Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG VĂN HUY XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH MỞ RỘNG PHỤC VỤ
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH MỞ RỘNG PHỤC VỤ
THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.62.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRỊNH HỮU LIÊN
Thái Nguyên - 2010
Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên, những người đã cộng tác giúp đỡ
tôi thực hiện đề tài này.
Tôi rất cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè những người đã luôn ở bên
cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Học viên
Đặng Văn Huy S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn
Danh mục các từ viết tắt trong Đề tài
STT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
Ghi chú
1
CSDL
Cơ sở dữ liệu
2
LIS
Hệ thông thông tin đất đai
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn
Một số khái niệm và định nghĩa dùng trong đề tài
1. Tha t [TL-11]:
- Tha t l n v c bn trong qun lý t ai, c th hin c th
trong h s a chớnh.
- Tha t l phn din tớch t c gii hn bi ranh gii xỏc nh
trờn thc a hoc c t trờn h s a chớnh theo quy nh nh sau:
a) Ranh gii tha t trờn thc a c xỏc nh bng cỏc cnh tha
l tõm ca ng ranh gii t nhiờn hoc ng ni gia cỏc mc gii hoc
a vt c nh (l du mc hoc cc mc) ti cỏc nh lin k ca tha t;
b) Ranh gii tha t mụ t trờn h s a chớnh c xỏc nh bng
cỏc cnh tha l ng ranh gii t nhiờn hoc ng ni gia cỏc mc gii
hoc a vt c nh.
2. Ranh gii s dng t [TL-11]: Ranh gii tha t c th hin
trờn bn a chớnh. Ranh gii tha t phi th hin l ng bao ca phn
din tớch t thuc tha t ú.
Trng hp ranh gii tha t l c ng ranh t nhiờn (nh b tha,
tng ngn,) khụng thuc tha t m ng ranh t nhiờn ú th hin
c b rng trờn bn a chớnh thỡ ranh gii tha t c th hin trờn
bn a chớnh l mộp ca ng ranh t nhiờn giỏp vi tha t. Trng
hp ranh gii tha t l c ng ranh t nhiờn khụng thuc tha t m
ng ranh t nhiờn ú khụng th hin c b rng trờn bn a chớnh thỡ
ranh gii tha t c th hin l ng trung tõm ca ng ranh t nhiờn
8. Cơ sở dữ liệu [TL-5]: là một hệ thống tích hợp của các tập tin, bản
ghi được thiết kế nhằm giảm thiểu việc lặp lại dữ liệu. Các tập tin của CSDL
là thành phần của một bộ chương trình nhằm tạo lập quản lý và truy xuất các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
tập tin CSDL một hệ thống chính như ISM, IDMS/R DB2 Oracle, Focus,
Ingres, Dbase III & IV.
(Các tập tin, bản ghi của CSDL khác với các tập tin chuẩn thông
thường vì chúng được liên kết với nhau về mặt logic qua cấu trúc của các
CSDL).
9. Hệ quản trị CSDL [TL-5]: là một bộ phận phần mềm và những
công cụ sẵn có do một số nhà sản xuất phần mềm cung cấp để thực hiện công
việc này.
10. CSDL địa chính [TL-5]: CSDL địa chính là một CSDL mà đối
tượng quản lý là thửa đất với các thông tin địa chính ở các dạng khác nhau.
CSDL địa chính có đối tượng quản lý là thửa đất, chủ sử dụng và các thông
tin liên quan khác. Trong CSDL địa chính bên cạnh bản đồ địa chính thể hiện
các thửa và các đối tượng; Hồ, ao, sông, ngòi (hiện đang được gọi là bản đồ
gốc và bản đồ địa chính). Các dữ liệu mô tả dữ liệu thuộc tính thửa đất đóng
một vai trò quan trọng, trong đó mô tả đầy đủ các yếu tố:
Tự nhiên: Cạnh thửa, ranh giới, diện tích, hệ thống thuỷ hệ, giao thông.
Xã hội: Hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, chủ sử dụng đất.
Pháp lý: Giấy chứng nhận sử dụng, quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng.
11. “Địa chính mở rộng”: Theo FIG [TA-10] là khái niệm địa chính có
thể bổ sung vào các nội dung nhằm đạt được các mục đích như: mục đích về tài
chính và các yếu tố liên quan (định giá, mức thuế hợp lý, mục đích pháp lý
(chuyển quyền), mục đích những trợ giúp trong quản lý đât đai và sử dụng đất
đai (như quy hoạch, các mục đích quản lý hành chính và mục đích cho sự phát
triển ổn định cho phép , bảo vệ môi trường…
12. Hệ thống thông tin địa chính [TL-4]: Hệ thống thông tin địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 1 -
Më ®Çu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với sự chuyển hƣớng sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà
nƣớc, đặc biệt với sự ra đời và quá trình từng bƣớc hoàn thiện của Luật đất
đai 1993 đến nay. Luật đất đai 2003 đã khơi thông cơ chế hàng hoá đối với
đất đai, đặt nền móng ban đầu cho việc hình thành thị trƣờng bất động sản.
Thị trƣờng bất động sản hình thành, thông tin địa chính cho thị trƣờng bất
động sản trở thành nhu cầu tất yếu.
Thông tin địa chính phục vụ trƣớc hết cho nhu cầu quản lý nhà nƣớc về
đất đai; khi bổ sung thêm các thông tin nhà và các công trình trên đất, sẽ có
khả năng cung cấp các thông tin hỗ trợ cho thị trƣờng bất động sản; hơn thế
nữa khi các thông tin về hạ tầng, môi trƣờng, văn hoá giáo dục, kinh tế (vùng
giá trị, giá đất, giá bất động sản) từng bƣớc đƣợc bổ sung và mở rộng, sẽ tạo
ra những thông tin quan trọng đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng trong
quá trình phát triển thị trƣờng bất động sản
Thông tin địa chính mở rộng (*) phục vụ cho thị trƣờng bất động sản bao
gồm: từ thông tin không gian, thông tin thuộc tính, thông tin chi tiết, thông tin
tổng hợp, thông tin trực tiếp, thông tin chiết xuất, các dữ liệu bản đồ ảnh, dữ
liệu bản đồ, nó còn có thể chứa các dữ liệu Multimedia để mô tả cảnh quan
của BĐS và của khu vực xung quanh BĐS đó
Các thông tin này đƣợc cung cấp qua văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất, qua hệ thống các trung tâm cung cấp, phân phối theo quy định của pháp
luật (theo quy định của mục VI - Thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT ngày
02/08/2007 [TL-10] cơ quan có quyền cung cấp thông tin địa chính là văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất [TL-10]). Để bảo đảm thông tin cung cấp
nhanh chóng và chính xác, thông tin địa chính mở rộng cần thiết lập theo một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 2 -
+ Yêu cầu
- Làm rõ những vấn đê về thông tin địa chính và thông tin địa chính mở
rộng phục vụ cung cấp thông tin bất động sản tại thành phố Thái Nguyên.
- Làm rõ mô hình thông tin địa chính mở rộng phục vụ thị trƣờng bất
động sản tại khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên.
- Cập nhật đầy đủ các văn bản có liên quan đến quy định về cung cấp
thông tin, các số liệu, tài liệu về quy chế cung cấp thông tin địa chính.
- Xây dựng đƣợc mô hình CSDL địa chính mở rộng có khả năng cung cấp
thông tin phục vụ phát triển thị trƣờng.
- Các đề nghị, kiến nghị có tính khả thi.
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn
- 4 -
Chng 1
TNG QUAN TI LIU V C S KHOA HC NGHIấN CU
1.1. Tng quan vn nghiờn cu
1.1.1. Mt s mụ hỡnh CSDL a chớnh ó s dng nc ngoi
Ti M [TA-13] ngi ta s dng CSDL a chc nng phc v cụng tỏc
qun lý t ai. Ti ỳc [TA-6] ngi ta s dng CSDL a chớnh a chc nng
Dịch vụ
Title
QH sở hữu
HT sử dụng
Định giá- MB
trao đổi đất
GT&
Hạ tầng
UB định giá
TT khác
QH vùng
TK-TP
GD&TH
Things we
?
Tài nguyên
Môi truờng
S húa bi Trung tõm Hc liu - i hc Thỏi Nguyờn
- 5 -
thnh c bn l CSDL bn (cỏc loi bn a chớnh, a hỡnh, chuyờn ,
nh hng khụng, vin thỏm ) v mt s CSDL thnh phn phc v qun lý
a mc tiờu, trong ú mc tiờu c bn l qun lý t ai v bt ng sn. Cú
th xem minh ho t CSDL a chc nng ti Thy in [TA-4], qun lý bt
ng sn v t ai c kt hp vi vic xõy dng mt h thng CSDL a
chc nng gm mt s CSDL dựng chung: CSDL bn gm bn a
chớnh, bn s dng t, nh CSDL bt ng sn, CSDL cụng ty, doanh
nghip, CSDL dõn s, CSDL lao ng, vic lm, CSDL nh v cụng trỡnh -
a ch, cỏc d liu thụng tin khỏc (hỡnh 1.2)
Cung c ấp n- ớ c
QH-XD nhà và CT
Bả o t ô n tựnhiê n- Mt
bất độ ng sả n t huộ c nhà n- ớ c
Nhà cho t huê
Quả n lýr ừng
TT Bất độ ng sả n
Gt Tr Ư ờ ng họ c
Quả n lýnhà
KH- HT
Đ- ờ ng dây ố ng đã n
QH - PTCT
KH AT
HC t - ờ ng ho c
Ql Cô ng c ây xa nh
Cung c ấp n- ớ c
QH-XD nhà và CT
Bả o t ô n tựnhiê n- Mt
LĐ Viẹc l à mLĐ Viẹc l à m
C-TY- Do anh ng hiê pC-TY- Do anh ng hiê p
Dân sốDân số
Bả n đồBả n đồ
1:1
BấT Đ ộ NG Sả N
1:11:1
BấT Đ ộ NG Sả N
Nhà và địa c h ỉNhà và địa c h ỉ
BTTN
Mô I t r - ờ ng
Nhà cho t huê
Theo các kết quả nghiên cứu có liên quan gồm:
1. Dự án: Hệ thống thông tin tài nguyên đất. Theo kết quả dự án “Hệ
thống thông tin tài nguyên đất” (năm 1999) [TL-2] - Tổng cục Địa chính, đã
đƣa ra mô hình hệ thống thông tin tài nguyên đất cho cả nƣớc trong đó: Nội
dung thông tin của CSDL tài nguyên đất đai bao gồm 2 phần thông tin có tính
chất khác nhau: Một là các thông tin vi mô tới từng thửa đất do cơ quan địa
chính ở địa phƣơng đảm nhiệm, hai là các thông tin vĩ mô về các loại đất do
cơ quan địa chính ở trung ƣơng đảm nhiệm. Phần thông tin vĩ mô không chỉ
bao gồm các lớp thông tin về loại đất mà còn phải chứa cả các lớp thông tin
về địa hình, địa giới, thực phủ, giao thông, thuỷ văn, dân cƣ v v. Các thông
tin này mang tính chất của các thông tin địa lý nhiều hơn, vì vậy có thể gọi
phần thông tin vĩ mô là thông tin địa lý. Tƣơng tự phần thông tin vi mô gọi là
thông tin đất đai. Dự án cũng đƣa ra rất nhiều định hƣớng quan trọng về nội
dung các thông tin trong CSDL, luồng thông tin đầu vào và đầu ra, phân loại
tổng quát về các dạng thông tin
CSDL của hệ thống thông tin tài nguyên đất đai nên tổ chức ở dạng
CSDL phân tán. Cả nƣớc sẽ có 61 CSDL (số liệu năm 1999) cấp tỉnh chứa
các thông tin đến từng thửa đất và một số CSDL thành phần thuộc Tổng cục
Địa chính chứa các thông tin đến từng mục đích sử dụng đất và các thông tin
địa lý. Các CSDL này đƣợc nối với nhau bằng mạng lƣới cáp truyền thông
quốc gia. Dữ liệu đƣợc tổ chức theo một chuẩn thống nhất cho mọi CSDL.
2. Dự án: “dự án thử nghiệm xây dựng mô hình thông tin địa chính với
thị trƣờng bất động sản tại khu vực đô thị” - Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng,
do Viện Nghiên cứu Địa chính thực hiện – 2007. [TL-5]
Dự án có mục tiêu: Nghiên cứu thực tiễn nhu cầu thông địa chính với thị
trƣờng bất động sản; xây dựng nhóm thông tin địa chính mở rộng phục vụ thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 7 -
trƣờng bất động sản tại khu vực đô thị; xây dựng và thử nghiệm mô hình thu
thập và cung cấp thông tin địa chính mở rộng bảo đảm cung cấp thông tin hỗ
bản của việc xây dựng vùng giá trị đất dƣới tác động của các nhóm yếu tố:
kinh tế trong sử dụng đất; yếu tố quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật; các yếu tố
khác nhƣ xã hội, môi trƣờng, văn hoá, du lịch … đến vùng giá trị đất. Sử
dụng Bản đồ địa chính làm dữ liệu nền phục vụ điều tra xác định vùng giá trị
đất trên các quận huyện đã điều tra quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trƣng tỷ lệ
1/2000; và 1/5000 khu vực huyện Từ Liêm; Đề xuất phƣơng pháp và quy
trình xác định vùng giá đất từ bản đồ địa chính với trợ giúp của hệ thống
thông tin địa lý; Xây dựng phần mềm quản lý và hỗ trợ tính giá đất từ vùng
giá đất.
4. Các mô hình khác: Ngoài các mô hình quản lý trên, ở một số địa
phƣơng cũng đƣa ra một số mô hình ứng dụng khác về quản lý dữ liệu địa
chính, tuy nhiên đến thời điểm đầu năm 2007 sau khi có quyết định số: 1215
/QĐ-BTNMT về việc thống nhất sử dụng phần mềm VILIS tại các văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất, thì dù áp dụng mô hình nào thì các dữ liệu bản
đồ và hồ sơ địa chính cần đƣa về một chuẩn thống nhất.
1.1.3 Thông tin địa chính với thị trƣờng bất động sản
+ Phân loại thông tin theo nội dung và đối tƣợng cung cấp
1.Thông tin cá nhân: Là các thông tin về cá nhân chủ hộ và những
ngƣời liên quan, thu thập trong quá trình thiết lập hồ sơ địa chính nhƣ tên vợ,
chồng, số chứng minh, số quản lý, số giấy chứng nhận…, loại thông tin này
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 9 -
thuộc thông tin chỉ có các cơ quan quản lý nhà nƣớc trực tiếp về lĩnh vực địa
chính mới đƣợc quyền quản lý.
2. Thông tin địa chính: Các thông tin về thửa đất đƣợc lập và bổ xung
trong quá trình lập bản đồ và thiết lập hồ sơ địa chính… loại thông tin này
thuộc thông tin quản lý nhà nƣớc của những cơ quan quản lý trực tiếp về lĩnh
vực địa chính; cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nƣớc thuộc các lĩnh vực
liên quan đƣợc cung cấp theo mục VII-Thông tƣ 29/2004/TT-BTNMT ngày
10. Các số liệu thống kê về đất đai hoặc các thuộc tính liên quan ở dạng
bảng số, biểu đồ, đồ thị; số liệu này thƣờng phục vụ cho quản lý Nhà nƣớc,
giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, văn hoá, thông tin…
11. Số liệu thống kê về quá khứ, hiện trạng và quy hoạch đất đai: Thông
tin này đƣợc cung cấp cho các nhà quy hoạch, công tác thống kê, các nhà
quản lý.
12. Thông tin nhà và đất: Các số liệu này phục vụ cho quản lý của ngành
địa chính, giới thiệu địa điểm đầu tƣ, nhu cầu của các cƣ dân trong cộng đồng.
13. Các loại thông tin phân tích và tổng hợp theo nhu cầu của ngƣời sử
dụng: Mọi đối tƣợng ngƣời sử dụng đều có thể đặt hàng về một số thông tin
cần tổng hợp hoặc phân tích chi tiết phục vụ cho các chuyên đề riêng của
mình.
14. Các CSDL dẫn xuất mang tính chuyên đề: Đây là thông tin đƣợc tổ
chức ở dạng CSDL chuyên đề phục vụ cho mục tiêu quản lý chuyên ngành.
+ Phân loại thông tin theo dạng thông tin đầu ra
1. Thông tin bản đồ nền dạng số: Đây là loại thông tin đầu ra khá phổ
biến để cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các CSDL khác và các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 11 -
tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, an ninh, quốc
phòng.
2. Thông tin bản đồ chuyên đề dạng số: Loại thông tin này đƣợc hình
thành theo nhu cầu của ngƣời sử dụng thông qua quá trình xử lý thông tin
trong CSDL. Đối tƣợng sử dụng cũng giống nhƣ các thông tin bản đồ nền.
3. Các số liệu toạ độ: Loại thông tin này đƣợc cung cấp chủ yếu cho các
cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng để triển khai công tác định vị, đo đạc,
bản đồ, xây dựng công trình có liên quan đến địa chính.
4. Các số liệu thống kê về đất đai hoặc các thuộc tính liên quan ở dạng
bảng số, biểu đồ, đồ thị; số liệu này thƣờng phục vụ cho quản lý Nhà nƣớc,
giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, văn hoá, thông tin…
1.2 Phân tích nhu cầu thông tin địa chính với thị trƣờng bất động sản
1.2.1. Phân tích nhu cầu thông tin địa chính với thị trƣờng bất động
sản
Nhu cầu về thông tin địa chính phục vụ thị trƣờng bất động sản gồm:
1. Thông tin địa chính bảo đảm phục vụ nhu cầu quản lý bất động sản -
quyền sử dụng đất của thị trƣờng kinh doanh bất động sản - quyền sử dụng
đất.
Hệ thống thông tin địa chính với thị trƣờng bất động sản trƣớc hết phải
bảo đảm thông tin cho công tác quản lý Nhà nƣớc, tạo ra các thông tin địa
chính có liên quan đến thị trƣờng bất động sản, phục vụ phân tích đầy đủ,
chính xác, kịp thời về lịch sử, hiện trạng sử dụng đất. Bảo đảm các điều kiện,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 13 -
tạo khả năng công khai minh bạch thông tin bất động sản, thông tin liên quan
đến chính sách của Đảng và Nhà nƣớc liên quan đến ngƣời dân về phát triển
thị trƣờng bất động sản. Hệ thống phải bảo đảm khả năng kiểm tra, cung cấp
và thu nhận thông tin hai chiều giúp cho việc ra các quyết định về các vấn đề
liên quan đến hệ thống và thị trƣờng một cách đúng đắn
Nhu cầu này thực chất là nhu cầu đòi hỏi sự vận hành của cả hệ thống cơ
sở dữ liệu địa chính đã đƣợc điện tử hoá và có hệ thống quản lý CSDL đồng
bộ và hoàn chỉnh. Chúng ta đã biết rằng hệ thống CSDL địa chính phục vụ
nhu cầu quản lý nhà nƣớc, trên cơ sở cung cấp các thông tin về hiện trạng
quản lý các thửa đất, chủ sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; theo dõi việc thực hiện Luật Đất đai, giải quyết tranh chấp và thanh
tra đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai; thông tin về
chất lƣợng đất, hiệu quả sử dụng đất, giá đất tuy nhiên đây cũng là những
thông tin liên quan mật thiết với thị trƣờng bất động sản. Điều này cũng có
nghĩa là muốn phát huy đƣợc thông tin địa chính với thị trƣờng bất động sản
thì trƣớc hết phải làm tốt công tác quản lý hồ sơ địa chính.
- Đánh giá hiệu quả đầu tƣ của dự án.
Nhƣ vậy nhu cầu về thông tin địa chính với thị trƣờng bất động sản cho
nhu cầu này là các thông tin địa chính mở rộng, thông tin tổng hợp.
3. Thông tin địa chính bảo đảm phục vụ nhu cầu chuyển nhƣợng, cho
thuê của thị trƣờng kinh doanh bất động sản - quyền sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên
- 15 -
Đây cũng là nhóm có các yêu cầu loại thông tin về: Vị trí, diện tích,
ngƣời sử dụng, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất. Các tiêu chí thông tin này nếu
xác định chính xác, đầy đủ, nhanh gọn sẽ là căn cứ giúp các tổ chức cá nhân
thực hiện dịch vụ kinh doanh ra các quyết định tối ƣu về đầu tƣ xây dựng,
kinh doanh BĐS hay cho vay tín dụng đối với các ngân hàng, thông tin liên
quan tới vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng, tài sản thế chấp khi cho vay tín
dụng và lợi nhuận của các doanh nghiệp có thể thu đƣợc. Sản phẩm thông tin
theo mục tiêu của dự án là phƣơng tiện trợ giúp đắc lực cho hoạt động kinh
doanh của các tổ chức cá nhân thực hiện dịch vụ kinh doanh, tác động trực
tiếp đến lợi ích của chính mỗi đối tƣợng.
4. Thông tin bảo đảm phục vụ nhu cầu chuyển nhƣợng, không vì mục
đích kinh doanh bất động sản - quyền sử dụng đất
Đây là nhóm nhu cầu thông tin địa chính tuy không vì mục đích kinh
doanh nhƣng nhu cầu lớn và yêu cầu rất đa dạng. Ngoài những thông tin địa
chính đã đƣợc quy định trong các văn bản Pháp luật đất đai nhƣ: Số hiệu, kích
thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí BĐS, ngƣời sử dụng, mục đích sử dụng,
nguồn gốc đất, thời hạn sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài
chính về đất đai đã thực hiện và chƣa thực hiện, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của ngƣời sử dụng đất, giá trị tài
sản trên đất, nhóm này còn rất quan tâm đến các thông tin mang tính trực
quan trực tiếp và gián tiếp đến bất động sản; ví dụ nhƣ: hình ảnh về hạ tầng
khu vực, điều kiện môi trƣờng, văn hoá, kinh tế, xã hội