ĐIỀU TRA, ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOÀI TRONG NGÀNH DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA) CÓ GIÁ TRỊ CẢNH QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


TRẦN MINH LUÂN

ĐIỀU TRA, ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOÀI TRONG
NGÀNH DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA) CÓ GIÁ TRỊ
CẢNH QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2009


MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY


TRAN MINH LUAN

INVESTIGATING, IDENTIFYING THE NAME OF SOME
SPECIES IN FERN PHYLUM (POLYPODIOPHYTA)
WHICH HAVE LANDSCAPE VALUE
IN HO CHI MINH CITY

REPORT FOR UNIVERSITY GRADUATION
LANDSCAPING AND ENVIRONMENTAL HORTICULTURE


Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên trường Đại học Nông Lâm- Thành phố Hồ
Chí Minh.
Đặc biệt, đối với cô Vương Thị Thủy, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc đến cô - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất
nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Hợp đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu.
Cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh và tất cả các thầy cô đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tại trường.
Cảm ơn tập thể lớp Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên 31 và các bạn
thân đã chia sẻ cùng tôi trong quá trình học tập và sinh hoạt.
Xin cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
luận văn này. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã
luôn sát cánh, chia sẻ, cổ vũ và giúp đỡ để tôi có được như ngày hôm nay.

Sinh viên
Trần Minh Luân

ii


TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu: “ Điều tra, định danh một số loài trong ngành dương xỉ có giá trị
cảnh quan tại thành phố Hồ Chí Minh”. Thời gian từ tháng 2/2009 đến tháng
6/2009.
Kết quả đạt được:
1. Định danh được 29 loài thuộc ngành dương xỉ có giá trị cảnh quan tại thành
phố Hồ chí Minh.
2. Đưa ra phương pháp chăm sóc bảo dưỡng các loài dương xỉ.

2.1 Ngành dương xỉ polypodiophyta ..........................................................2
2.2 Đặc điểm sinh sản, sinh trưởng ở dương xỉ...........................................4
2.3 Dương xỉ trên thế giới ..........................................................................7
2.4 Những lợi ích mà dương xỉ mang lại ....................................................8
2.5 Điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh.........................................9
2.5.1 Vị trí địa lý........................................................................................9
2.5.2 Địa giới hành chính ......................................................................... 10
2.5.3 Diện tích.......................................................................................... 10
2.5.4 Thổ nhưỡng..................................................................................... 10
2.5.5 Thảm xanh thực vật......................................................................... 10
2.5.6 Khí hậu ........................................................................................... 11
2.5.7 Nhiệt độ .......................................................................................... 11
2.5.8 Độ ẩm không khí ............................................................................. 11
2.5.9 Nắng ............................................................................................... 11

v


2.5.10 Mưa............................................................................................... 11
2.5.11 Bốc hơi.......................................................................................... 11
2.5.12 Gió ................................................................................................ 11
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 13
3.1 Mục tiêu............................................................................................. 13
3.2 Nội dung thực hiện............................................................................. 13
3.2.1 Khảo sát hiện trạng, phân vùng điều tra và lập phiếu điều tra. ......... 13
3.2.2 Điều tra, lấy mẫu và định danh các loài dương xỉ tại Tp.Hồ Chí Minh.
................................................................................................................. 13
3.2.3 Điều tra, đánh giá tình hình sử dụng, sinh trưởng và phát triển của
loài dương xỉ tại TP.HCM ......................................................................... 13
3.2.4 Đề xuất giải pháp chăm sóc và bảo dưỡng các loài dương xỉ đã định

4.2.12 Drynaria quercifolia (L) J.Smith ................................................... 30
4.2.13 Lygodium scandens (L) Sw. .......................................................... 31
4.2.14 Microsorium pteropus (Bl.) Copel................................................. 32
4.2.15 Microsorium pteropus 'Windelov'.................................................. 33
4.2.16 Nerphrolepis biserrata var.furcans Bail. ....................................... 34
4.2.17 Nephrolepis hirsutalla (Forst.) Presl.............................................. 35
4.2.18 Nephrolepis cordifolia var. duffii Moore ....................................... 35
4.2.19 Nephrolepis cordifolia (L.) Presl ................................................... 36
4.2.20 Nephrolepis cordiflolia 'Sword fern dwarf' .................................... 37
4.2.21 Nephrolepis radicans (Burm.f.) Kuhn ........................................... 38
4.2.22 Phymatosorus spp ......................................................................... 39
4.2.23 Platycerium coronarium (Koen.) Desv .......................................... 40
4.2.24 Platycerium grande A Cunn. ......................................................... 41
4.2.25 Pteris ensiformis var. victoriae ...................................................... 41
4.2.26 Pteris vittata L............................................................................... 42
4.2.27 Pyrrosia piloselloides (L) Price ..................................................... 43
4.2.28 Salvinia cucullata Roxb................................................................. 44
4.2.29 Stenochalaena palustris ( Burm. f.) Bedd. ..................................... 45
4.3 Đề xuất giải pháp chăm sóc các loài dương xỉ. ................................... 46
4.3.1 Điều kiện trồng cây ......................................................................... 46

vii


4.3.2 Chăm sóc ........................................................................................ 47
4.4 Đề xuất mô hình sử dụng các loài dương xỉ trong thiết kế cảnh quan.. 48
4.4.1 Giếng trời........................................................................................ 49
4.4.2 Ban công cửa sổ .............................................................................. 51
4.4.3 Cổng vào ......................................................................................... 51
4.4.4 Trong các vườn hoang dã ................................................................ 52

Hình 4.11: Trồng xen trong các tiểu cảnh vườn, công viên .................................... 20
Hình 4.12: Trồng xen kẽ trong hóc đá, tô điểm cho các hòn non bộ....................... 20
Hình 4.13 Ráng đại _ Acrostichum aureum L. ....................................................... 21
Hình 4.14 Tóc vệ nữ _ Adiantum capillus-veneris L. ............................................. 22
Hình 4.15: Dương xỉ huyền _ Adiantum macrophyllum ......................................... 23
Hình 4.16: Ráng tổ phụng _ Asplenium nidus L. .................................................... 24
Hình 4.17: Dương xỉ châu Phi _ Bobitis heudelotii ................................................ 25
Hình 4.18: Ráng ẩn thùy gân-đen _ Cryosinus nigrovenius (Ching) Tagawa ......... 26
Hình 4.19: Cung xỉ đại _ Cyrtomium vittatum C.Christ.......................................... 26

ix


Hình 4.20: Ráng song trâm xỉ Colani _ Ctenitopsis colaniae C.Chr.&Tard............ 27
Hình 4.21: Dương xỉ chân thỏ _ Davallia elegans Swartz...................................... 28
Hình 4.22: Ráng Đà hoa Trung Quốc _ Davallia solida (Forst.) Sw. var. sinensis . 29
Hình 4.23: Cốt toái bổ _ Drynaria fortunei (Mett.) J.Sm ....................................... 30
Hình 4.24: Ráng đuôi phụng lá sồi _ Drynaria quercifolia (L) J.Smith.................. 31
Hình 4.25: Bòng bong leo _ Lygodium scandens (L) Sw. ...................................... 32
Hình 4.26: Dương xỉ Java _ Microsorium pteropus (Bl.) Copel............................. 32
Hình 4.27: Dương xỉ sừng hươu _ Microsorium pteropus 'Windelov' .................... 33
Hình 4.28: Dương xỉ đuôi cá _ Nerphrolepis biserrata var.furcans Bail. ............... 34
Hình 4.29: Ráng thận-lân có lông _ Nephrolepis hirsutalla (Forst.) Presl .............. 35
Hình 4.30: Dương xỉ lá tròn _ Nephrolepis cordifolia var. duffii Moore ................ 36
Hình 4.31: Dương xỉ lá me _ Nephrolepis cordifolia (L.) Presl.............................. 37
Hình 4.32: Nephrolepis cordiflolia 'Sword fern dwarf' .......................................... 38
Hình 4.33: Ráng thận-lân đâm rễ _ Nephrolepis radicans (Burm.f.) Kuhn............. 39
Hình 4.34: Dương xỉ lò xo _ Phymatosorus spp..................................................... 39
Hình 4.35: Ổ rồng tràng _ Platycerium coronarium (Koen.) Desv......................... 40
Hình 4.36: Ổ rồng _ Platycerium grande A Cunn.................................................. 41


Bảng 1: Liều lượng phân đảm bảo cho sự phát triển của dương xỉ..........................48

xii


Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, đời sống của nhân
dân dần được cải thiện. Vì thế nhu cầu thẩm mỹ của người dân cũng được nâng cao,
việc làm đẹp các khu vườn quanh nhà, cây trồng trong nhà ngày càng được chú
trọng đặc biệt ở các thành phố lớn, Thành phố Hồ Chí Minh là một điển hình. Việc
tìm kiếm bổ sung những giống loài cây mới là một việc cần thiết của các nhà vườn.
Hiện cũng đã có nhiều loài ngoài tự nhiên được đưa vào trồng trong các khu vườn
và được đánh giá là có giá trị thẩm mỹ cao, những loài thuộc ngành dương xỉ là một
trong số đó.
Dương xỉ là loài cây rất đẹp, mọc hoang dã, và đã được nhiều người trồng
làm cảnh. Cây xum xuê, có lá cuộn tròn như con cuốn chiếu, mỗi ngày nở rộng một
chút thành những tấm khăn hình chữ V, những chiếc lược xanh nổi bật trên những
loài hoa cỏ. Dương xỉ thích hợp trồng trong mát, trong nhà, cạnh hồ nước và đặc
biệt ít tốn công chăm sóc mà vẫn đẹp nên đã dần khẳng định được giá trị. Tuy nhiên
mức độ phổ biến của các loài này còn ít, cũng như việc chăm sóc ứng dụng chúng
vào sân vườn còn nhiều hạn chế nên chưa khai thác được hết cái đẹp của các loài
này.Việc chăm sóc và phổ biến chúng cũng như giới thiệu nét đẹp đặc biệt của các
loài cây này là cần thiết vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Điều tra, định danh một số loài
trong ngành dương xỉ (polypodiophyta) có giá trị cảnh quan tại thành phố Hồ Chí
Minh.”

1


 Bộ lưỡi rắn_Ophioglossales
o Họ lưỡi rắn_Ophioglossaceae
 Lớp tòa sen_Marattiopsida
 Bộ tòa sen_Marrattiales
o Họ tòa sen_Marrattiaceae
 Lớp dương xỉ_Polypodiopsida
 Phân lớp rau vi_Osmundidae
o Họ rau vi_Osmundaceae
 Phân lớp bòng bong_Schizaeidae
 Bộ bòng bong_Schizaeales
o Họ ráng ngón_ Lygodiaceae
o Họ bòng bong_ Schizaeaceae
 Bộ cỏ seo gà_Pteridales
o Họ cỏ seo gà_Pteridaceae
o Họ rau cần trôi_Pankeriaceae
o Họ tóc thần_Adiantaceae
o Họ dương xỉ cọ_Vittariaceae
 Phân lớp rau bợ_Marsileidae
 Bộ rau bợ_Marsilealea
o Họ rau bợ_Marsileaceae
 Phân lớp guột_Gleicheniidae
 Bộ guột_Gleicheniales
o Họ guột_Gleicheniaceae
 Phân lớp dương xỉ_Polypodiidae
 Bộ dương xỉ_Polypodiales
o Họ song phiến_Dipteridaceae
o Họ dương xỉ_Polypodiaceae
 Phân lớp màng màng_Hymenophyllaceae
 Bộ lá màng_Hymenophyllales

sẽ khô đi và co lại nhiều hơn mặt trong (bằng lignin) làm cho vòng bật rách vách túi
bào tử để bào tử phát tán ra ngoài. Vị trí của vòng này có thể nằm ngang, xiên hay

4


thẳng đứng. Điều đó giải thích bằng sự cơ khí hóa của vòng không những về sự mở
ra mà cả về sự phát tán của bào tử đã chín.
Túi tinh và số lượng tinh trùng cũng khác nhau ở các dương xỉ khác nhau. Ở
dạng đơn giản túi tinh bao trong thể giao tử và chứa nhiều tinh trùng; còn ở những
dạng hoàn thiện hơn, túi tinh bé nằm trên bề mặt của nguyên tản và chứa một số ít
tinh trùng.

Hình 2.1 Vòng đời của cây

7. Túi đực

dương xỉ

8. Túi chứa noãn

1. Lá chứa ổ túi bào tử

9. Rễ giả

2. Cắt ngang ổ túi bào tử

10. Dịch chứa tinh trùng

3. Bào tử rơi từ túi bào tử

nguyên tản nhiều hay ít. Túi noãn có bụng bị bao trong mô của nguyên tản; ở những
loài hoàn thiện hơn thì có cổ ngắn. Các cơ quan hữu tính nằm ở mặt dưới của thể
giao tử. Phôi phát triển trên nguyên tản. Phôi này phân hóa và hình thành rễ sơ cấp
và chân bị bao quanh trong mô của nguyên tản. Ở một số dương xỉ bì sinh không
hình thành rễ. Chúng bám chặt nhờ những lông rễ mọc trên thân và lá hoặc nhờ
những thân rễ; chúng dùng bề mặt của lá để hút nước.
Lá mọc cách, sinh trưởng bằng ngọn và khi ở trạng thái non thì cuộn lại
thành hình xoắn ốc. Phần xoắn này nằm trong một mặt phẳng thẳng đứng. tùy theo
mức sinh trưởng mà lá mở rộng dần ra. Trong nách lá không có chồi. lá có thể biến
đổi phù hợp với điều kiện sinh sống; ở một số thì chún quấn lấy thân của những cây
khác, chúng có thể có lá dị hình (Ổ rồng _ Platycerium), trong một số lá tạo ra cơ
quan dự trữ nước và các chất khác.
Vảy hoặc lông màu nâu hay vàng phát triển trên thân và trên lá. Đó là những
dấu hiệu đặc trưng của dương xỉ.

6


Hình 2.2 Hình thái cơ bản dương xỉ
1-Lá lược
2-5. Các túi bào tử dưới lá
6. Lá thụ
7. Nguyên tản
8. Lá chét (thứ diệp)
9-10. Lá chét con( tam diệp)
11-12. Căn hành
( Herbert Durand, 1949. Field Book
Of Common Ferns. Tủ sách Đại học
Nông Lâm TP HCM.)


Dương xỉ được áp dụng rất phổ biến trong thiết kế cảnh quan, từ những loài
dương xỉ nhỏ đến các loài dương xỉ thân gỗ lớn. Dương xỉ thường được trồng thành
vườn lớn, và chăm sóc rất tốt. Các vườn mang phong cách hoang dã ở nước ngoài
thường ưu tiên đối với loài dương xỉ.
Ở Việt Nam, các loài dương xỉ đã được áp dụng nhiều vào trang trí sân vườn,
các loài hoang dã đem về từ các vườn quốc gia, hiện nay có nhiều loài được nhập về
làm phong phú thêm cho thị trường hoa kiểng trong nước.
2.4 Những lợi ích mà dương xỉ mang lại
Giá trị thẩm mỹ: dương xỉ không có hoa, nét đẹp của lá là đặc trưng của các
loài này. Như những loài hoa kiểng khác dương xỉ làm tăng tính thẩm mỹ cho khu
vườn, góc nhà, dòng suối … với những chiếc lá xanh quanh năm.

8


Dương xỉ có khả năng che phủ rất tốt, những khuyết điểm dưới những góc
tường, bờ rào, các thân cây sẽ trở nên thu hút nếu được bố trí một cụm dương xỉ.
Hệ rễ phát triển mạnh nhờ đó có thể giữ được đất, chất dinh dưỡng, chống
xói mòn, giữ ẩm cho đất.
Như những loài cây khác, dương xỉ có công dụng điều hoà khí hậu.
Một số loài phụ sinh là nơi trú ngụ cho các loài động vật hoang dã ở đô thị.
Các loài thuỷ sinh có tác dụng trang trí, lọc nước, cung cấp oxi là nơi trú ngụ
cho các loài động vật thuỷ sinh.
Dương xỉ có khả năng cải tạo đất: Tiến sĩ Lena Ma, Đại học Florida (Mỹ) và
các đồng nghiệp đã phát hiện ra loài dương xỉ (Pteris vittata) mọc tại một khu rừng
được bảo tồn nhưng đã bị bỏ hoang do nhiễm độc asen. Khi phân tích lá của chúng,
họ phát hiện thấy nồng độ asen lớn gấp 200 lần so với vùng đất xung quanh. Các
nhà khoa học ở Trung Quốc đã nghiên cứu kỹ thuật trồng cây dương xỉ (Pteris
vittata L.) để hút các nguyên tố kim loại nặng trong đất như thạch tín, đồng, kẽm…
Với kỹ thuật này, họ hy vọng có thể giải quyết về cơ bản vấn đề ô nhiễm kim loại

Đất đai của thành phố chủ yếu do phù sa cũ và phù sa mới tạo nên. Đất phèn
chiếm 40%, đất xám phát triển trên nền phù sa cổ chiếm 19,3%. Đất mặn 12,2%;
đất cồn cát, bải biển chiếm 3,2%. Đất phù sa nước ngọt 2,6%; các loại đất khác
6,7%; diện tích mặt nước 16%.
2.5.5 Thảm xanh thực vật
Toàn thành phố có thảm xanh che phủ 17% diện tích tự nhiên. Bình quân 75
m2/người được thảm xanh che phủ. Trong đó, nội thành 8 m2/người. Ngoại thành
bình quân 227 m2/người.
Như vậy, Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ lí tưởng
(25-270C),độ ẩm tương đối, mưa nhiều, cường độ ánh sáng tốt: đó chính là môi
trường sinh trưởng phát triển thuận lợi của nhiều loài thực vật.
Thành phố Hồ Chí Minh có sự đa dạng về chủng loại đất đai ( đất phù sa, đất
xám, đất mặn, đất phèn…), cũng là một yếu tố thuận lợi cho việc phát triển đa dạng
chủng loại thực vật.
Vì thế, việc đưa vào trồng bổ sung trên một số loài cây mới ngoài tự nhiên là
vấn đề cần thiết. Nó góp phần tăng cường mảng xanh, đa dạng hóa thảm thực vật
trong thành phố, làm con người ngày càng gắn bó với thiên nhiên hơn.

10


2.5.6 Khí hậu
Thành phố là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi, với vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa cận xích đạo, mưa thuận gió hòa.
2.5.7 Nhiệt độ
Trung bình cả năm 25-270C, cao nhất đạt 29,40C (tháng 4), thấp nhất đạt
27,20C (tháng 1) (Số liệu năm 2006 của trung tâm khí tượng thủy văn Nam Bộ).
Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng cao nhất với tháng thấp nhất không quá
50C. Những ngày nóng nhất trong năm thường rơi vào tháng 4.
2.5.8 Độ ẩm không khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status