BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI
THƯƠNG PHẨM TÔM CÀNG XANH
(Macrobrachium rosenbergii) TỈNH BẾN TRE
Họ và tên sinh viên : LÊ HOÀNG KHA
Ngành
: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên Khóa
: 2004 - 2008
Tháng 9/2008
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG
PHẨM TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium rosenbergii)
TỈNH BẾN TRE
Tác giả
LÊ HOÀNG KHA
Luận văn được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn
ThS. ĐINH THẾ NHÂN
TÓM TẮT
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) đã được xác định là đối tượng nuôi
nước ngọt quan trọng ở Việt Nam, đặt biệt là Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Bến Tre,
nhờ ngày càng sử dụng rộng rải tôm giống nhân tạo nên sản lượng tôm nuôi tăng
nhanh từ năm 2003 và đạt sản lượng khoảng 2.565 tấn năm 2007.
Đề tài “Điều tra hiện trạng sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm càng
xanh (Macrobrachium rosenbergii) tỉnh Bến Tre”.
Đề tài được thực hiện gồm các nội dung chính sau:
- Khảo sát hiện trạng sản xuất giống tôm càng xanh: thực hiện điều tra các trại
giống trên địa bàn tỉnh (10 trại giống), các hệ thống sản xuất giống và quy trình sản
xuất. Hai hệ thống được sử dụng là: Hệ thống nước xanh cải tiến và hệ thống nước
trong hở.
- Khảo sát hiện trạng nuôi thương phẩm tôm càng xanh: tìm hiểu các vùng nuôi
tôm càng xanh của tỉnh, sau đó tiến hành điều tra về các mô hình nuôi. Tỉnh có ba mô
hình nuôi tôm càng xanh là: nuôi trong mương vườn, nuôi tôm – lúa và nuôi trong ao.
Để tiến hành, chúng tôi phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên tổng cộng 17 hộ nuôi trong cả
ba mô hình.
Thông qua biểu mẫu điều tra chúng tôi thu được các thông tin về: đặc điểm trại
giống và nông hộ, quy trình kỹ thuật sản xuất giống và quy trình nuôi thương phẩm
tôm càng xanh. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và một số vấn đề khác như: dịch
bệnh, chi phí sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm càng xanh... Qua đó, tiến hành
so sánh và đánh giá tiềm năng sản xuất giống; hiệu quả kinh tế giữa các mô hình nuôi
tôm càng xanh tỉnh Bến Tre.
iii
MỤC LỤC
Đề Mục
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ
xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1 Đặt Vấn Đề
1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
3
2.1 Tình Hình Nuôi Tôm Càng Xanh Trên Thế Giới Và Việt Nam
3
2.1.1 Tình hình nuôi tôm càng xanh trên thế giới
3
2.1.2 Tình hình nuôi tôm càng xanh ở Việt Nam
2.2.5.2 Thành thục, giao vĩ, đẻ trứng, ấp trứng
11
2.2.5.3 Quá trình phát triển phôi
13
2.2.5.4 Quá trình phát triển ấu trùng
14
2.2.5.5 Quá trình phát triển hậu ấu trùng
15
2.2.6 Đặc điểm sinh trưởng
15
2.2.7 Đặc điểm dinh dưỡng
17
iv
2.2.8 Yêu cầu về môi trường sống
18
20
2.4.1.1 Bệnh hoại tử cơ
20
2.4.1.2 Bệnh hoại tử cơ do vi khuẩn
21
2.4.1.3 Bệnh giữa chu kỳ ấu trùng
21
2.4.1.4 Bệnh phát sáng
21
2.4.1.5 Bệnh bẫy lột xác
22
2.4.1.6 Bệnh do Protozoa
22
2.4.2 Bệnh thường gặp trong nuôi tôm thương phẩm
22
26
2.6 Giới Thiệu Về Ngành Thuỷ Sản Tỉnh Bến Tre
28
2.6.1 Hiện trạng thủy sản Bến Tre
28
2.6.2 Tình hình thực hiện các kế hoạch
28
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
32
3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
32
3.2 Nội Dung và Phương Pháp Thu Thập Số Liệu
32
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
32
4.1.2 Thông tin chung về trại giống
35
4.1.3 Thiết kế trại giống
37
4.1.3.1 Quy mô trại giống
37
4.1.3.2 Nguồn nước sử dụng cho việc sản xuất giống
38
4.1.3.3 Xử lý nước
39
4.1.4 Nguồn tôm bố mẹ
40
4.1.5 Thời vụ sản xuất giống tôm càng xanh
40
4.1.6 Các khâu trong quá trình sản xuất
4.2 Tình Hình Nuôi Thương Phẩm Tôm Càng Xanh
50
4.2.1 Giới thiệu các mô hình nuôi tôm càng xanh ở Bến Tre
50
4.2.1.1 Mô hình nuôi tôm – lúa
50
4.2.1.2 Mô hình nuôi ao
52
4.2.1.3 Mô hình nuôi tôm trong mương vườn
53
4.2.2 Thông tin về các hộ nuôi tôm càng xanh
54
4.2.3 Thiết kế mô hình nuôi tôm càng xanh
55
4.2.3.1 Diện tích ao nuôi
59
4.2.4.6 Tình hình bệnh trên tôm càng xanh và cách phòng trị
61
4.2.5 Thu hoạch và tiêu thụ tôm nuôi
62
4.2.6 Chi phí và lợi nhuận trong một vụ nuôi
63
4.2.7 Khó khăn và thuận lợi trong quá trình nuôi
64
4.3 Những Nhận Xét Và Đánh Giá
65
4.3.1 Tình hình sản xuất giống tôm càng xanh
65
4.3.2 Tình hình nuôi thương phẩm tôm càng xanh
67
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân biệt đực cái khi tôm thành thục...........................................................10
Bảng 2.2 Đặc điểm các giai đoạn ấu trùng của tôm càng xanh...................................15
Bảng 2.3 Chu kỳ lột xác của tôm ở các giai đoạn khác nhau (ở 280C) .......................16
Bảng 4.1 Một số thông tin về các trại giống ...............................................................35
Bảng 4.2 Thiết kế trại sản xuất giống tôm càng xanh .................................................37
Bảng 4.3 Nguồn nước phục vụ sản xuất giống TCX ..................................................38
Bảng 4.4 Tần suất sử dụng các loại hóa xử lý nước....................................................39
Bảng 4.5 Nguồn tôm bố mẹ sử dụng ở các trại sản xuất giống...................................40
Bảng 4.6 Tỷ lệ về mùa vụ sản xuất tôm càng xanh trong năm ...................................41
Bảng 4.7 Thành phần của thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh ...................42
Bảng 4.8 Kích cỡ thức ăn chế biến qua từng giai đoạn ấu trùng.................................42
Bảng 4.9 Tỷ lệ nở của trứng trung bình của các trại giống .........................................43
Bảng 4.10 Tỷ lệ về mật độ ương của các trại giống....................................................43
Bảng 4.11 Chế độ thay nước giữa các hệ thống sản xuất............................................45
Bảng 4.12 Thời gian biến thái của ấu trùng giữa các trại giống .................................45
Bảng 4.13 Tỷ lệ sống của ấu trùng ..............................................................................46
Bảng 4.14 Tần suất xuất hiện bệnh trên TCX trong quá trình sản xuất giống............46
Bảng 4.15 Tỷ lệ các khoản chi phí/1 đợt sản xuất giống ............................................47
Bảng 4.16 Tổng chi phí của một đợt sản xuất (chi phí sản xuất 1 triệu post).............48
Bảng 4.17 Những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất giống.........49
Bảng 4.18 Tổng diện tích, sản lượng nuôi TCX toàn tỉnh theo từng mô hình............50
Bảng 4.19 Thông tin chung của các hộ nuôi TCX ......................................................54
Bảng 4.20 Diện tích nuôi trung bình mỗi ao theo từng mô hình.................................55
Hình 4.9 Sử dụng nhá cho tôm ăn và kiểm tra tôm.....................................................59
Hình 4.10 Thu hoạch TCX ở mô hình nuôi mương vườn...........................................63
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1 Tổng diện tích nuôi thủy sản và diện tích nuôi tôm càng xanh ...............29
Biểu đồ 2.2 Sản lượng tôm càng xanh của tỉnh Bến Tre từ 2001 - 2007 ....................29
Biểu đồ 2.3 Diện tích nuôi tôm càng xanh theo từng Huyện năm 2007 .....................29
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ về trình độ chuyên môn của các trại sản xuất giống ......................36
Biểu đồ 4.2 Tần suất xuất hiện các loai bệnh trên ấu trùng tôm càng xanh................47
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ các khoản chí phí trong 1 đợt sản xuất giống .................................48
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ về hình thức thu hoạch giữa các mô hình.......................................62
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ các khoảng chi phí trong nuôi tôm càng xanh................................64
Biểu đồ 4.6 Sự phát triển số trại SXG TCX và sản lượg tôm post ở ĐBSCL ............66
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ phân bố trại giống TCX ở các tỉnh thuộc ĐBSCL (2003)..............66
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất giống TCX của 2 hệ thống sản xuất .............................41
Sơ đồ 4.2 Tóm tắt quy trình nuôi TCX với mô hình nuôi tôm lúa..............................51
Sơ đồ 4.3 Tóm tắt quy trình nuôi TCX với mô hình nuôi ao ......................................52
1
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Điều tra hiện trạng sản xuất giống
và nuôi thương phẩm tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) tỉnh Bến Tre”.
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Về nuôi thương phẩm tôm càng xanh:
- Khảo sát hiện trạng về tình hình nuôi tôm càng xanh ở Bến Tre.
- Tìm hiểu các mô hình nuôi tôm càng xanh trong tỉnh, so sánh giữa các mô hình.
Về sản xuất giống tôm càng xanh:
- Khảo sát hiện trạng sản xuất giống tôm càng xanh, các mô hình sản xuất giống
chủ yếu của tỉnh.
- Đánh giá tiềm năng phát triển.
Đồng thời, tìm hiểu những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất và quá
trình nuôi thương phẩm tôm càng xanh, từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tình Hình Nuôi Tôm Càng Xanh Trên Thế Giới Và Việt Nam
2.1.1 Tình hình nuôi tôm càng xanh trên thế giới
Theo trích dẫn của Nguyễn Văn Hảo (2000), tình hình nuôi tôm càng xanh ở một
số nước trên thế giới như sau:
Đài Loan (Su – Lean Chang, 1990)
- Tôm càng xanh được nhập vào Đài Loan năm 1970 từ Thái Lan. Năm 1973, lần
đầu tiên sản xuất nhân tạo thành công (Liao và ctv.), đã mở lối cho nghề sản xuất
Đông Bắc Brazil.
Thái Lan (M.B.NEW, 1980)
- Ao nuôi có kích thước từ
(1887); Ortman (1897); Nobili (1899); Doflein (1890); Lenchesster (1900); Thomson
(1901); Cowler (1914); Kemp (1918); J.Rouse (1921, 1923); Balse (1930); Gordon
(1935); … nhưng lại mang hàng loạt tên khác nhau như: Cance (Astecus) carcius;
Palaenom carcius; Palaenom rosenbergii; Palaenom (Eu palaemon) carcius;
Macrobrachium carcius. Chỉ đến Holthuis L.B mới xác định tên gọi ban đầu do De
Man (1879) đề nghị (Nguyễn Kiều Diễm, 2006).
Theo Holthuis (1980), tôm càng xanh có vị trí phân loại như sau:
Ngành tiết túc
Arthropoda
Lớp giáp xác
Crustacea
Bộ phụ giáp xác bậc cao
Malacostraca
Bộ mười chân
Decapoda
Bộ phụ chân bơi
Natantia
Phân bộ
Caridea
6
trước và phần bụng phía sau. Cơ thể có dạng hơi cong như hình dấu phẩy, to ở phần
đầu và thon nhỏ về phía sau.
- Phần đầu ngực lớn, có dạng hơi giống hình trụ, bao gồm phần đầu với 5 đốt liền
nhau, mang 5 đôi phụ bộ và phần ngực với 8 đốt liền nhau mang 8 đôi phụ bộ. Phần
đầu ngực được bao dưới tấm vỏ dày gọi là giáp đầu ngực.
- Phần bụng gồm có 6 đốt có thể cử động và 1 đốt đuôi. Mỗi đốt mang một đôi phụ
bộ gọi là chân bơi. Mỗi đốt bụng có tấm vỏ bao, tấm vỏ phía trước xếp chồng lên tấm
vỏ phía sau. Tuy nhiên, tấm vỏ của đốt bụng thứ 2 phủ lên cả hai tấm vỏ trước và sau
nó. Đặc điểm này giúp dễ dàng phân biệt tôm càng xanh với nhóm tôm biển. Các đốt
bụng hơi tròn trên mặt lưng và dẹp 2 bên.
Tôm nhỏ cơ thể có màu trong sáng, trên giáp đầu ngực có những sọc xanh đen dọc
hai bên. Tôm trưởng thành có những vệt màu xanh hơi sậm ngang lưng xen kẽ với
màu trắng trong của cơ thể.
Tôm có chủy dài vượt vảy râu, uốn cong lên từ đoạn giữa chủy, gốc chủy ở nơi hốc
mắt nhô cao lên thành mào. Chủy có 11-16 răng trên chủy (2-3 răng sau hốc mắt) và
10-15 răng dưới chủy.
Các phụ bộ có hình dạng, kích cỡ và chức năng khác nhau với hai đôi râu có chức
năng xúc giác, một đôi hàm lớn, hai đôi hàm nhỏ và ba đôi chân hàm có chức năng giữ
và nghiền mồi, năm đôi chân ngực có chức năng để bò, năm đôi chân bụng để bơi và
một đôi chân đuôi có chức năng như bánh lái. Hai đôi chân ngực đầu tiên của tôm
chuyên hóa thành hai đôi càng, đôi càng thứ hai to và dài dùng để bắt mồi và tự vệ.
Đặc điểm về kích cỡ, hình dạng, màu sắc và các gai trên đôi càng sẽ thay đổi theo giai
đoạn thành thục của tôm, nhất là ở tôm đực. Khi tôm còn nhỏ, đôi càng có màu trong,
sau chuyển thành vàng cam (còn gọi là càng lửa), chưa có gai hay có gai rất mịn trên
càng, chưa có hay có rất ít lông tơ. Khi tôm lớn, đôi càng có màu xanh đạm, xuất hiện
nhiều gai nhọn và lông tơ trên càng. Quá trình thay đổi trên thể hiện qua các giai đoạn
như: tôm nhỏ, tôm càng lửa nhạt, tôm càng lửa đậm, tôm càng lửa đậm chuyển tiếp
xanh được di nhập vào Hawaii, nơi mà những công trình nghiên cứu đầu tiên của Ling
(1969) được phát triển thành phương pháp sản xuất hậu ấu trùng bởi Fujimura và
Okamoto (1972). Ngày nay, tôm càng xanh được nuôi ở nhiều nước, những nước và
vùng lãnh thổ sản xuất chính là Bangladesh, Brazil, Trung Quốc, Ecuador, Ấn Độ,
Malaysia, Đài Loan và Thái Lan (FAO, 2002). Tôm càng xanh được khai thác tự nhiên
chủ yếu ở Ấn Độ, Bangladesh và nhiều nước Đông Nam Á (Trần Hữu Lộc, 2006).
8
Hình 2.1 Vùng phân bố tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)
2.2.4 Vòng đời của tôm càng xanh
Vòng đời của tôm càng xanh gồm bốn giai đoạn: trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng và
tôm trưởng thành (FAO, 1985). Có thể tóm tắt như sau: tôm càng xanh trưởng thành
sống và thành thục, sinh sản chủ yếu trong nước ngọt. Trong mùa sinh sản, tôm cái
thành thục sẽ lột xác tiền giao vĩ (pre-mating moult), sau đó sẽ bắt cặp và giao vĩ
(Ling, 1969). Tôm đẻ trứng dính vào các đôi chân bụng, tôm cái mang trứng có xu
hướng bơi xuôi dòng ra vùng nước lợ có độ mặn từ 5-20‰ (George, 1969). Ở đó, ấu
trùng được nở ra và sống trôi nổi theo kiểu phù du (Ling, 1969; Uno và Kwon, 1969).
Theo Ling (1969), ở phạm vi nhiệt độ từ 25-310C, thời gian ấp trứng là 19-23 ngày.
Theo Nguyễn Việt Thắng và ctv. (1995), với nhiệt độ từ 26-300C, thời gian ấp trứng là
17-23 ngày. Trứng sẽ nở trong vòng 1-2 ngày, ấu trùng cần có nước lợ để phát triển,
ấu trùng sẽ chết trong vòng vài ngày sau khi nở nếu chúng sống trong nước ngọt hoặc
nước có độ mặn cao (Ling, 1969).
Ấu trùng tôm càng sống phù du, hướng quang mạnh, phát triển qua 11 giai đoạn
trong khoảng 20-40 ngày (Uno và Kwon, 1969), sau đó chúng sẽ biến thái thành hậu
ấu trùng và bắt đầu sống đáy. Trong vòng vài tuần, hậu ấu trùng có xu hướng di
chuyển ngược dòng vào các vùng nước ngọt, ở đó chúng sẽ sinh trưởng và thành thục
(George, 1969; Ling, 1969). Tôm con có khả năng di chuyển ngược dòng đến 200 km
từ vùng nước lợ vào nội địa (Ling, 1969).
thứ 3.
10
- Giáp bụng thứ 2 tương đối hẹp viền - Giáp bụng thứ 2 rất rộng. Khoảng cách
xung quanh, chi trong của chân bụng thứ giữa của gốc chân bò thứ 4 và thứ 5
rộng. Phần giữa chân bụng thứ 3 và thứ
2 có một chi phụ hình que.
4 cong vào phía trong, giáp bụng kéo dài
hình thành xoang ôm trứng.
Hình 2.3 Các đặc điểm phân biệt tôm càng xanh đực và cái: I - Mặt cắt ngang đốt
bụng thứ nhất; II - Mặt dưới đốt bụng thứ nhất và thứ hai; III - Chân bụng thứ 2
2.2.5.2 Thành thục, giao vĩ, đẻ trứng, ấp trứng
Thành thục
Trong tự nhiên, tôm thành thục và giao vĩ xảy ra hầu như quanh năm nhưng có
tập trung vào những mùa chính tùy nơi. Ở đồng bằng sông Cửu Long, có 2 mùa tôm
sinh sản chính là khoảng tháng 4 – 6 và tháng 8 – 10. Tôm cái thành thục lần đầu ở
khoảng 3 – 3,5 tháng kể từ hậu ấu trùng 10 – 15 ngày (PL10-15). Kích cỡ tôm nhỏ nhất
đạt thành thục đã được phát hiện là khoảng 10 – 13 cm và 7,5 g. Tuy nhiên, tuổi thành
thục và kích cỡ thành thục của tôm còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như môi trường
và thức ăn. Trong quá trình thành thục, buồng trứng trải qua 4 giai đoạn phát triển
trong vòng 14 – 20 ngày. Đặc điểm của các giai đoạn phát triển như sau:
11
- Giai đoạn I: Chưa thành thục. Buồng trứng nhỏ, trong suốt, nằm ở vùng chót
sau của khoang giáp đầu ngực. Trứng có hình cầu với nhân rõ ràng và nguyên sinh
chất trong suốt. Đường kính trứng đạt 0,064 – 0,128 mm.
Đẻ trứng
Sau khi giao vĩ 2 – 5 giờ, có khi 6 – 24 giờ, tôm cái bắt đầu đẻ trứng. Tôm đẻ
trứng thường vào ban đêm. Tôm cái di chuyển từ từng đáy lên tầng giữa hay tầng mặt
để đẻ. Trong quá trình đẻ trứng, trứng được thụ tinh khi đi qua túi chứa tinh. Trứng sẽ
lần lượt dính từng chùm vào các lông tơ của các đôi chân bụng thứ tư, thứ ba, thứ hai
và thứ nhất. Thời gian đẻ trứng khoảng 10 – 60 phút và thường là 15 – 25 phút. Tôm
cái dùng các chân ngực cuối để hướng trứng xuống phần bụng.
Trong quá trình đẻ trứng, nếu tôm cái bị làm sốc khi trứng chưa dính chắc vào
lông tơ thì trứng sẽ bị rơi khỏi buồng trứng. Những tôm cái thành thục chín muồi
nhưng không được giao vĩ thì chúng vẫn đẻ trong vòng 24 giờ sau khi lột xác, tuy
nhiên, những trứng này sẽ không được thụ tinh và sẽ rơi ra ngoài sau 1 – 2 ngày.
Tùy vào kích cỡ và trọng lượng của tôm cũng như chất lượng và số lần tham gia
sinh sản của chúng mà sức sinh sản của tôm có thể từ 7.000 – 503.000 trứng. Thông
thường khoảng 20.000 – 80.000 trứng. Trung bình, sức sinh sản tương đối của tôm
khoảng 500 – 1.000 trứng/g trọng lượng tôm. Tuy nhiên, tôm nuôi trong ao hồ, sức
sinh sản của chúng có thấp hơn, trung bình 300 – 600 trứng/g trọng lượng. Tôm cái có
thể tái phát dục và đẻ lại sau 16 – 45 ngày hay có thể chỉ sau 7 ngày. Tùy trường hợp,
chúng có thể tái phát dục và đẻ lại sau 5 – 6 lần. Sức sinh sản của tôm cũng thay đổi
theo các lần đẻ trứng của tôm.
Ấp trứng
Trong quá trình ấp trứng, tôm cái thường dùng chân bụng quạt nước để tạo dòng
nước, làm thoáng khí cho trứng. Tôm cũng thường dùng các chân ngực để loại bỏ
những trứng hư hay vật lạ dính vào khối trứng. Tùy theo nhiệt độ ấp mà thời gian ấp
trứng có thể từ 15 – 23 ngày.
(Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2003)
2.2.5.3 Quá trình phát triển phôi
Trứng mới đẻ ra có hình elip, có kích cỡ khoảng 0,6 – 0,7 mm. Trứng được thụ tinh
sau khi đi qua túi chứa tinh trong quá trình đẻ trứng. Trứng thụ tinh bắt đầu phân cắt
nhân đầu tiên sau 4 giờ. Lần phân chia tiếp theo khoảng 1 – 3 giờ. Thời gian giữa các