XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÂY XANH – HOA CẢNH PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ CẢNH QUAN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐÌNH TÚ

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÂY XANH – HOA CẢNH
PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ CẢNH QUAN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Đình Tú

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÂY XANH – HOA KIỂNG
PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ CẢNH QUAN

Ngành: Cảnh Quan và Kỹ Thuật Hoa Viên

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn:
Phạm Minh Thịnh



TÓM TẮT
Đề tài “ Xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh - hoa kiểng phục vụ cho thiết kế
cảnh quan” thực hiện tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh.
Kết quả như sau:
1.

Định danh được 402 loài gồm: 183 loài thuộc nhóm cây bụi, 114 loài
cây gỗ, 27 loài thuộc nhóm cau – dừa – tuế, 42 loài dây leo, 3 loài
thuộc nhóm dương xỉ, 14 loài lan, 5 loài thủy sinh, 3 loài thuộc nhóm
cỏ, 11 loài xương rồng..

2.

Xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh – hoa kiểng phục vụ công tác thiết kế
cảnh quan.

iii


SUMMARY
The thesis “The building basis of data about the flowers and tree to serve the
landscape design” was carried out in Ho Chi Minh city.
Results of research:
1.

Determing the name 402 species include: 183 species of shrubs
group, 114 species of tree group, 42 species of climbers group, 27
species of cycads and palms group, 3 species of grass group, 11
species of catus group, 14 species of orchids group, 3 species of

3.3.1. Bước nghiên cứu ngoại nghiệp ...............................................................6
3.3.2. Bước nghiên cứu nội nghiệp...................................................................7
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN .......................................................................8
4.1. Kết quả .........................................................................................................8
4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh – hoa cảnh trên phần mềm Excel...............8
4.2.1. Vài nét về phần mềm Excel....................................................................8
4.2.2. Lưu trữ dữ liệu cây xanh – hoa kiểng trong phần mềm Excel .................8
4.2.3. Mã hóa dữ liệu cây xanh – hoa kiểng .....................................................9
4.2.4. Các tính năng truy cập thông tin trong phần mềm Excel.........................9
4.3. Một số kết quả minh họa cho các bảng trên................................................. 59
4.3.1. Ác ó ..................................................................................................... 59

v


4.3.2. Agao cảnh ............................................................................................ 59
4.3.3. Bạch huệ .............................................................................................. 59
4.3.4. Bạch mã hoàng tử ................................................................................ 60
4.3.5. Bách nhật ............................................................................................. 60
4.3.6. Bâng khuâng ........................................................................................ 60
4.3.7. Bát tiên ................................................................................................ 61
4.3.8. Bông giấy............................................................................................. 61
4.3.9. Bóng nước ........................................................................................... 61
4.3.10. Bướm hồng ........................................................................................ 62
4.3.11. Bụp .................................................................................................... 62
4.3.12. Cát lồi ................................................................................................ 62
4.3.13. Chuỗi ngọc......................................................................................... 63
4.3.14. Chuỗi ngọc dây .................................................................................. 63
4.3.15. Chuối tràng pháo................................................................................ 63
4.3.16. Cúc đồng tiền ..................................................................................... 64

4.3.42. Dây hồng anh ..................................................................................... 73
4.3.43. Trầu bà lá lổ....................................................................................... 73
4.3.44. Ráng ổ phụng ..................................................................................... 73
4.3.45. Tóc vệ nữ ........................................................................................... 74
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 75
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 75
5.2. Đề nghị ....................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: cấu trúc cơ sở dữ liệu trong phần mêm Excel ..........................................9
Bảng 4.3. Dữ liệu thuộc tính về nhu cầu và trạng mùa của các loài cây ................. 24
Bảng 4.4. Dữ liệu thuộc tính về đặc điểm công dụng của các loài cây ................... 37
Bảng 4.5. Dữ liệu thuộc tính về bố trí vị trí thiết kế của các loài cây...................... 46

viii


Chương 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề, ý nghĩa của việc xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh – hoa kiểng
phục vụ cho công tác thiết kế cảnh quan
Ngày nay, với sự phát triển của kinh tế văn hóa xã hội và khoa học kĩ thuật. Cùng
với sự tiến hóa của nhân loại. Con người ngày càng phát triển hoàn thiện hơn và
luôn hướng đến mục tiêu chân – thiện – mỹ. Ngày trước, khi con người chưa đủ ăn,

nhu cầu đó, tôi đề xuât đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh – hoa kiểng
phục vụ cho công tác thiết kế cảnh quan”. Nhằm đơn giản hóa hơn khi chọn cây
trồng và công tác thiết kế cảnh quan.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Vai trò của cây xanh đối với con người
Trái đất chúng ta được gọi là hành tinh xanh. Từ khi hình thành cho đến nay để
duy trì sự sống trên trái đất thì thực vật là quan trọng nhất. Vì thực vật quang hợp
thải ra oxi duy trì sự sống trên trái đất. Ngày nay với tốc độ đô thị hóa diễn ra chóng
mặt đã cướp đi hàng triệu hecta rừng mỗi năm làm cho khí hậu toàn cầu biến đổi đã
làm cho trái đất nóng dần lên, các hiện tượng thời tiết bất thường luôn xảy ra làm
thiệt hại về người và của.
Cây xanh là thành phần không thể thiếu của sự sống, cây cung cấp oxi, lương thực,
chắn gió, giữ đất … và quan trọng nhất là duy trì sự sống cho nhân loại.
Ngày nay cây xanh còn có chức năng là làm đẹp. Nhưng diện tích cây xanh ngày
càng bị thu hẹp và vì vậy chúng ta phải không ngừng gây trồng và tái tạo lại các khu
rừng bị cháy, phủ xanh đất trống đồi trọc để trái đất xanh trở lại.
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu cây xanh – cây cảnh
2.2.1. Công trình nghiên cứu nước ngoài
- Theo quyển Landscape Design Leroy Hanebaun (1981), có 3 nhóm đặc điểm
hình thái của cây xanh liên quan đến việc thiết kế cây trồng trong trang trí hoa viên
là: hình dạng, kết cấu, màu sắc. Trong thiết kế cảnh quan, người thiết kế chú ý 3
nhóm đặc điểm đó. Việc lựa chọn cây và bố trí một cách hợp lí các đặc điểm này
góp phần trong việc tạo cảnh quan đẹp.
- Trong thiết kế cảnh quan nhiều tác giả cung cấp những hướng dẫn sử dụng vật
liệu xanh (Plant Materals Guidelists) cho từng ứng dụng cụ thể. Việc phân chia các

Đình Lý (1997) phân chia cây xanh đô thị ra làm 8 nhóm chính dựa vào hình dạng
và công dụng: Cây đại mộc (cây bóng mát và cây dáng đặc biệt, cây rào che (nhóm
tre trúc và các họ khác), cây rào chắn (có xén tỉa và không quy cách), cây dạng bụi
(có hoa và không có hoa), cây che phủ nền (có hoa và không có hoa), cỏ (trang trí
và làm thảm cỏ), hoa ngắn ngày (hoa thông thường và hoa cao cấp), dây leo(có hoa
và không có hoa). Sự phân chia này tương tự như các tác giả nước ngoài do đó chưa

4


phản ánh các tiêu chuẩn đặc thù của thực tế sử dụng cây xanh – cây cảnh ở Việt
Nam. Trong phụ lục tác giả có giới thiệu khoảng 120 loài cây trồng trong chậu có ở
Việt Nam phân thành 5 nhóm: các loài cây bụi – tiểu mộc, các loài dây leo, hoa
ngắn ngày, cỏ dùng trang trí, các loại cây phủ nền bồn hoa và chậu.
- Lê Phương Thảo và Phạm Kim Chi (1993) trong tác phẩm hai tập về “cây trồng
đô thị” đã phân cây bóng mát ra làm 4 nhóm: Cây bóng mát có hoa đẹp, cây bóng
mát có hoa thơm, cây bóng mát ăn quả, cây bóng mát thường. Phân cây trang trí ra
làm 9 nhóm: cây họ tre trúc, cây họ dừa, cây cảnh dáng đẹp, cây cảnh hoa đẹp, cây
cảnh quả đẹp, cây cảnh leo giàn, cây hàng rào, cây viền bồn, cây hoa. Ngoài ra tác
giả còn phân cây theo độ cao, hình khối, dáng tán, màu sắc lá, hoa, thời gian ra hoa,
thời gian trơ cành, thời gian ra tán non.
- Trong quyển “Cây xanh – cây cảnh Sài Gòn Thành Phố Hồ Chí Minh” tác giả
Trần Hợp (1998), phân chia cây xanh - cây cảnh làm 8 nhóm: Cây xanh đường phốcây bóng mát, cây gỗ làm cảnh, cây leo làm cảnh, cây làm bonsai, cây có lá làm
cảnh, cây có hoa làm cảnh, cây có quả và cây ở nước làm cảnh.
- Trong quyển “Cây cảnh – hoa Việt Nam” tác giả Trần Hợp(1993), tác giả phân
thành 6 nhóm chính: Nhóm cây leo- cây hàng rào, cây làm cảnh bằng thân (thân cột,
thân rỗng, thân mọng nước, cây làm cảnh bằng lá (quyết thực vật - cây lá kim – cây
lá rộng), cây làm cảnh bằng hoa (cây thân cỏ - cây thân gỗ), cây làm cảnh bằng quả,
cây làm cảnh ở nước.
- Sự phân chia các nhóm cây xanh – cây cảnh có rất nhiều tài liệu phân chia khác

xanh, hoa cảnh thường được xử lí theo hình dạng mong muốn nên thiếu đầy đủ và
chính xác.
- Dùng phương pháp chụp ảnh toàn bộ cây hay chi tiết các bộ phận của cây như:
cành, thân, hoa, quả.

6


3.3.2. Bước nghiên cứu nội nghiệp
- Định loại theo phương pháp hình thái so sánh trong các khoa tra trong các bộ thực
vật chí.
- Phương pháp liệt kê ma trận trong mã hóa và thống kê dữ liệu cây xanh tại khu
vực Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Phương pháp ứng dụng máy tính trong chương trình phần mêm Excel để lưu trữ,
truy cập và xử lí thông tin.

7


Chương 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1. Kết quả
Qua thời gian điều tra khảo sát trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh phục vụ cho
công tác nghiên cứu, tôi đã thu thập được những kết quả sau:
Thu thập được trên 400 loài thuộc hơn 110 họ thực vật.
Trong đó thu thập được: 183 loài thuộc nhóm cây bụi, 114 loài thuộc nhóm cây bụi,
42 loài thuộc nhóm cây bụi, 3 loài thuộc nhóm dương xỉ, 5 loài thuộc nhóm thủy
sinh, 14 loài thuộc nhóm lan, 3 loài thuộc nhóm cỏ, 27 loài thuộc nhóm cau – dừa –
tuế, 11 loài thuộc nhóm xương rồng.
4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cây xanh – hoa cảnh trên phần mềm Excel


1

Tên tiếng việt

Ác ó

Họ thực vật

Tên latinh

Acanthus

Acanthaceae

CÂY

THÂN

BỤI

GỖ

+

integrifolius L.

4.2.3. Mã hóa dữ liệu cây xanh – hoa kiểng
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu được thực hiện trên cơ sở mã hóa, thống kê các chỉ
tiêu về sinh thái, công năng trạng mùa … trên phiếu mô tả. Tât cả các đặc điểm của

tên Latinh của cây đó. Vd: tìm cây Cau vua có tên Latinh là Roystonea oleracea.
Cách tìm như sau: ta rê chuột vào hàng thứ 2 khi nào chuột có hình mũi tên đen
thì ta kích vào đó sau đó chon Data/Filter/AutoFilter. Trên hàng thứ 2 hiển thị ở
góc mỗi ô một tam giác hướng xuống. Muốn sắp xếp tên tiếng Việt hay tên
Latinh ta kích chuột vào tam ở góc của ô tên tiếng Việt hay tên Latinh ta vào Sort
Ascending (thứ tự từ A – Z) hoặc vào Sort Descending (thứ tự từ Z –A). Sau đó
chúng ta làm thao tác rê chuột vào tam giác ở góc thuộc cột tên tiếng Việt và kích
chuột vào tam giác tiếp đó nhấn chữ C trên bàn phím và di chuyển đến nơi cần
tìm và kích chuột vào đó. Và theo phương pháp này thì cửa sổ Excel sẽ hiển thị
tất cả các đặc điểm cây có trong bảng.
Sau đây là các bảng kết quả:

10


Bảng 4.2. Dữ liệu thuộc tính về dạng sống của các loài cây
Đây là bảng nói về các dạng sống của cây, mỗi loài cây có dạng sống khác nhau có cây thân gỗ, cây bụi hay dạng thân leo.
Bảng 4.2 cho ta biết về các dạng sống của các loài cây.
NHÓM CÂY
STT

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bàng đài loan
Bâng khuâng
Bằng lăng nước
Bằng lăng ổi
Báo xuân
Bát tiên
Bèo hoa dâu
Biến hoa sông hằng
Bìm bìm
Bìm bìm biếc

TÊN LATINH

Acanthus integrifolius L.
Agave cantula Roxb
Agave americana L.
Bignonia floribunda Hort
Cyclanem persicum
Argyreia nervosa
Plumbago zaylania L.
Lilium lancifolium
Aglaonema sp
Gomphrena globosa
Araucaria excelsa
Hemigraphis alternata
Terminalia catappa
Bucida moleneti
Angelonia salicariaefolia
Lagerstroemia speciosa
Lagerstroemia calycuta

Convolvulaceae
Convolvulaceae

11

CÂY
BỤI

THÂN
GỖ

DÂY
LEO

DƯƠNG
XỈ

HOA
LAN

THỦY
SINH

+
+
+
+
+
+
+

26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55

Cau
Cau bụi
Cau bụng
Cau cảnh
Cau đỏ

Ipomoea alba
Cichorium intybus
Taraxacum officinale
Bougainvillea brasiliensis
Impatiens balsaminaceae
Asclepias curassavica
Petrea volibilis
Citrus grandis
Mussaenda frondosa
Musaenda phillippica
Musaenda erythrophylla
Hibicus schizopetalus
Hibiscus rosa-sinensis
Solanum melongena
Brugmania suaveolens
Citrus sinencis
Dianthus barbatus
Peperomia caperata
Hydrangea opuloides
Cuphea hysssopifolia
Limonia acidissima
Peperomia argyreia
Peperomia obtusifolia
Ophiopogon japonicus

Rutaceae
Piperaceae
Piperaceae
Convallariaceae
Caesalpiniaceae
Acanthaceae
Acanthaceae
Zingiberaceae
Arecaceae
Arecaceae
Arecaceae
Arecaceae
Arecaceae

12

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+

67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89

Cau đuôi chồn
Cau nga mi
Cau sâm banh
Cau trắng
Cau trúc
Cau tua

Hyophorbe lagenicaulis
Veitchia merrilli
Chamaedorea
Dypsis pinnatiffrons
Chrysalidocarpus lutescens
Roystonea oleracea
Eranthemum pulchellum
Phoenix loureiri
Schefflera octophylla
Oxalis hedysavoides
Musa paradisiaca
Canna indica
Duranta repens
Sedum morganianum
Ravenala madagascariensis
Heliconia bihai
Livistona chinchinensis
Elaeis guineensis
Anicum plicatum L
Zoysia tenuifolia
Washington filifera
Zoysia tennifolia Willd
Codiaeum variegatum
Helichrysum bracteatum
Aster amellus
Cosmos sulphureus
Aster trinervius
Zinnia elegans
Gerbera jamesonii
Liatris punctata

Asteraceae
Asteraceae
Asteraceae
Asteraceae
Asteraceae

13

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+

107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122

Cúc vạn thọ
Cúc vàng
Cùm rụm
Đa bồ đề
Đa búp đỏ
Dạ hợp
Đa lâm vồ
Dạ yến thảo
Đại
Đại lá tù
Đại trắng
Đại tướng quân
Dâm bụt kép

Plumeria rubra
Plumeria alba
Crium asiaticum
Hibiscus syriacus
Gardenia agusta
Prunus persica
Crescentina cujete
Clitoria ternatea
Couroupita guianensis
Arachis pintoi
Dipterocarpus alatus
Morus alba
Fragaria vesca
Lathyrus odoranthus
Thunbergia battescombei
Artabotrys adoratissimus
Campsis radican
Mandevilla
Tristellateia australis
Lonicera japonica
Telosma cordata
Ipomoea quamoclit
Alternanthera amabilis
Amaranthus tricolor

Asteraceae
Asteraceae
Ehretiaceae
Moraceae
Moraceae


+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+

147
148
149
150
151
152
153
154
155

Dệu bò vằn
Diếp cá
Đinh hương
Đinh lăng lá nhỏ
Đinh lăng lá tròn
Đỗ quyên
Đỗ quyên đỏ
Đỗ quyên trẳng
Đông hầu
Dong riềng
Dong tía
Dong vằn
Dứa
Dừa
Dừa cạn
Dứa cảnh
Dứa lưỡi kiếm
Đùng đình
Đuôi chồn
Đuôi công

Vriesea splendens
Caryota mitis
Adiantum caudatum
Plumbago indica
Desmos chinensis
Camellia amplexicaulis
Humulus lupulus
Bougainvillea
Rosa chinensis
Rosa chinensis "white"
Rosa chinensis "yellow"
Polianthes tuberosa
Beaumontia fragrans
Phlox drummondii
Fuchsia hybrida
Osmanthus fragran
Mirabilis jalapa

Amaranthaceae
Saururaceae
Myrtaceae
Araliaceae
Araliaceae
Ericaceae
Ericaceae
Ericaceae
Turneraceae
Cannaceae
Marantaceae
Marantaceae

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+


156

187
188

Hoa sao(cẩm cù)
Hoa sói
Hoa tí ngọ
Hoa tím
Hoa xuân
Hoàng Nam
Hoàng thảo hồng
Hoàng thảo long nhãn
Hoàng thảo mỡ gà
Hoàng thảo thủy tiên
Hòn ngọc viễn đông
Hồng leo
Hồng lộc
Hồng mai
Hồng môn
Huệ đốm
Huệ xạ
Húng quế
Hướng dương
Huyết dụ
Huyết hoa
Huỳnh anh lá lớn
Huỳnh anh lá nhỏ
Huỳnh liên
Kè nhật
Kè quạt
Khế

Tecoma stans
Licuala grandis
Thrinax parrviflora
Averrhoa carambola
Averrhoa bilimbi
Calliandra hematocephala
Rosa laeviagata
Lonicera tellmanniana
Zamiocucas zamiifolia
Caesalpinia pulcherrima

Asclepiadaceae
Chloranthaceae
Sterculiaceae
Violaceae
Ranunculaceae
Annonaceae
Orchidaceae
Orchidaceae
Orchidaceae
Orchidaceae
Melastomataceae
Rosaceae
Myrtaceae
Euphorbiaceae
Araceae
Liliaceae
Liliaceae
Lamiaceae
Asteraceae

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status