ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN CƢỜNG
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐA CHỨC NĂNG
PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI KHU
VỰC PHƢỜNG BÃI CHÁY THÀNH PHỐ HẠ LONG Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS.Trịnh Hữu Liên
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn
tới Khoa Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Trung tâm giáo dục thường xuyên
và bồi dưỡng cán bộ tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài nguyên Môi trường, Ủy ban
nhân dân TP. Hạ Long, Ủy ban nhân dân phường Bãi Cháy, phòng Tài
nguyên và Môi trường TP Hạ Long, các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp
và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Do hạn chế về mặt
thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của tôi chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Phạm Văn Cường
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích 2
3. Yêu cầu về những kết quả cần đạt được 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
2.2.1. Địa điểm 27
2.2.2. Thời gian 27
2.3. Nội dung nghiên cứu 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1. Đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu 29
3.1.1. Giới thiệu chung về thành phố Hạ Long và phường Bãi Cháy 29
3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý đất đai 30
3.1.3. Giới thiệu chung về Phường Bãi Cháy 36
3.1.4. Hệ thống bản đồ địa chính và các tài liệu liên quan 37
3.1.5. Yêu cầu với việc xử lý số liệu bảo đảm thực hiện đề tài 38
3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai 40
3.2.1.Chuẩn hóa hệ thống dữ liệu bản đồ địa chính 40
3.2.2. Xây dựng các dạng hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai . 44
3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đa chức năng phục vụ công tác quản lý
đất đai và cung cấp thông tin phục vụ phát triển thị trường bất động sản tại
khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long 46
3.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ xác định giá đất và cung cấp thông tin
về giá đất và thuế sử dụng đất 46
3.3.2.Điều tra và xây dựng thông tin về nhà phục vụ thị trường bất động
sản 60
3.3.3. Điều tra và xây dựng thông tin kinh tế bất động sản phục vụ thị vụ thị
trường bất động sản 63
3.4. Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng phục vụ công tác quản
lý đất đai 70
v
3.4.1. Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ CSDL
bản đồ địa chính 70
3.4.2. Ứng dụng GIS phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất 70
HTTT
: Hệ thống thông tin
HTTTĐĐ
: Hệ thống thông tin đất đai
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
TTĐC
: Thông tin địa chính
UBND
: Uỷ ban nhân dân
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bả ng 3.1: Phân đ oạ n đ ị a danh đường phố và vị trí chi tiế t đường
Hạ Long trên đ ị a bà n P. Bãi Cháy 50
Bả ng 3.2: Tổ chức dữ liệ u hệ thố ng GIS vùng giá trị đ ấ t theo vị trí
đường phố từ bả n đ ồ đ ị a chính trên đ ị a bà n phường
Bãi Cháy 50
Bả ng 3.3: Giá đ ấ t thực tế nă m 2012 Đường Nguyễ n Công Trứ 6.1
(từ đường Hạ Long đ ế n khu vă n công) 64
Bả ng 3.4: Giá đ ấ t thực tế nă m 2012 Đường Nguyễ n Công 6.2 (từ khu
Vă n công đ ế n trong núi), 64
Bả ng 3.5: Giá đ ấ t thực tế đường Vườn Đà o Đoạ n 9.1 - Nă m 2012 66
P.Bãi Cháy 53
Hình 3.12:Vùng giá đất chi tiết đường đường Nguyễn Công Trứ
(6.1,6.2) 54
Hình 3.13: Vùng giá đất chi tiết đường đường Nguyễn Công Trứ 2010 55
Hình 3.14: Dữ liệu chi tiết về vùng giá đất 2012 theo bản đồ địa chính -
(đường Cái Dăm) 56
ix
Hình 3.15: Dữ liệu chi tiết về vùng giá đất 2010 theo bản đồ địa chính-
(đường Cái Dăm) 57
Hình 3.16: Hệ thống bản đồ giá đất năm 2012 phường Bãi Cháy 58
Hình 3.17: Hệ thống bản đồ giá đất năm 2010 phường Bãi Cháy 59
Hình 3.18: Hệ thống cac thống tin thuộc tịnh về nhà và công trình
Đường Vườn Đào - 2012 phường Bãi Cháy 61
Hình 3.19 : Hệ thống nhà đất Tên đường Vườn Đào - 2012 phường Bãi
Cháy 62
Hình 3.20: Vùng giá đất Thực tế đường đường Nguyễn Công Trứ
(6.1,6.2) năm 2012 65
Hình 3.21: Dữ liệu vùng giá chi tiết thực tế 2012 theo bản đồ địa chính-
(đường Vườn Đào) 67
Hình 3.22: Bản đồ giá đất thực tế năm 2012 phường Bãi Cháy 68
Hình 3.23: Tra cứu thông tin địa chính và thông tin kinh tế đất năm
2012 phường Bãi Cháy 69
Hình 3.24: Hệ thống dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2009 phường
Bãi Cháy 72
Hình 3.25: Hệ thống dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2012 phường
Bãi Cháy 73
Hình 3.26. Hệ thống bản đồ Phân bố khách sạn trên nền Bản đồ Địa
chính năm 2012 phường Bãi Cháy 75
2
liệu thông tin địa chính dạng số, vừa đáp ứng yêu cầu quản lý của công tác
quản lý đất đai, từng bước hướng đến cung cấp thông tin đa mục tiêu hỗ trợ
thông tin cho thị trường bất động sản, các lĩnh vực trong ngành tài nguyên,
môi trường và các ngành kinh tế khác…
Với những ý nghĩa trên, chúng tôi xây dựng đề tài nghiên cứu: “Xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính đa chức năng phục vụ quản lý đất đai và bất
động sản tại khu vực phường Bãi Cháy thành phố Hạ Long”.
2. Mục đích
- Ứng dụng công nghệ GIS và các phần mềm chuyên dụng trong xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai;
- Nghiên cứu khả năng xây dựng vùng giá trị đất đai theo vị trí đường
phố trên nền dữ liệu địa chính phục vụ tính giá đất;
- Nghiên cứu ứng dụng xây dựng CSDL đa chức năng phục vụ quản lý
đất đai, bất động sản và một số lĩnh vực khác tại phường Bãi Cháy thành phố
Hạ Long.
3. Yêu cầu
Phần tổng quan: Nêu được tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính số và
cơ sở dữ liệu địa chính số đa chức năng; nêu được lý luận và thực tiễn của
việc ứng dụng vùng giá trị đất đai vào tính giá đất phục vụ nhu cầu quản lý
đất đai và bất động sản.
Phần kết quả: Nêu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu
vực. Nêu được thực trạng về dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất
đai tại khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long.
Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý
đất đai tại khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long. Xây dựng thành
công mô hình cơ sở dữ liệu địa chính đa chức năng phục vụ công tác quản lý
đất đai tại khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long. Xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính đa chức năng tại khu vực phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long
biến động đất đai được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ
cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện.
*). Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên
có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
- Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục
đích sử dụng của các thửa đất;
- Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông, ngòi,
kênh, rạch, suối; hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ
thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất
chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc
giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo
vệ an toàn công trình;
- Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
*). Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện các thông tin
thuộc tính của thửa đất từ đó có thể tổng hợp thành các dữ liệu của hồ sơ địa
chính như: sổ mục kê đất đai, sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đất đai
bao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
5
- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có
ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của
hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu
vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin
về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn
- Hỗ trợ qui hoạch hóa, kế hoạch hóa sử dụng đất đai;
- Trợ giúp trong công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố
cáo về đất đai.
Nghĩa là mới trả lời được một phần câu hỏi đặt ra cho ngành quản lý
đất đai như : Thửa đất này ở đâu? Hình dạng, kích thước ra sao? Của ai?
Đang sử dụng để làm gì? Quyền và nghĩa vụ ra sao? Các câu hỏi khác như :
dưới lòng đất và trên không sử dung ra sao? Trong tương lai quy hoạch như
thế nào? Giá trị là bao nhiêu? Nghĩa vụ thuế bao nhiêu? để giải các bài
toán tối ưu khi đưa ra các phương án lựa chọn trong quy hoạch và hỗ trợ ra
quyết định còn rất thiếu. Cũng theo[7], nhìn chung những kết quả đạt được
là đáng khích lệ và đáp ứng được những đòi hỏi cấp bách của các địa phương
trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, góp phần
không nhỏ trong việc bình ổn xã hội, làm tăng thu cho ngân sách thông qua
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai. Tuy nhiên, cở dữ liệu đất
đai hiện nay mới chỉ giới hạn phục vụ trong ngành tài nguyên môi trường là
chủ yếu và cũng chủ yếu do ngành tài nguyên và môi trường xây dựng.
Chính vì lẽ đó hiệu quả chưa cao và đôi khi dẫn đến lãng phí trong đầu tư
do đầu tư chồng chéo và thiếu chia sẻ thông tin. Vấn đề đặt ra là cần phải
nhanh chóng xây dựng một cơ sở dữ liệu đa mục tiêu, đa người sử dụng
và do nhiều cơ quan cùng tham gia xây dựng.
7
1.3. C s d liu thụng tin a chớnh v thụng tin a chớnh a chc nng
1.3.1. Mt s mụ hỡnh ó s dng nc ngoi
Nhằm đáp ứng đ-ợc nhu cầu về công tác quản lý đất đai và bất động sản,
đặc biệt tại khu vực đô thị, nhiều n-ớc sử dụng CSDL đa chức năng có cấu
thành cơ bản là CSDL bản đồ (các loại bản đồ địa chính, địa hình, chuyên đề,
ảnh hàng không, viễn thám ) và một số CSDL thành phần phục vụ quản lý đa
mục tiêu, trong đó mục tiêu cơ bản là quản lý đất đai và bất động sản. Có thể
TT Bất độ ng sản
Gt Tr Ư ờ ng họ c
Quản lýnhà
KH- HT
Đ- ờ ng dây ố ng đã n
QH - PTCT
KH AT
HC t - ờ ng ho c
Ql Cô ng c ây xanh
Cung c ấp n- ớ c
QH-XD nhà và CT
Bả o t ô n tựnhiê n- Mt
LĐ Viẹc l à mLĐ Viẹc l à m
C-TY- Do a nh nghiê pC-TY- Do a nh nghiê p
Dân sốDân số
Bả n đồBả n đồ
1:1
BấT Đ ộ NG SảN
1:11:1
BấT Đ ộ NG SảN
Nhà và địa c hỉNhà và địa c hỉ
BTTN
Mô I t r - ờ ng
Nhà c ho t huê
Quẩn lýCVCX
D- ờ ng dây/
ố ng dẫn
TT DU LịCH
đC-Khó a mã
Cung cấp
Hỡnh 1.2: H thng thụng tin t a a mc tiờu ti Bang VITORIA
Theo [7], mu h thng thụng tin t ai a mc tiờu ti Bang Tõy c
(WALIS) l mt hỡnh mu. Ti õy c quan qun lý t ai (LANDGATE),
ch úng vai trũ iu phi trong vic xõy dng, cp nht, chia s thụng tin v
chia s li ớch; cỏc c quan khỏc ca chớnh ph nh xõy dng, giao thụng,
qun lý ngun nc, thu l cỏc thnh viờn ca h thng. Nh liờn kt ú
c s d liu luụn c bo trỡ, cp nht v tit kim chi phớ trong u t .
Tại Mỹ [11], ng-ời ta sử dụng CSDL đa chức năng phục vụ công tác
quản lý đất đai.
9
1.3.2. Một số định hướng về cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu
Theo [7], hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu của bang Tây Úc
(WALIS) là một bài học đáng để nghiên cứu, phân tích khi cơ quan quản lý
đất đai (LANDGATE) chỉ đóng vai trò điều phối trong việc xây dựng, cập
nhật, chia sẻ thông tin và chia sẻ lợi ích; các cơ quan khác của Chính phủ
như xây dựng, giao thông, quản lý nguồn nước, thuế là các thành viên của
hệ thống.
Hình 1.3 Định hướng về cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu
Nhờ liên kết đó cơ sở dữ liệu luôn được bảo trì, cập nhật và tiết kiệm
chi phí trong đầu tư. Muốn đáp ứng được yêu cầu đa người sử dụng thì cơ
sở dữ liệu đất đai phải thể hiện đầy đủ các thông tin liên quan đến thửa đất:
bao gồm trong lòng đất, bề mặt đất, trên không gian của thửa đất.
Theo [7], quan điểm về: “ Cơ sở dữ liệu đất đai Việt Nam” do Tổng cục
Quản lý đất đai là cơ quan đầu mối xây dựng dữ liệu vĩ mô do các cơ quan
Trung Ương quản lý như : số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cả nước và các vùng kinh tế, dữ liệu đất các tổ chức, dữ liệu đất lúa cần bảo
vệ nghiêm ngặt, dữ liệu đất các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ
cao, dữ liệu đất sân gold, dữ liệu về quy hoạch không gian, quy hoạch đô thị,
thế là ưu tiên hàng đầu mà cốt lõi là cơ sở dữ liệu địa chính đa mục tiêu.
Tổng cục Quản lý đất đai đã xây dựng và thực hiện dự án “Xây dựng và
thử nghiệm chuẩn dữ liệu địa chính ở VN” với mục tiêu xây dựng và ban
hành áp dụng một chuẩn dữ liệu địa chính chung cho Việt Nam. Tổng cục
Quản lý đất đai đã trình Bộ ban hành Thông tư số 17 quy định kỹ thuật về
chuẩn dữ liệu địa chính. Chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam sẽ được áp dụng
trực tiếp để xây dựng các cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ nhu cầu quản lý đất
đai; trao đổi dữ liệu địa chính giữa các cấp quản lý; cung cấp dữ liệu địa chính
cho các ngành có nhu cầu và cho cộng đồng nói chung.
Phương pháp tiếp cận của dự án là xây dựng chuẩn dữ liệu địa chính VN
trên cơ sở hướng dẫn của chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia do Bộ
TN&MT ban hành và bộ chuẩn thông tin địa lý quốc tế ISO 19100. Chuẩn dữ
liệu địa chính bao gồm các quy định nhằm chuẩn hóa: nội dung dữ liệu địa
chính, siêu dữ liệu áp dụng cho dữ liệu địa chính, hệ quy chiếu tọa độ chất
lượng dữ liệu địa chính, trình bày dữ liệu địa chính và trao đổi, phân phối dữ
liệu địa chính.
12
Về tiêu chuẩn, quy trình, quy định kỹ thuật, cần xây dựng mô hình quản
lý dữ liệu đất đai các cấp, kiến trúc về hệ thống thông tin đất đai theo mô hình
phân cấp quản lý phù hợp đặc thù tại Việt Nam, chuẩn dữ liệu địa chính quản
lý tại cấp Trung Ương và địa phương, chế độ thông tin báo cáo, đồng bộ và
trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu đất đai từ cấp huyện, tỉnh đến Trung
Ương. Các chính sách này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổng cục Quản lý
đất đai (thông qua Trung tâm Lưu trữ và Thông tin đất đai) và Cục Công nghệ
thông tin theo hướng chung của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Để bảo đảm việc tích hợp dữ liệu đồ họa về thửa đất với dữ liệu thuộc
tính về chủ sử dụng và hiện trạng sử dụng đất các nhà nghiên cứu, quản lý
và sản xuất tại Trung Ương và địa phương đã kế thừa thành tựu của các hãng
phần mềm lớn trên thế giới cho ra đời hàng loạt phần mềm nội địa nhằm đáp
chính và bản đồ địa chính, góp phần đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Có thể nói hiện nay việc ứng dụng công nghệ tin học để lập cơ sở dữ
liệu đất đai dạng số đã được ứng dụng ở cơ quan Tài nguyên Môi trường cấp
Tỉnh và cấp Huyện. Việc ứng dụng công nghệ thông tin ở cán bộ địa chính
cấp xã còn rất hạn chế, đặc biệt đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi
đặc biệt khó khăn.
1.2. Thông tin địa chính phục vụ quản lý đất đai và bất động sản
Để xây dựng cơ sở địa chính đa chức năng, đa người sử dụng thì việc
phân loại thông tin cung cấp là hết sức cần thiết. Với việc phân loại này theo
[3],có thể phân loại như sau:
1.4.1. Phân loại thông tin theo nội dung và đối tượng cung cấp
1.Thông tin cá nhân: Là các thông tin về cá nhân chủ hộ và những
người liên quan, thu thập trong quá trình thiết lập hồ sơ địa chính như tên vợ,
chồng, số chứng minh, số quản lý, số giấy chứng nhận…, loại thông tin này
14
thuộc thông tin chỉ có các cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp về lĩnh vực địa
chính mới được quyền quản lý.
2. Thông tin địa chính: Các thông tin về thửa đất được lập và bổ sung
trong quá trình lập bản đồ và thiết lập hồ sơ địa chính… loại thông tin này
thuộc thông tin quản lý nhà nước của những cơ quan quản lý trực tiếp về lĩnh
vực địa chính; cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc các lĩnh vực
liên quan được cung cấp theo mục VII-Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày
01/01/2004; sau ngày 20 tháng 8 năm 2007 là mục VI. Thông tư 09/2007/TT-
BTNMT ngày 02/08/2007.
Thông tin địa chính đa chức năng
3. Thông tin địa chính mở rộng: Là các thông tin về địa chính được
lập và bổ sung trong quá trình thiết lập cơ dữ liệu bất động sản…loại thông
tin này vừa có yếu tố quản lý nhà nước vừa mang tính chuyên đề của cơ quan
nhà quản lý.
12. Các loại thông tin phân tích và tổng hợp theo nhu cầu của ngƣời
sử dụng: Mọi đối tượng người sử dụng đều có thể đặt hàng về một số thông tin
cần tổng hợp hoặc phân tích chi tiết phục vụ cho các chuyên đề riêng của mình.
13. Các CSDL dẫn xuất mang tính chuyên đề: Đây là thông tin được
tổ chức ở dạng CSDL chuyên đề phục vụ cho mục tiêu quản lý chuyên ngành.
1.4.2. Phân loại thông tin theo dạng thông tin đầu ra
1. Thông tin bản đồ nền dạng số: Đây là loại thông tin đầu ra khá
phổ biến để cung cấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các CSDL khác
và các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, an
ninh, quốc phòng.
2. Thông tin bản đồ chuyên đề dạng số: Loại thông tin này được hình
thành theo nhu cầu của người sử dụng thông qua quá trình xử lý thông tin
trong CSDL. Đối tượng sử dụng cũng giống như các thông tin bản đồ nền.