ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ LAN
ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VÀO SẢN XUẤT CHÈ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ LAN
ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VÀO SẢN XUẤT CHÈ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Văn Hùng
THÁI NGUYÊN - 2018
Thành phố Thái Nguyên; các đồng chí lãnh đạo, cán bộ và nhân dân các xã
Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực địa để hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 02 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Lan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG TIẾN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT CHÈ QUY MÔ
NÔNG HỘ ................................................................................................................. 5
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội................................................................ 45
3.2. Khái quát tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên từ 2011 đến nay ................................. 49
3.2.1. Lĩnh vực trồng trọt .......................................................................................... 49
3.2.2. Lĩnh vực chăn nuôi .......................................................................................... 52
3.2.3. Sử dụng trang thiết bị máy móc ...................................................................... 53
3.3. Tình hình ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên .............................................................................................. 56
3.4. So sánh hiệu quả sản xuất ở các mô hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
cho sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên..................................... 61
3.4.1.Chi phí sản xuất chè của các mô hình .............................................................. 61
3.4.2. Sản lượng, doanh thu và lợi nhuận sản xuất kinh doanh chè của các mô hình ...... 62
3.5. Đặc điểm vùng nghiên cứu ................................................................................ 64
3.6. Thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình ứng dụng tiến bộ
KH&CN vào sản xuất chè ................................................................................ 65
3.6.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 66
3.6.2. Khó khăn ......................................................................................................... 66
3.7. Thực trạng ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ được
khảo sát ............................................................................................................. 68
3.7.1. Đặc điểm chung của hộ nông dân sản xuất chè .............................................. 68
v
3.7.2. Tình hình tiếp cận thông tin và tập huấn tiến bộ KH&CN trong sản xuất
chè của nông hộ .............................................................................................. 71
3.7.3. Sự khác biệt giữa nhóm hộ có ứng dụng tiến bộ KH&CN và nhóm hộ
không ứng dụng tiến bộ KH&CN .................................................................. 74
3.7.4. Đề xuất nhu cầu của nông hộ ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè.......... 75
3.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản
xuất chè của hộ nông dân ở thành phố Thái Nguyên ..................................... 76
Chữ viết tắt
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KH&CN
Khoa học và công nghệ
Tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng
SWOT
Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),
Từ
VietGAP
viết
tắt
của
Vietnamese
Good
Agricultural
Practice) là một bộ quy trình sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt
Nam, do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban
hành đối với từng sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Cỡ mẫu điều tra theo địa bàn khảo sát ........................................ 37
Bảng 3.1:
Các mô hình ứng dụng KH&CN trong sản xuất nông nghiệp
So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh chè của các mô hình
trên 1 ha/năm............................................................................... 63
Bảng 3.9:
Tỷ suất sinh lời của một đồng chi phí chăm sóc bỏ ra ............... 63
Bảng 3.10: Đặc điểm về nguồn lực sản xuất của nông hộ ............................ 68
Bảng 3.11: Số lượng lao động của hộ sản xuất chè trên địa bàn 3 xã
nghiên cứu ................................................................................... 69
Bảng 3.12: Trình độ học vấn của các hộ điều tra .......................................... 70
Bảng 3.13: Tình hình ứng dụng tiến bộ KH&CN của nông hộ sản xuất chè ...... 71
Bảng 3.14: Kết quả chuyển giao khoa học kỹ thuật giai đoạn 2014 2016 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................. 72
Bảng 3.15: Hình thức tiếp cận nguồn thông tin tiến bộ kỹ thuật của nông hộ ... 73
Bảng 3.16: Tổng hợp các ý kiến về nhu cầu của người dân ở các điểm
nghiên cứu ................................................................................... 76
Bảng 3.17: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary Logistic .......... 76
Bảng 4.1:
Kế hoạch phát triển sản xuất chè tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2017 - 2020 ................................................................................. 86
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ khung phân tích vấn đề ....................................................... 34
Hình 3.1: Bản đồ hành chính Thành phố Thái Nguyên ................................. 42
Hình 3.2.
Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 thành phố Thái Nguyên .... 44
dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân. Trong những năm qua, để
phát triển bền vững ngành chè, Thành phố đã có nhiều chủ trương, chính sách
quan tâm ưu tiên phát triển cây chè, đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất được coi là khâu đột phá, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với một
số cây trồng khác; năng suất, chất lượng sản phẩm chè ngày càng được cải
thiện theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm. Các hộ nông dân trên địa bàn
thành phố đã và đang có nhiều thuận lợi trong tiếp cận và ứng dụng những
thành tựu KH&CN tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
chè nói riêng.
2
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng KH&CN
vào sản xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng trên địa bàn thành
phố còn gặp nhiều khó khăn, so với tốc độ phát triển của KH&CN và tiềm
năng của địa phương, việc ứng dụng tiến bộ của KH&CN vào sản xuất chè để
khai thác, phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương những năm qua còn
nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, nguồn lực của các nông hộ khác nhau cũng có
thể dẫn đến mức độ ứng dụng KH&CN của các hộ là khác nhau,… Nguyên
nhân có cả các yếu tố khách quan lẫn chủ quan: Hạ tầng phục vụ sản xuất
chưa đồng bộ, nhất là hệ thống thủy lợi; quy mô, mức độ, trình độ cơ giới hóa
các khâu sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch còn thấp; hệ thống chế biến, bảo
quản chưa đáp ứng yêu cầu cả về quy mô và thiết bị công nghệ, tổ chức sản
xuất chè chủ yếu theo hộ gia đình, quy mô nhỏ, không thuận lợi cho đầu tư
phát triển và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nên sản phẩm làm
ra chưa đồng nhất, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả chế biến và chất
lượng sản phẩm. Vì vậy, vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải xem xét những
yếu tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất chè của nông
hộ. Từ đó, đưa ra giải pháp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản
xuất chè của nông hộ ở thành phố Thái Nguyên.
KH&CN được thể hiện dưới các dạng chủ yếu như: Ứng dụng giống mới,
thay đổi quy trình, kỹ thuật sản xuất, thay đổi các nguồn lực đầu vào, hoặc kết
hợp các mô hình trong quá trình sản xuất; các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng
tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của hộ nông dân ở thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi vùng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại địa bàn 3
xã thuộc vùng trọng điểm có quy mô diện tích chè lớn nhất của Thành Phố
Thái Nguyên: Phúc Xuân, Phúc Trìu và Tân Cương.
- Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai nghiên cứu, phân tích các tài liệu
thứ cấp có liên quan từ năm 2014 - 2016 và tiến hành điều tra khảo sát thu
thập thông tin sơ cấp bằng bảng hỏi từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn phản ánh thực trạng sản xuất và những khó khăn, hạn chế
trong việc áp dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ ở Thành
4
phố Thái Nguyên. Cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách
đầu tư nghiên cứu, phát triển, ứng dụng KH&CN, góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng sản, tạo ra phẩm chè an toàn, tăng thu nhập cải thiện đời sống
cho nông dân nông thôn.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng tiến bộ KH&CN vào
sản xuất chè quy mô nông hộ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của
nông hộ ở thành phố Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN vào
sản xuất chè của nông hộ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
6
là cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất để có
thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng đầu vào như cũ hoặc tạo ra sản
lượng như cũ với khối lượng đầu vào ít hơn. Nhiều đổi mới công nghệ trong
nông nghiệp còn nhằm để tiết kiệm lao động (do sử dụng máy móc) hoặc tiết
kiệm chi phí.
Phần lớn tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất đều tạo ra khả năng đạt
được mục tiêu kinh tế do xã hội đặt ra như năng suất cao hơn, chất lượng cao
hơn, giá thành hạ hơn và tăng thu nhập cho người sản xuất, đồng thời cũng tạo ra
hiệu quả xã hội khác như cải thiện điều kiện sống, cải tạo môi sinh, môi trường.
Các nguồn kỹ thuật tiến bộ và việc áp dụng nó: Đúc kết từ kinh nghiệm
thực tế; Những kết quả nghiên cứu và phát triển qua khảo nghiệm được áp dụng
trong sản xuất; Những kết quả nghiên cứu và phát triển bên ngoài đưa vào.
Công tác phổ biến áp dụng là đưa sáng kiến cải tiến ra ứng dụng trong sản
xuất đại trà, là quá trình tiếp thu từng bước qua nhiều vụ sản xuất liên tục.
Tốc độ phổ biến áp dụng phụ thuộc vào mức độ công nghệ đó có mang
tính địa phương rõ rệt hay không, có phù hợp với điều kiện canh tác cụ thể
của đa số nông dân hay không, ngoài ra còn các yếu tố như văn hóa, xã hội,
thị trường… cũng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ:
Cùng với sự phát triển của nền văn minh nhân loại, nhu cầu phải giải
thích những hiện tượng tự nhiên và hoạt động của thế giới xung quanh do con
người tạo ra ngày càng tăng lên. Khi cả hai phía khoa học trong tìm hiểu thế
giới tự nhiên và công nghệ trong hoạt động thực tiễn đã mở rộng phạm vi hoạt
động của mình, chúng đã cọ sát và tương tác với nhau thường xuyên hơn và
đã có những đóng góp, bổ sung cho nhau.
Khoa học là hoạt động tìm kiếm, phát hiện, đánh giá mức độ khám phá
hay nhận thức các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; tri thức khoa học
được phổ biến rộng rãi và có thể trở thành tài sản chung; hoạt động khoa học
mô hình canh tác chè ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và mô hình truyền
thống của nông hộ,...
8
Sản xuất: Là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quy trình biến
đổi để tạo thành các yếu tố đầu ra một sản phẩm và dịch vụ nào đó.
Những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất: Biến đầu vào nhìn chung
là các nguồn tự nhiên bên trong, nguồn vật chất, nguồn từ các tổ chức và
nguồn nhân lực trong một cộng đồng, và bao gồm cả đầu vào từ bên ngoài
được đưa vào một khu vực cụ thể nào đó nhằm đạt được sự phát triển của
nông hộ và nông nghiệp nông thôn.
Các yếu tố về mặt kỹ thuật như: Phân bón, thuốc hóa học, giống, nước tưới...
Các yếu tố về lý sinh: Đất (quy mô nông trại), diện tích trồng chè.
Các yếu tố xã hội: nhân khẩu, đổ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản
xuất, tham gia tổ chức xã hội...
Các yếu tố kinh tế: Thị trường, vốn, lao động...
Nông hộ: Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển
chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về “Hộ” là tất cả những người sống
chung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có chung huyết tộc và người làm
công, người cùng ăn chung. Thống kê Liên hiệp Quốc cũng có khái niệm về
“Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm
chung và cùng có chung một ngân quỹ.
Nhóm học giả lý thuyết phát triển cho rằng “Hộ là một hệ thống các
nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan
hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”.
Như vậy, có thể hiểu nông hộ dùng để chỉ chủ gia đình và những thành
viên sống trong gia đình; đây vừa là một đơn vị tiêu dùng vừa là đơn vị sản
xuất, và là một tổ chức xã hội. Nông hộ thường do một người quản lý là chủ
gia đình nhưng đôi khi cũng hoạt động theo tập thể. Những thành viên trong
(Bùi Huy Đáp, Nguyễn Điền (1998), Nông nghiệp Việt Nam bước vào thế kỷ
XXI, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội).
Khi người sản xuất tiến hành canh tác như bón phân, phun thuốc trừ
sâu bệnh thì các chất này sẽ ngấm vào đất, tuỳ thuộc đặc tính của mỗi loại mà
thời gian lưu đọng lâu hay ngắn, chúng ta phải đặc biệt chú ý đến độ PH, hàm
lượng NO-3 và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng
10
trong đất vì nó ảnh hưởng lớn tới không chỉ năng suất mà cả chất lượng của
sản phẩm. Bên cạnh đất đai thì nguồn nước cũng là yếu tố quan trọng tác
động lớn tới năng suất, chất lượng chè, những tiêu chuẩn về đất và nước đã
được trình bày ở phần trên. Ngoài ra các yếu tố tự nhiên khác như khí hậu, vị
trí địa lý, địa hình… cũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển sản xuất cây
chè. Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau. Nhưng qua số
liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng
mưa hàng năm từ 1.000 - 4.000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1.500 - 2.000
mm. Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất từ 70 - 80%. Lượng
mưa bình quân tháng trên 1.000 mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng
chè có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến
tháng 10 trong năm. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
sinh trưởng và phát triển của cây chè. Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ
không khí dưới 100C hay trên 400C. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 22
- 280C. Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát
triển trở lại. Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu
vào điều kiện nhiệt độ. Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống
chịu khác nhau (Chu Xuân Ái - Lê Trí Hải “ Giáo trình kỹ thuật trồng trọt cây
chè”). Như vậy, có thể nói rằng các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng vô cùng
lớn tới việc phát triển sản xuất chè. Vì vậy, để phát triển sản xuất nông nghiệp
nói chung và sản xuất chè nói riêng thì chúng ta cần nắm bắt được những quy
cho sản phẩm chè, từ đó góp phần đảm bảo lợi ích cho người sản xuất.
1.1.3.3. Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật bao gồm: hệ thống giao thông, thuỷ lợi,
điện, thông tin liên lạc, phương tiện vận tải, cơ sở chế biến, trung tâm thương
mại… tác động rất lớn đến sản xuất, chế biến, giao lưu hàng hoá nói chung và
chè nói riêng. Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật có phát triển sẽ tạo
tiền đề cho việc thực hiện thâm canh sản xuất chè, áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm, tăng cường thông thương buôn
12
bán hàng hoá, khuyến khích đầu tư nước ngoài. Đồng thời cho phép tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị của sản phẩm trên thị trường
trong nước và quốc tế.
1.1.3.4. Tiến bộ khoa học và công nghệ
Trong thời đại của khoa học công nghệ, việc áp dụng những tiến bộ khoa
học công nghệ vào trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm ngày càng trở
nên quan trọng, không những góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng
tăng về số lượng và chất lượng mà còn góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Công nghệ nhân giống chè:
Công nghệ nhân giống chè ảnh hưởng rất lớn đến số lượng, chất lượng
chè. Giống sản xuất ra phải đảm bảo sạch bệnh, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm
bảo các đặc tính di truyền tốt … thì mới cho phép cây chè đạt năng suất cao,
chất lượng tốt thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.
Hiện nay có bốn phương pháp nhân giống phổ biến là nhân giống bằng
hạt, bằng cành, sử dụng vườn hom giống và vườn ươm. Mỗi phương pháp đều
có ưu nhược điểm của mình, vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các
phương pháp nhân giống nhằm giảm thiểu nhược điểm và phát huy ưu điểm
để có được sản phẩm với năng suất cao, chất lượng tốt và chi phí thấp
Chính sách kinh tế nhiều thành phần: thừa nhận hộ là đơn vị kinh tế tự
chủ, từng bước đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đối với các hợp tác xã, nông
lâm trường; đổi mới doanh nghiệp Nhà nước; khuyến khích phát triển kinh tế
cá thể và kinh tế tư nhân.
Chính sách đất đai: giao ruộng đất cho các hộ gia đình nông dân sử dụng
ổn định lâu dài với các quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp,
cho thuê theo các quy định của pháp luật. Giúp các hộ nông dân yên tâm đầu
tư thâm canh trên ruộng đất của mình.
Chính sách vốn và đầu tư vốn cho nông nghiệp nông thôn: nghiên cứu
chọn tạo giống chè, nghiên cứu ứng dụng công nghệ vi sinh như bảo quản chế
biến chè, nghiên cứu các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh cho chè.
14
Chính sách về thị trường nông sản: chính sách giá nông sản, chính sách
marketing hàng nông sản.
Chính sách xã hội nông thôn, chính sách khuyến nông, khuyến lâm,
chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách tạo việc làm…
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh chè. Để
phát triển ngành hàng này cần phải xem xét tất cả các nhân tố đó trong quá
trình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh chè.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng tiến bộ KH&CN
trong sản xuất chè của nông hộ
- Tuổi của chủ hộ
Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội.
Việc nghiên cứu nguồn nhân lực trong nông nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối
với sự phát triển nông nghiệp cũng như đối với sự phát triển của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân. Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động
tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất
lượng của người lao động. Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi
phương thức sản xuất của hộ gia đình.
- Diện tích đất của hộ
Diện tích đất của hộ nông nghiệp là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất của hộ do đó cũng ảnh hưởng đến quyết định sản xuất của
hộ. Theo Singh (2007), khi phân tích về hiệu quả sản xuất lúa (đặc biệt là ảnh
hưởng của khoa học kỹ thuật) tại Hungary. Kết quả nghiên cứu của Singh cho
thấy các trang trại có quy mô nhỏ có hiệu quả hơn các trang trại có quy mô
vừa và lớn. Trái với kết luận này, nghiên cứu của Tan và cộng sự (2010) khi
nghiên cứu tác động của đất đai đối với hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa ở
Đông Nam Trung Quốc. Nghiên cứu sử dụng mô hình SFA để nghiên cứu các
yếu tố quyết định hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa, kết quả cho thấy có sự
khác biết đáng kể về trình độ công nghệ giữa các làng. Sự gia tăng quy mô
diện tích làm tăng hiệu quả kỹ thuật trồng lúa. Các nghiên cứu trên cho thấy,