành mạch hợp lí
vì các điểm 1,2,3 ở phần thân bài
mới chỉ kể lại việc học chứ chưa
phải là trình bày kinh nghiệm học
tốt. Trong đó điểm 4 lại không
phải nói về việc học.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học ghi nhớ, Làm hết bài tập còn lại .
-Xác điịnh bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó.
Soạn bài “ Mạch lạc trong vb”.
F. RÚT KINH NGHIỆM
2. Bài cũ
? Bố cục của vb là gì ?
? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ .
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn
I. Mạch lạc và những yêu cầu
về mạch lạc trong văn bản
bản.
1. Mạch lạc trong vb :
GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.
? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31), em hãy xác định -Văn bản cần phải mạch lạc.
mạch lạc trong vb có những tính chất gì trong số 3 - Thông suốt, liên tục, không đứt
quãng
tính chất được nêu trong sgk ?
? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng theo Văn bản rất cần sự mạch lạc
nghĩa đen không ?(Không).
? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có
hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc
không ?
2.Các điều kiện để một vb có
? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?
tính mạch lạc
Hs : Dựa vào bài soạn ở nhà trả lời.
- Các sự việc:
Gv : Định hướng : (rất cần thiết )
+ Cuộc chia búp bê.
* HOẠT ĐỘNG 2 :Các điều kiện để một văn + Tình anh em sâu nặng của
bản có tính mạch lạc.
những con búp bê-> sự chia tay
Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.
của hai anh em.
Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
- * Nhận xét:
hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ
Các phần, các đoạn, các câu
*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập
được nối tiếp theo một trình tự rõ
Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1
ràng hợp lí, trước sau hô ứng
? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)
nhằm làm cho chủ đề liền mạch
a) Mẹ tôi:
và gợi được nhiều hứng thú cho
- Chủ đề: Tấm lòng thương con sâu nặng của mẹ
người đọc( người nghe ).
dành cho con.
* Ghi nhớ : sgk/ 32
- Văn bản gồm nhiều sự việc:
II. LUYỆN TẬP
+ Bố viết thư cảnh cáo En-ri-cô vì cậu bé đã nói
* Bài tập 1 /32,33
năng thiếu lễ độ với mẹ.
+ Bố nhắc lại sự hi sinh của mẹ.
*Bài tập 2 :
+ Bố nêu vai trò lớn lao của cha mẹ.
- Điều này không đúng: vì chủ đề
+ Nghiêm khắc yêu cầu con xin lỗi mẹ.
của văn bản nói về cuộc chia tay
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao .
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình .
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức: - Khái niệm ca dao, dân ca.
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức NT tiêu biểu của những bài cd về tình cảm gia đình.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các
bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình.
3. Thái độ: - Thích sưu tầm và đọc thuộc các câu ca dao, dân ca có nội dung tương tự.
C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định : ……………………………………
2. Kiểm tra bài cũ
? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?? Nêu ý nghĩa truyện ?
3. Bài mới : GV Giới thiệu bài(1p) :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1 (5p) Tìm hiểu khái niệm ca dao- I. GIỚI THIỆU CHUNG:
dân ca .
1. Ca dao: Lời thơ của dân ca và
? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?
những bài thơ dân gian mang
Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.
phong cách nghệ thuật chung với
GV : Giới thiệu thêm về ca dao, dân ca cho hs rõ.
lời thơ của dân ca.
? Theo em, tại sao bốn bài ca dao, dân ca khác nhau lại 2.Dân ca: Những sáng tác dân
Từ đó hãy cho biết nội dung của văn bản trên là gì?
+ Trách nhiệm của kẻ làm con.
? Tìm những bài ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ như
bài1? Gv : Định hướng.
*Bài 2 :
Hs: Thảo luận . trình bày.
- Nghệ thuật: Thời gian nghệ
Gv : Gọi hs đọc bài 2
thuật ước lệ:
- Bài ca dao số 2 là tâm trạng của người phụ nữ lấy + thời gian: chiều -> gợi buồn, gọi
chồng xa quê .
nhớ.
?? Tâm trạng đó được diễn ra trong không gian, thời + Không gian: ngõ sau -> vắng
gian nào ? Tâm trạng, nỗi niềm đó là gì ?
lặng, hiu quạnh.
.Gv : Giải thích, phân tích không gian, thời gian ước
lệ trong ca dao.
- Nội dung: Nỗi nhớ thương cha
? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?
mẹ, nhớ quê hương da diết.
? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn tả nỗi nhớ
thương cha mẹ của người đi xa?
*Bài 3 :
.Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3
- Nghệ thuật:
Những t.c đ,v ông bà được diễn tả bằng h.thức nào?
+ Cụm động từ: " ngó lên"-.> sự
(Thảo luận 5p) Nêu cái hay của cách diễn đạt đó ?
tôn trọng.
Nếu ví gia đình như một cái cây thì con cháu là hoa
Ông bà là gốc rễ, là cội nguồn của gia đình.
nhiêu"-> sự nhớ thương da diết.
Hs : Trình bày
- Nội dung:
Gv : Gọi hs đọc bài 4 .
+ Công lao to lớn của ông bà.
? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca dao số 4 này ?
+ Lòng kính yêu của con cháu
Gv :* Tình cảm anh em thân thương ruột thịt được diễn dành cho ông bà.
tả ntn? Hs: Thảo luận 3p:
*Bài 4 :
? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta điều gì?
- Nghệ thuật:
Hs : Trả lời.
+ So sánh độc đáo: như thể chân
Gv : Khắc sâu kiến thức, khái quát lại.chuyển ý.
tay.-> khăng khít k tách rời.
? Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành một vb tập + Điệp từ:" cùng", sử dụng các từ
trung thể hiện tình cảm gia đình. Từ tình cảm ấy em gần nghĩa" chung", "một".
nhận được vẻ đẹp cao quí nào trong đời sống tinh thần - Nội dung: Tình anh em sâu nặng.
của dân tộc ta?
III. Tổng kết
Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.
* Ghi nhớ sgk/36
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca và 4 bài ca dao trên.
Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định : ...................................................
2. Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là cao dao – dân ca ?
? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và I. GIỚI THIỆU CHUNG:
tìm hiểu chú thích.
- Chủ đề: ca ngợi vẻ đẹp của quê hương,
? Theo em, vì sao bốn bài ca khác nhau có thể đất nước và con người Việt Nam.
hợp thành một vb?
- PTBĐ: miêu tả, tự sự, biểu cảm.
Hãy cho biết phương thức biểu đạt và thể thơ - Thể thơ: Lục bát, lục bát biến thể.
được sử dụng trong chùm ca dao trên?
*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
GV : HD HS đọc bằng giọng vui, trong sáng,
tự tin và chậm rãi.
GV hd hs giải thích các từ khó.
*Bài 1
Gv : Gọi hs đọc bài 1
Nghệ thuật:
?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ? - Hình thức đối đáp giaoduyên:
So với các bài khác, bài ca dao này có bố cục + Phần đầu: lời của chàng trai.
khác thế nào?
+ Phần sau: lời cô gái.
Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao - Nội dung đối đáp:
dân ca. Em biết bài ca dao nào khác có hình Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là
niềm tự hào.
Hùng...":
- Câu hỏi cuối bài:
+ So sánh: Thân em -----chẽn lúa ...
GV: Đây là cách hiểu phổ biến ngày nay.
? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk -Nội dung:
hãy cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của + Tình yêu, niềm tự hào về vẻ đẹp của
những câu hát .. Gía trị hình thức nổi bật của quê hương.
+ Lời tỏ tình tế nhị dành cho cô gái.
vb này ?
III. Tổng kết
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
*Ghi nhớ:
Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc 4 bài ca dao
- Học thuộc phần ghi nhớ .
-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
- Soạn bài “ Từ láy ”.
F. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
21
Giáo án Ngữ văn 7
**************************************************
Ngày soạn: 07/ 09/2014
Ngày dạy:
/ 09/ 2014
Tuần 3 Tiết 11:
TỪ LÁY
* HOẠT ĐỘNG 1 (15P) Tìm hiểu về I. TÌM HIỂU CHUNG:
các loại từ láy. Tìm hiểu nghĩa của từ 1. Các loại từ láy.
láy.
VD:
GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại cho cô a. - đăm đăm.
thế nào là từ láy ?
Các tiếng lặp lại hoàn toàn
Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở
- bần bật, thăm thẳm.
sgk ?
Biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối
HS: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu.
Từ láy toàn bộ
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3
từ láy đó ?
22
Giáo án Ngữ văn 7
Hs : Thảo luận (3’)
HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm
đăm - Biến âm để tạo nên sự hài hoà
về vần và thanh điệu ( mếu máo, liêu
xiêu ).
Thế nào là láy toàn bộ?
Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong
phần 3
? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.
Tiếng nào là tiếng gốc? Tiếng nào láy
để tạo ra sự hài hoà về âm thanh .
b. Mếu máo, liêu xiêu.
Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ
âm đầu hoặc phần vần.
Từ láy bộ phận:
*Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống
nhau về phụ âm đầu (long lanh) hoặc phần
vần (lác đác).
*. Ghi nhớ 1 sgk/42
2. Nghĩa của từ láy.
VD1: - Mãi mãi Có nghĩa nhấn mạnh.
- Khe khẽ Có nghĩa giảm nhẹ.
Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc
quyết định.
VD2: Mếu máo,liêu xiêu Bỏ tiếng láy thì
không còn rõ nghĩa.
Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa
của tiếng gốc.
* Ghi nhớ 2 sgk/42
II. LUYỆN TẬP
*Bài 1/43 : Tìm từ láy trong vb Cuộc chia
tay của những con búp bê .
- Láy toàn bộ : bần bật, thăm thẳm, chiền
chiện, chiêm chiếp .
- Láy b. phận: rực rỡ, rón rén, lặng lẽ, ríu ran.
*Bài 2/43 :
- Lấp ló, nho nhỏ, khanh khách, thâm thấp,
chênh chếch, anh ách .
*Bài 3/43 : Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống :
- Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.
2. Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết , mạch lạc.
3. Thái độ:
- Khi làm bài biết cách tạo lập văn bản.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thực hành
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
? Một văn bản có tính mạch lạc là một vb như thế nào ?
? Làm bài tập 2 trang 34.
3. Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1 (10p) * Nhu cầu tạo lập văn bản. I. TÌM HIỂU CHUNG
Gv đưa tình huống giả định:
1. Nhu cầu tạo lập văn bản.
H: Khi muốn hỏi thăm, bộc bạch tâm sự.. điều gì đó với
một người ở xa ( trong điều kiện không có mạng, điện
thoại,..) em sẽ làm gì?
* Gv : Viết thư cũng là quá trình tạo lập văn bản.
- Khi con người có nhu cầu
H: Nhu cầu viết thư trên có phải xuất phát từ nhu cầu
phát biểu ý kiến, viết bài, viết
của bản thân người viết?
bài tập làm văn, tâm sự...
* Gv đưa tình huống 2:
H: Khi cô giáo yêu cầu viét bài tập làm văn số 1:" Hãy
kể lại kỉ niệm sâu sắc nhất vê tuổi thơ của em" em sẽ
+ Ni dung( Vit cỏi gỡ?)
+ Cỏch thc( Vit nh th
no?)
- Bc 2: Xõy dng b cc.
- MB:
- TB:
- KB:
-> Tỡm ý v sp xp cỏc ý
theo mt b cc rnh mch,
hp lớ.
- Bc 3: Din t cỏc ý
H: Hóy cho bit khi vit on vn cn chỳ ý iu gỡ?
thnh cõu, on vn.
H: Sau khi hon thnh vn bn cú cn kim tra
+ Sỏt b cc.
khụng? Vic kim tra da trờn nhng tiờu chun no?
+ Cú tớnh liờn kt.
Gv nhn mnh: Ging nh trong quỏ trỡnh sn xut,
khõu kim tra rt quan trng nhm m bo cho thnh + Cú tớnh mch lc.
+ ỳng ng phỏp, li vn
phm cui cựng phi m bo cỏc yờu cu ó nh,
trong sỏng.
tng hiu qu giao tip-> Trong thc t khi lm bi,
- Bc 4: Kim tra vn bn.
chỳng ta luụn phi dnh mt khong thi gian nht
* Ghi nh: SGK.
nh 5-10' kim tra li bi vit.
II. LUYN TP
*GV: Gọi hs đọc ghi nhớ/46
* HOT NG 3 (15P) Hửụựng daón HS Bi 1,2/46: