ư
Tr
MỤC LỤC
ờn
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2.
Mục đích nghiên cứu.................................................................................................... 2
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
g
1.
3.2.
h
ại
Đ
3.1.
Đối tượng nghiên cứu........................................................................................... 2
1.2.
in
1.1.1.
Tổng quan về CVTD ................................................................................................ 8
tê
Khái niệm CVTD ................................................................................................. 8
1.2.2.
Đặc điểm CVTD ................................................................................................... 9
1.2.3.
Phân loại CVTD ................................................................................................... 9
1.2.4.
Vai trò của CVTD .............................................................................................. 11
1.2.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến CVTD ..................................................................... 11
uê
ư
Tr
1.4.1.
Các chỉ tiêu phản ánh quy mô CVTD ............................................................. 16
1.4.2.
Các chỉ tiêu phản ánh tính chất CVTD ........................................................... 18
ờn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CVTD TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG – CN THỪA THIÊN HUẾ............................................................................. 20
Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – CN Thừa Thiên
2.1.
g
……………………………………………………………………………………………………………………………20
Huế
Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 20
2.1.2.
Nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ CVTD.................................................... 40
2.2.3.
Vòng quay vốn, hệ số thu nợ CVTD ................................................................. 41
2.2.4.
Hiệu quả sử dụng vốn CVTD ............................................................................ 41
h
in
2.3.
K
2.2.1.
Đánh giá kết quả hoạt động CVTD ...................................................................... 42
tê
Kết quả đạt được ................................................................................................ 42
2.3.2.
Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................... 43
Nâng cao chất lượng sản phẩm ......................................................................... 53
PHẦN III: KẾT LUẬN ........................................................................................................... 55
ii
́
3.1.
ư
Tr
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cán bộ công nhân viên
CN
Chi nhánh
CVTD
g
Cho vay tiêu dùng
DS
Doanh số
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TT
Tỷ trọng
XDSC
Xây dựng sửa chữa
h
in
K
NQH
uê
́H
tê
́
iii
Bảng 2.10: Tình hình vòng quay vốn và hệ số thu nợ CVTD ..................................41
K
Bảng 2.11: Tình hình lợi nhuận CVTD và cho vay KHCN ......................................42
in
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay....................................................................................14
h
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức VietinBank CN Thừa Thiên Huế .................................22
uê
́H
tê
́
iv
ư
Tr
chơi bán lẻ hấp dẫn cho các ngân hàng thương mại (NHTM).
in
Bên cạnh đó, Cộng đồng kinh tế Asean (AEC) được thành lập vào cuối năm
h
2015 hứa hẹn sẽ thúc đẩy thương mại nội khối, nâng cao năng lực cạnh tranh giữa
các thành viên và giữa AEC với các khối kinh tế khác. Tuy nhiên, ngoài những mặt
tê
tích cực như đẩy mạnh xuất khẩu (do thuế suất về mức 0% đối với hầu hết các mặt
hàng trao đổi trong nội bộ khối), nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư nước
́H
ngoài… các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các NHTM nói riêng cần phải
phát triển, hoàn thiện các các sản phẩm – dịch vụ của mình, đồng thời nghiên cứu,
uê
tung ra các sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu của những khách hàng – những
người đang ngày một trở nên “khó tính” nhằm tránh nguy cơ bị thu hẹp thị phần hay
́
phá sản do sự cạnh tranh khốc liệt từ chính các thành viên trong khối AEC.
Trong những năm qua, mức tăng trưởng GDP bình quân đầu người của Thừa
ại
Đ
nói riêng được mệnh danh là “Ngân hàng bán lẻ số 1 Việt Nam” trong những năm
qua đã đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động CVTD nhưng cũng
không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác. Vậy để nâng cao hiệu
quả và tăng thị phần trong lĩnh vực CVTD, Ngân hàng cần có những hành động,
chiến lược cụ thể như thế nào để khẳng định vị thế của mình?
ọc
Từ những yêu cầu thực tiễn trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Thừa
Thiên Huế” cho bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu chung
in
2.1.
K
2. Mục đích nghiên cứu
2.2.
Mục tiêu cụ thể
h
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động CVTD của Ngân hàng thương mại.
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
-
Không gian: CN Ngân hàng VietinBank tại Thừa Thiên Huế.
-
Thời gian: từ năm 2013 – 2015.
4
Theo Hoàng Văn Khoa, Phòng Bán lẻ NHCT CN Thừa Thiên Huế.
2
ư
Tr
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để phân tích đề tài chủ yếu là ba
ờn
tuyệt đối và tương đối qua các thời kỳ.
K
So sánh kết quả hoạt động CVTD của Ngân hàng VietinBank – CN Thừa Thiên
Huế qua từng năm. Trong đó, lấy năm gốc là năm 2013 để so sánh và chủ yếu sử
in
dụng phương pháp số tương đối động thái (t) và lượng tăng (giảm) tuyệt đối định
(KHCN) nói chung và CVTD nói riêng của Ngân hàng.
h
gốc () để xem xét sự tăng trưởng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
́H
tê
5. Kết cấu đề tài
Đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – CN Thừa Thiên Huế” có bố cục như sau:
Phần II: Nội dung nghiên cứu gồm có ba chương:
uê
h
ại
Đ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của NHTM
Khái niệm NHTM
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm về NHTM:
-
NHTM là một tổ chức tài chính cung cấp đa dạng những dịch vụ tài chính
-
ọc
mà chủ yếu là nhận tiền gởi và cho vay5.
Tại Ấn Độ, Ngân hàng là một tổ chức mà huy động tiền từ những người có
khoản tiền nhàn rỗi hay tiết kiệm từ thu nhập của họ; và tiến hành cho vay đối với
Theo Frederic S. Mishkin trong cuốn The Economics of Money, Banking and
in
-
K
5
Theo Investopedia. Trong Commercial Bank
Theo Rakesh Kumar. (2013). Commercial banks in India.
7
Người dịch: Nguyễn Quang Cư, Nguyễn Đức Duy (2001)
6
4
ư
Tr
1.1.1.2.
Đặc điểm NHTM
Theo Lê Phúc Minh Chuyên, NHTM có bốn đặc điểm chính như sau:
Hoạt động, kinh doanh trên một loại hàng hóa – dịch vụ đặc biệt là tiền tệ.
ờn
-
Nói cách khác, các ngân hàng sử dụng tiền để kiếm nhiều tiền hơn bằng nhiều
g
hoạt động kinh doanh khác nhau, điển hình là nhận các khoản tiền gửi của khách
trả/ tổng nguồn vốn rất cao. Hiện nay, để đảm bảo sự an toàn của cả hệ thống ngân
hàng cũng như lợi ích của người tiêu dùng, NHTW đã nâng mức vốn điều lệ của
Hoạt động của các NHTM luôn chứa đựng nhiều rủi ro và chịu sự kiểm soát,
giám sát chặt chẽ của của NHTW.
uê
́H
-
tê
các NHTM lên 10 nghìn tỷ đồng vào năm 2015.
Tỷ lệ nợ xấu cao là một trong những bài toán nan giải của các NHTM hiện nay.
Tháng 3/2015, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng là 3.81%9 trong khi mục tiêu
́
của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là đưa con số này về 3% vào cuối năm. Điều này
làm giảm đi uy tín cũng như lợi ích của chính bản thân các ngân hàng. Bên cạnh đó,
các ngân hàng còn tham gia vào những lĩnh vực có mức độ rủi ro cao như chứng
khoán, bất động sản. Ngoài ra, rủi ro lãi suất cũng là một trong những nguyên nhân
chính khiến cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có nhiều rủi ro tiềm ẩn, điển
hình là chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng. Do đó, nguy cơ các ngân hàng phá sản
8
với độ lan tỏa rủi ro mạnh mẽ. Bên cạnh đó, sở hữu chéo tồn tại giữa các ngân hàng
cũng khiến cho chỉ cần một ngân hàng (cho dù quy mô lớn hay bé) gặp trục trặc,
đặc biệt trong vấn đề thanh khoản hay phá sản có thể dẫn đến nguy cơ làm lung lay
toàn bộ hệ thống bởi sự rút tiền hàng loạt của người dân. Điển hình là vào năm
2005, sau thông tin Ngân hàng Phương Nam có tên trong một số hồ sơ CVTD có
ọc
dấu hiệu lừa đảo ở Sóc Sơn (Hà Nội) được phát trong chương trình thời sự của Đài
truyền hình Việt Nam, khách hàng của Ngân hàng này đã đến rút tiền đồng loạt cho
K
dù chưa đến hạn. Bên cạnh đó, một số người dân có tiền gởi tiết kiệm hay kì hạn tại
một số ngân hàng khác cũng đồng loạt đi rút tiền. Sự việc trên chỉ lắng xuống sau
để giải thích và trấn an người dân10.
Chức năng trung gian tín dụng
tê
1.1.2.1.
h
1.1.2. Chức năng của NHTM
in
khi đại diện NHNN xuống làm việc tại Ngân hàng Phương Nam chi nhánh Hà Nội
ư
Tr
của họ. Với chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là “thủ quỹ” và nhận các khoản
phí và lệ phí từ khách hàng.
Chức năng tạo tiền
ờn
1.1.2.3.
Chức năng này dựa trên cơ sở của hai chức năng trên (chức năng tín dụng và
g
thanh toán). Ngân hàng sử dụng số vốn huy động để cho vay, số tiền cho vay lại
được khách hàng mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ cho đối tác của mình và người
h
ại
Đ
này lại gởi tiền tại ngân hàng rồi lại thanh toán tiền hàng cho đối tác. Quá trình này
tiếp tục diễn ra làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu
cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
Chức năng này bị hạn chế bởi một công cụ tiền tệ của NHTW đó là tỷ lệ dự trữ
bắt buộc. Tỷ lệ này càng cao thì khả năng tạo tiền của NHTM càng thấp và ngược
hàng có nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng mà thỏa mãn điều kiện vay
-
Nghiệp vụ đầu tư là nghiệp vụ mà các ngân hàng đầu tư vào chứng khoán
chủ yếu là cổ phiếu và trái phiếu để thu lợi tức.
Nghiệp vụ tài sản nợ
uê
1.1.3.2.
-
́H
vốn của ngân hàng.
Nghiệp vụ tiền gửi là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các tổ chức,
́
cá nhân vào ngân hàng mà ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh.
-
Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: ngân hàng phát hành trái phiếu nợ như
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu nhằm huy động vốn cho hoạt động kinh
doanh.
-
ại
Đ
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các NHTM không chỉ tập trung vào quản
lý tài sản có mà còn tài sản nợ nữa. Thay vào đó, họ đang ráo riết tạo ra lợi nhuận từ
những hoạt động ngoài bảng quyết toán tài sản.
-
Nghệp vụ bảo lãnh là nghiệp vụ mà ngân hàng (bên bảo lãnh) cam kết bằng
văn bản với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính
ọc
thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng
nghĩa vụ mà mình đã cam kết.
Nghiệp vụ phái sinh là nghiệp vụ phát hành các công cụ phái sinh trên cơ sở
K
-
những công cụ đã có như cổ phiếu, trái phiếu… nhằm phân tán rủi ro hay đầu cơ.
Nghiệp vụ cho thuê tài sản là hình thức tín dụng trung và dài hạn, ngân hàng
in
-
người đi vay, trong khi những món vay có tài sản đảm bảo được thế chấp bởi tài
sản cá nhân của người đi vay.11
11
Theo InvestorWords (2017) được trích dẫn từ WebFinance, Inc (2017)
8
́
không có tài sản đảm bảo trong một thời hạn xác định được phát hành bởi một
ư
Tr
1.2.2. Đặc điểm CVTD
-
Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình.
-
Mục đích vay vốn của khách hàng là để tiêu dùng chứ không phải kinh
ờn
doanh.
-
1.2.3.1.
Theo mục đích cho vay
in
K
1.2.3. Phân loại CVTD
Phân theo mục đích cho vay, CVTD gồm có hai loại:
h
-
Cho vay tiêu dùng cư trú là loại cho vay nhằm mục đích tài trợ cho khách
-
Cho vay tiêu dùng phi cư trú là cho khách hàng vay vốn để phục vụ mua sắm
1.2.3.2.
Theo hình thức cấp tín dụng
uê
Phân theo hình thức cấp tín dụng, CVTD gồm có hai loại:
ư
Tr
-
Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả cả
tiền gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo những kì hạn nhất định ghi trong hợp
đồng vay vốn. Thường được áp dụng cho những món vay lớn, khó có khả năng trả
ờn
hết một lần.
-
Cho vay tiêu dùng phi trả góp là hình thức cho vay trong đó khách hàng
g
thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi khi đến hạn. Áp dụng cho những khoản vay có giá
-
h
ại
Đ
trị nhỏ và thời hạn không dài.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho
tê
-
hạn cho vay phụ thuộc vào loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản và thường
́H
tương đối ngắn. Mức cho vay căn cứ vào giá trị, tính thanh khoản của tài sản nhưng
không quá 80% giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm cầm cố12. Nếu tài sản cầm
uê
cố là các loại giấy tờ có giá thì thời hạn cầm cố phải ngắn hơn thời gian lưu hành
còn lại của giấy tờ có giá một thời gian nhất định. Mức cho vay của ngân hàng được
-
́
tính dựa trên giá trị đáo hạn của giấy tờ có giá.
Cho vay có đảm bảo tài sản hình thành từ vốn vay là hình thức cho vay áp
dụng với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Mức cho vay phụ thuộc vào
tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng nhưng không quá 70%13 giá trị
tài sản mua sắm.
h
ại
Đ
hợp lý dòng tiền cho những khoản chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư khác.
Đối với ngân hàng
CVTD giúp ngân hàng đa dạng các sản phẩm – dịch vụ của mình nhờ đó tăng
tính cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác cũng như mở rộng thị phần. Đồng
thời, bản thân ngân hàng cũng có thể sử dụng khoản tiền huy động được để tìm
ọc
kiếm thêm lợi nhuận. Phân tán rủi ro cũng là một trong những điểm cộng đối với
CVTD vì ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình.
Đối với nền kinh tế
K
1.2.4.3.
in
CVTD thúc đẩy sự chi tiêu của người dân đồng nghĩa với việc kích thích tổng
cầu. Do đó, góp phần giúp cho nền kinh tế tăng trưởng, phát triển, tăng thu nhập
h
cho người lao động, giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp.
ư
Tr
CVTD nói riêng. Do đó, việc hoàn thiện bộ khung pháp lý sẽ mang tính sống còn
cho cho lĩnh vực kinh doanh này. Bởi có những vụ kiện không thể đi đến hồi kết vì
thiếu các cơ sở pháp lý mà pháp luật không quy định rõ ràng, cụ thể. Do đó, ảnh
ờn
hưởng đến uy tín của ngân hàng và còn gây tổn thất về kinh tế cũng như tinh thần
cho cả ngân hàng lẫn người tiêu dùng.
g
-
Các chính sách tiền tệ của NHTW
h
ại
Đ
Không một MHTM nào có thể hoạt động mà không chịu sự tác động của
NHTW. Mỗi một chính sách tiền tệ nào của NHTW cũng tác động đến chính sách,
chiến lược kinh doanh của các NHTM. Điển hình như khi NHTW thực hiện chính
sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khi đó các NHTM phải
giảm doanh số cho vay xuống (kể cả doanh số CVTD).
Môi trường kinh tế
cách tăng doanh số cho vay.
uê
Nhân tố này cũng đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
CVTD của ngân hàng. Đối với một xã hội có nhiều người e ngại với việc đi vay
nợ để chi tiêu, sợ lộ thông tin cá nhân hay thủ tục rườm rà… thì việc mở rộng hoạt
động CVTD sẽ khó khăn hơn và ngược lại.
1.2.5.2.
Yếu tố chủ quan
Có 3 nhân tố chủ quan chủ yếu là chính sách tín dụng, mạng lưới hoạt động và
chất lượng nhân sự của Ngân hàng.
-
Chính sách tín dụng
12
́
(đặc biệt là cho việc tiêu dùng) vì sợ mất khả năng trả nợ, không có thói quen vay
ư
Tr
Đây là nhân tố chủ quan chính chi phối hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Tùy
Chất lượng nhân sự
K
Trình độ của nhân viên cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
in
Bởi lẽ, một hồ sơ vay vốn tốt nhưng không được Ngân hàng cho vay vốn không chỉ
ảnh hưởng đến doanh số cho vay mà còn làm mất đi hình ảnh và uy tín của Ngân
h
hàng. Thêm vào đó, khách hàng đó thậm chí có thể vận động người thân, bạn bè của
mình tẩy chay, nói xấu Ngân hàng. Trong khi những bộ hồ sơ xin vay vốn tiềm ẩn
tê
nhiều rủi ro lại được xét duyệt cho vay làm cho nợ xấu của ngân hàng tăng lên.
Các quy định CVTD
1.3.1. Nguyên tắc vay vốn
́H
1.3.
uê
Theo Điều 6, Nguyên tắc vay vốn trong Quyết định của Thống đốc NHNN về
-
Đã có việc làm và thu nhập ổn định.
ờn
-
Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên địa bàn ngân
hàng hoạt động.
g
-
Một số quy định khác tùy theo từng ngân hàng.
h
ại
Đ
1.3.3. Thời hạn và lãi suất vay vốn
Thời hạn CVTD thường là ngắn hạn hoặc trung hạn dựa trên tính chất khoản
vay, nguồn vốn của ngân hàng và khả năng trả nợ của khách hàng.
-
Đối với cho vay ngắn hạn, thời gian là từ dưới 1 năm, áp dụng theo lãi suất
cho vay ngắn hạn nhưng không được vượt quá trần lãi suất cho vay theo quy định
thành 7 bước với trình tự như sau:
́
14
ư
Tr
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay
Tiếp nhận hồ sơ
ờn
Thẩm định
Phê duyệt
(2)
(3)
(1)
g
Ký hợp đồng
h
ại
h
cần yêu cầu khách hàng đưa ra những giấy tờ cần thiết như chứng minh nhân dân,
hộ khẩu thường trú, bảng lương… Nếu đảm bảo được yêu cầu trên thì cán bộ tín
Bước 2: Thẩm định hồ sơ tín dụng
Bao gồm thẩm định khách hàng và thẩm định tài sản thế chấp:
uê
́H
-
tê
dụng đưa hồ sơ vay vốn cho khách hàng điền rồi thu hồ sơ lại.
+ Thẩm định khách hàng là bước quan trọng nhất trong khâu thẩm định. Ở
bước này, cán bộ thẩm định cần phải kiểm tra năng lực hành vi dân sự của người đi
́
vay, tiếp theo là người đi vay có khả năng trả nợ được hay không.
+ Thẩm định tài sản thế chấp (đối với trường hợp ngân hàng cho vay có tài sản
đảm bảo): cán bộ thẩm định xem xét quyền sở hữu tài sản thế chấp của khách hàng,
các giấy tờ liên quan là thật hay giả? Có tranh chấp trong tài sản thế chấp đó hay
không? Sau đó, nhân viên thẩm định lập tờ trình thẩm định tài sản.
-
hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan khác.
Bước 5: Giải ngân
Bộ phận kế toán nhận hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác (nếu có) và các
chứng từ có liên quan làm cơ sở để giải ngân.Nếu giấy tờ phù hợp thì tiến hành giải
-
ọc
ngân cho khách hàng.
Bước 6: Giám sát sau khi cho vay và thu nợ, lãi vay
K
Trong thời gian vay vốn, ngân hàng có quyền kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
của người đi vay. Nếu phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân
in
hàng có quyền thu hồi nợ và các quyền khác được ghi trong hợp đồng tín dụng.
Kiểm tra hiện trạng của tài sản thế chấp (nếu có), xem giá trị của tài sản đó có bị
h
giảm hay không?
khách hàng trả nợ và lãi vay theo đúng kỳ hạn.
Bước 7: Thanh lý hợp đồng
ư
Tr
Doanh số CVTD phụ thuộc vào quy mô, nguồn vốn huy động được và chính
sách tín dụng của Ngân hàng.
ờn
Tỷ lệ tăng trưởng
=
DS CVTD kỳ nghiên cứu – DS CVTD kỳ so sánh
DS CVTD kỳ so sánh
DS CVTD
100%
g
Nhìn chung, trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt,
chứng tỏNgân hàng đang ưu tiên đầu tư vào hoạt động CVTD, quy mô của Ngân
1.4.1.2.
1.4.1.3.
in
và năng lực thẩm định của Ngân hàng.
Dư nợ CVTD là số vốn mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng mà khách
tê
hàng chưa hoàn trả trong một thời kì nhất định, thường tính theo tháng, quý, năm;
́H
phản ánh thực trạng hoạt động CVTD của ngân hàng nhưng mang tính chất thời
điểm.
dư nợ CVTD
=
Dư nợ CVTD kỳ nghiên cứu – Dư nợ CVTD kỳ so sánh
Dư nợ CVTD kỳ so sánh
100%
uê
Tỷ lệ tăng trưởng
h
ại
Đ
Hệ số thu nợ là tỷ trọng doanh số thu nợ CVTD trên doanh số CVTD. Chỉ tiêu
này phản ánh hiệu quả khả năng thu hồi các khoản tín dụng của ngân hàng.
Hệ số thu nợ CVTD =
Doanh số thu nợ CVTD
Doanh số CVTD
Thu nợ là một trong những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của
ọc
ngân hàng. Nếu công tác này không thực hiện tốt thì ngân hàng rất dễ bị thất thoát
vốn gây ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng như giá trị doanh nghiệp. Do vậy, hệ số này
K
càng cao thì công tác thẩm định hồ sơ vay vốn, công tác quản lý các khoản nợ càng
tốt. Ngược lại, nếu hệ số này thấp thì công tác thu nợ và thẩm định hồ sơ khách
Vòng quay vốn CVTD
h
1.4.2.2.
in
Tỷ lệ nợ xấu CVTD là tỷ lệ phần trăm giữa tổng nợ xấu CVTD trên dư nợ
CVTD.
18
ư
Tr
Tỷ lệ nợ xấu CVTD =
Nợ xấu CVTD
Dư nợ CVTD bình quân
100%
ờn
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, các khoản dư nợ tín dụng khách hàng
của ngân hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5, tương ứng với các loại Nợ
đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1), Nợ cần chú ý (Nhóm 2), Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3), Nợ
g
nghi ngờ (Nhóm 4) và Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5). Các khoản nợ phân loại
h
ại
Rõ ràng, chỉ tiêu này càng cao thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng tốt
h
vì lợi nhuận kiếm được càng nhiều càng tốt.
uê
́H
tê
́
19
ư
Tr
ờn
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CVTD TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
2.1.
g
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG – CN THỪA THIÊN HUẾ
Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương – CN Thừa
h
đường Hà Nội, phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với 12
PGD trực thuộc gồm PGD Bà Triệu, PGD Lý Thường Kiệt, PGD Duy Tân, PGD
́H
Nguyễn Huệ, PGD Nguyễn Hoàng, PGD Gia Hội, PGD Thuận Thành, PGD Tây
Lộc, PGD Đống Đa, PGD Hương Trà, PGD Thuận An, PGD Cầu Hai. Ngày
uê
15/01/2016, NHTM CP Công thương CN Thừa Thiên Huế đã tổ chức khởi công trụ
sở mới tại số 2 đường Lê Quý Đôn, phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, tỉnh Thừa
́
Thiên Huế với tổng mức đầu tư 172 tỷ đồng và dự kiến hoàn thành vào năm 2017.
NHTM CP Công thương CN Thừa Thiên Huế luôn hướng đến việc cung cấp sản
phẩm – dịch vụ với nhiều tiện ích có chất lượng tốt nhằm thỏa mãn những yêu cầu
Theo NHTM CP Công thương CN Thừa Thiên Huế
14
20
ư
-
ọc
kinh tế.
Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức Tài chính, Tín dụng và cá
nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân
K
cho các dự án, thanh toán thẻ Tín dụng, séc du lịch…
Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ như: chuyển tiền điện
in
-
tử trong nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT…
Chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu, cho vay cầm cố các chứng từ
h
có giá.
Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác nhau