Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tuân Chính - huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC HẢI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
XÃ TUÂN CHÍNH – HUYỆN VĨNH TƢỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
XÃ TUÂN CHÍNH – HUYỆN VĨNH TƢỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

Ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Viết Khanh
Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i
LỜI CAM ĐOAN

.
Tôi xin c
kiện cho tôi học tập nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã làm chỗ
dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác.

Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
3
3
Chƣơng 1: 4

. 28
2.3.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số phục vụ công tác quản
lý đất đai bằng phần mềm mapinfo 28
29
29
2.4 Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1 Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 29
2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 30
30
2.4.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 32
2.4.5 Phương pháp chuyên gia 32
2.4.6 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 32
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
- xã hội 37
42 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và biến động đất đai 42
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tuân Chính
46
: 50
3.3.1. Dữ liệu đầu vào 50
3.3.2. Quá trình chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 52
3.3.3. Kết quả quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 59

UBND : Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp qua một số năm 39
Bảng 3.2: Tình hình dân số trên địa bàn xã 41
Bảng 3.3 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 43
Bảng 3.4: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2013 45
Bảng 3.5: Các loại bản đồ hiện có của xã 47
Bảng 3.6: Hồ sơ kê khai đăng ký phục vụ cấp GCNQSDĐ và xây dựng CSDL 50
54
Bảng 3.8: Thống kê diện tích, loại đất chiết xuất từ CSDL hiện trạng sử
dụng đất 69


1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quan trọng của quốc gia, tất cả các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của con người, của các ngành nghề đều cần có đất. Nhu cầu
của con người ngày càng tăng trong khi quỹ đất của mỗi quốc gia, mỗi địa
phương là có hạn. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng công tác quản lý
đất đai để đảm bảo quỹ đất được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phát huy được
hết thế mạnh của đất đai là việc làm quan trọng và thực sự cần thiết.
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai
là định hướng quan trọng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin là điều kiện cần
thiết để đáp ứng được các mục tiêu quản lý nhà nước về đất đai theo hướng
phát triển bền vững . Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý
đất đai ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên còn
nhiều điểm bất cập cần phải có một chiến lược dài hạn với các mục tiêu và
phương pháp cụ thể để có thể có được một cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình
hiện đại, thông suốt từ cấp trung ương đến cấp địa phương và là một trong
những công cụ quản lý chính của ngành.[8]
Từ năm 1994 đã bắt đầu có các dự án ứng dụng công nghệ thông tin cho
lĩnh vực quản lý đất đai. Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định
số 179/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020. Trong quyết định 179 đã đưa ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7
nhiệm vụ trọng tâm. Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi
trường nói chung và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các

tâm Đo đạc và Bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc nơi tôi
đang công tác được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kê khai đăng ký cấp
GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tuân Chính. Xuất phát từ
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp: "Nghiên
cứu ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã
Tuân Chính – huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc"

- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai
tại xã Tuân Chính, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Sử dụng phần mềm Mapinfo profesional 10.5 để xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính. Từ kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính để có sự đánh giá
ưu, nhược điểm của phần mềm trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Thử nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất dạng số,
ứng dụng Mapinfo đánh giá biến động phục vụ công tác quản lý đất đai

- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng bản đồ và hệ
thống hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Tuân Chính mà địa phương đang quản lý.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đảm bảo độ chính xác với thực tế sử
dụng và thống nhất với hồ sơ địa chính địa phương đang quản lý.
- Đưa ra được những tồn tại khách quan và biện pháp hoàn thiện hệ
thống hồ sơ địa chính.


thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất
chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc
giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo
vệ an toàn công trình;
- Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ * Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ
mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại
Điều 47 của Luật Đất đai bao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có
ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của
hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu
vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin
về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn
liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những
thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất [15] .
1.1.1.1 Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu [16]
Hệ quản trị CSDL (Database Management System) là hệ thống quản lý,
lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị CSDL cũng cung cấp các

liệu nhằm dễ dàng mô tả CSDL cần tạo lập.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu giúp người dùng có thể khai báo cấu trúc
bản ghi cho từng dữ liệu trong CSDL, cho phép chỉnh sửa cấu trúc, xem cấu
trúc bản ghi của một bảng. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong hệ quản trị
CSDL phải có các phương tiện cho phép người dùng xác định các ràng buộc
đối với dữ liệu để bảo đảm được tính toàn vẹn của dữ liệu.
- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu: ngôn ngữ để người
dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ
thao tác dữ liệu, thao tác dữ liệu gồm có cập nhật và khai thác. Trong thực tế,
7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ngôn ngữ dùng để định nghĩa và thao tác dữ liệu là hai thành phần của một
ngôn ngữ CSDL duy nhất, ngôn ngữ dùng phổ biến hiện nay là ngôn ngữ
SQL - ngôn ngữ hỏi có cấu trúc.
- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL: một hệ
quản trị CSDL phải có các bộ chương trình thực hiện một số nhiệm vụ như
phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép; duy trì tính nhất quán
của dữ liệu; tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời; khôi phục CSDL
khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm; quản lý các mô tả dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có những đặc trưng ưu việt sau đây:
- Tính độc lập logic: nghĩa là người quản trị CSDL có thể phát triển nó
mà không làm phiền gì đến người sử dụng;
- Tính độc lập vật lý: nghĩa là những người sử dụng không cần nhìn thấy
các khía cạnh vật chất của CSDL. Nói cách khác, cấu trúc thể hiện thông tin
là trong suốt đối với những người sử dụng;
- Có thể thao tác được: những người không rành về CSDL cũng có thể
mô tả được các yêu cầu của họ mà không cần biết tới các thành tố kỹ thuật

phân cấp là đường dẫn đi từ gốc đến phần tử cần xét trong cây phân cấp.
Mô hình phân cấp khá phù hợp với những hình thức tổ chức phân cấp trong
xã hội. Thường gặp trong các hệ thống máy tính là mô hình quản lý thư mục.
* Mô hình lưới (Network Model)
Mô hình lưới và mô hình phân cấp khá bất tiện cho lưu trữ và khai thác
xử lý bởi vì toạ độ các điểm, một số cạnh phải lưu trữ nhiều lần gây nên sự dư
thừa dữ liệu. Ngoài ra, hệ thống còn phải cần lưu trữ một số lớn các con trỏ
móc nối gây nên phức tạp trong quá trình cập nhật, biến đổi dữ liệu, đặc biệt
khi thêm bớt một cạnh hoặc một một đỉnh nào đó.
*Mô hình quan hệ (Relational Model)
Mô hình này dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập hợp của các quan hệ,
tức là tập các K - bộ với K cố định.
9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Thuận lợi của mô hình quan hệ là được hình thức hoá toán học chặt chẽ
do ðó các xử lý, thao tác với dữ liệu là dễ dàng, có tính độc lập dữ liệu cao.
Cấu trúc dữ liệu đơn giản mềm dẻo trong xử lý và dễ dàng cho người sử
dụng. Đặc biệt các phép tính cập nhật dữ liệu cho mô hình quan hệ nói chung
là ít phức tạp hơn nhiều so với các mô hình khác.
Một cách đơn giản hơn có thể hiểu mối quan hệ là một bảng 2 chiều tệp
độc lập, trong đó mỗi cột (trường) là một thuộc tính, mỗi hàng (bộ) là một đối
tượng. Trong thí dụ trên, có cấu trúc các quan hệ (bảng) như sau:
Trong 3 loại mô hình nêu trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và
được nhiều người quan tâm hơn cả. Bởi lẽ, mô hình dữ liệu quan hệ có tính
độc lập rất cao, lại dễ dàng sử dụng. Điều quan trọng hơn cả, mô hình quan hệ
được hình thức hoá toán học tốt, do ðó ðýợc nghiên cứu, phát triển và cho
ðýợc nhiều kết quả lý thuyết cũng như ứng dụng trong thực tiễn [16].

3- Chuẩn về hệ quy chiếu tọa độ cho dữ liệu địa chính;
4- Chuẩn về siêu dữ liệu của dữ liệu địa chính;
5- Chuẩn về chất lượng dữ liệu địa chính;
6- Chuẩn về trình bày dữ liệu địa chính;
7- Chuẩn về trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính.

Hình 1.1: Nội dung, cấu trúc của dữ liệu địa chính
11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Do trong quá trình thực nghiệm, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu ba nội dung
của chuẩn dữ liệu địa chính bao gồm: chuẩn về nội dung dữ liệu, chuẩn về
cấu trúc dữ liệu và chuẩn về hệ quy chiếu tọa độ, sau đây xin giới thiệu về nội
dung của ba quy chuẩn đó. [5]
1.2.2 Quy định nội dung dữ liệu địa chính
Nội dung dữ liệu địa chính được quy định dưới dạng danh mục đối
tượng địa chính được xây dựng theo quy định của chuẩn thông tin địa lý cơ sở
quốc gia.
Danh mục đối tượng dữ liệu địa chính gồm tên kiểu đối tượng, định
nghĩa (mô tả) về các kiểu đối tượng thuộc dữ liệu địa chính, kiểu giá trị, số
thể hiện đối tượng cùng các thuộc tính đối tượng và quan hệ đối tượng.
Nội dung của dữ liệu địa chính bao gồm các nội dung về các đối tượng
địa chính và nội dung về các đối tượng nền địa lý (do các đối týợng trong cő
sở dữ liệu địa chính cũng là một phần của đối tượng địa lý).
1.2.2.1 Cơ sở dữ liệu địa chính
- Thông tin về Người (người sử dụng, quản lý đất, người sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc người có liên quan đến các giao dịch đăng ký đất đai).
Bao gồm: giới tính, ngày sinh, năm sinh, họ tên, chứng minh thư nhân dân, hộ

chung, mục đích sử dụng chi tiết); thời hạn sử dụng (loại thời hạn, ngày hết
hạn); thực hiện nghĩa vụ tài chính; nợ nghĩa vụ tài chính; nghĩa vụ sở hữu tài
sản; hạn chế sử dụng đất; hạn chế sở hữu tài sản; giao dịch bảo đảm; hồ sơ
giao dịch; văn bản pháp lý.
- Các dữ liệu về Quy hoạch gồm: chỉ giới quy hoạch (mã đối tượng, loại
chỉ giới, mã xã); mốc quy hoạch (mã đối tượng, loại mốc chỉ giới); hành lang
an toàn công trình (mã đối tượng, mã xã); quy hoạch sử dụng đất (mục đích
sử dụng quy hoạch, mã xã).
1.2.2.2 Dữ liệu nền địa lý
Dữ liệu nền địa lý cần phải xây dựng theo các nội dung sau:
- Cơ sở đo đạc: điểm tọa độ cơ sở quốc gia, điểm tọa độ địa chính (cấp
hạng, số hiệu điểm, mã đối tượng, tọa độ, độ cao, mã xã).
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ - Biên giới địa giới: đường biên giới địa giới (mã đối tượng, hiện trạng
pháp lý, chiều dài); mốc biên giới địa giới (mã đối tượng, số hiệu mốc, tọa độ,
độ cao); địa phận cấp xã (mã đối tượng, tên, diện tích, mã xã).
- Giao thông: tim đường sắt (mã đối tượng, loại khổ đường sắt, tên, mã
xã); tim đường bộ (mã đối tượng, tên, mã xã); mép đường bộ (mã đối tượng,
mã xã); cầu giao thông (mã đối tượng, mã xã).
- Thủy văn: đường mép nước (mã đối tượng, mã xã); đường bờ nước
(mã đối tượng, mã xã); đường đỉnh đê (mã đối tượng, mã xã); máng dẫn nước
(mã đối tượng, mã xã); đập (mã đối tượng, mã xã).
- Địa danh: địa danh sơn văn, thủy văn, dân cư, biển đảo (mã đối tượng,
danh từ chung, mã xã).
- Địa hình: nếu có dữ liệu về độ cao.
1.2.3 Quy định hệ quy chiếu, hệ tọa độ cho dữ liệu địa chính

năng của famis đáp ứng được nhu cầu khai thác cơ bản của thông tin đất đai đồng
thời chạy trên nền Micro Station nên rất phù hợp với việc biên tập quản lý dữ liệu
bản đồ. Để quản lý hồ sơ địa chính thì bộ phần mềm famis - CaddB còn nhiều hạn
chế do khả năng lưu trữ dung lượng thấp và không được cập nhật theo các thay đổi
của pháp luật về quản lý đất đai hiện hành.
1.3.2 Phần mềm CiLIS
CiLIS được xây dựng dựa trên nền cơ sở quản trị dữ liệu của Microsoft Acess
và quản lý đồ họa tương thích từ Micro Station, famis. Tại thời điểm năm 2005 -
2006 thì đây là lựa chọn số một cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai vì CiLIS đã
khắc phục được rất nhiều nhược điểm của bộ phần mềm Famis - CaddB trước đó.
Tuy nhiên, tồn tại trong đó rất nhiều lỗi khó khắc phục trong việc liên kết thông tin,
nhập dữ liệu, bộ nhớ dữ liệu hạn chế, v.v Từ những nhược điểm trên khiến cho
CiLIS nhanh chóng đặt ra cho các nhà quản lý ở những vùng kinh tế phát triển, có
thị trường bất động sản nóng đang yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn về đất đai và đảm
bảo sự phát triển chung của xã hội phải tìm một phần mềm mới mạnh hơn, thuận
tiện hơn trợ giúp quản lý đất đai.
- Ưu điểm: Phần mềm CiLIS là phương thức nhập đơn giản, dễ sử dụng
như Word và Excell, người sử dụng dễ tiếp cận.
- Nhược điểm: Phầm mềm CiLIS có độ bảo mật dữ liệu rất yếu, dung
lượng lưu trữ dữ liệu thấp (với các xã có trên 20 nghìn thửa đất rất dễ tràn dữ
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ liệu). Nhập dữ liệu vào phần mềm CiLIS tốn rất nhiều thời gian vì chỉ có thể
nhập trên một máy, hỗ trợ xử lý phần mềm của cơ quan sản xuất phần mềm
kém. Khai thác dữ liệu phải thông qua cán bộ quản lý cơ sở dữ liệu. Công tác
cập nhật biến động đất đai vào phần mềm rất khó khăn và tốn nhiều công sức
vì bản đồ trong cơ sở dữ liệu không thể cập nhật được mà phải cập nhật trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status