1
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Biểu đồ 1: Tỷ trọng các loại đất theo mục đích sử dụng đến năm 2008………………33
Biểu đồ 2: Tỷ trọng giá trị các ngành kinh tế trong tổng giá trị sản xuất……………...35
Biểu đồ 3: Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2005-2008 của huyện Minh Hóa……………….40
Biểu đồ 4: Dự kiến tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất…………………………..61
Biểu đồ 5: Dự kiến cơ cấu kinh tế tới năm 2020…...………………………………….62
Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu tư theo loại công trình đầu tư từ năm 2006 – 2010 ở huyện
Minh Hóa……………………………………………………………………………...43
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN – TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CSHT: cơ sở hạ tầng
CT: Chương trình
CTMTQG: Chương trình mục tiêu quốc gia
HĐND: Hội đồng nhân dân
KBNN: Kho bạc nhà nước
KTKT: kinh tế kỹ thuật
KTXH : kinh tế xã hội
NSĐP: Ngân sách địa phương
NSNN: Ngân sách Nhà nước
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
TM – DV : Thương mại – Dịch vụ
TTCX: Trung tâm cụm xã
UBDT: Ủy ban Dân tộc
UBMTTQ: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
2.3 Ban quản lý dự án............................................................................................27
III.
KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG
TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II CỦA HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH.......32
I.
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN MINH HÓA.....32
1. Giới thiệu chung về huyện Minh Hóa...................................................................32
1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................32
1.2 Tài nguyên thiên nhiên....................................................................................33
1.3 Nguồn nhân lực................................................................................................34
2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện................................................35
2.1 Thực trạng các ngành và lĩnh vực kinh tế......................................................35
2.2 Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội......................................................38
2.3 Thực trạng nghèo đói.......................................................................................40
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
135 TẠI HUYỆN MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH.................................................41
4
1.
Thực trạng hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng.........................................................41
1.1 Tình hình tổ chức quản lý................................................................................41
1.2 Công tác triển khai thực hiện..........................................................................41
1.3 Kết quả thực hiện khối lượng các hạng mục công trình...............................42
2. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng.....................................................42
III.
II. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN III TẠI HUYỆN MINH HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH.....................................................................................................64
1. Giải pháp cho Chương trình 135 giai đoạn III....................................................64
1.1 Xác định đúng mục tiêu đầu tư, tập trung trọng điểm..................................64
1.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK....67
1.3 Thực hiện đồng bộ các giải pháp đối với nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, nâng cao nhận thức cộng đồng............................................................................71
5
1.4 Phát huy tối đa nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư cho Chương
trình 72
2. Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư..............................73
2.1 Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tư tưởng cho cán bộ, nhân
dân các xã ĐBKK.......................................................................................................74
2.2 Thực hiện chính sách ưu đãi đối với các cá nhân và đơn vị tham gia thực
hiện Chương trình......................................................................................................75
2.3 Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý và thực hiện
Chương trình…..........................................................................................................75
2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.........................................................76
2.5 Xây dựng hệ thống thông tin giám sát, đánh giá chính xác và lượng hóa
hiệu quả hoạt động đầu tư của Chương trình..........................................................77
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................80
PHỤ LỤC...........................................................................................................................81
6
7
CSHT cho quê hương. Do đó em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn trong Chương trình 135 giai đoạn
II tại huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình”.
Nội dung cụ thể được trình bày và phân tích qua 3 nội dung chính sau:
Chương I: Hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng của Chương trình 135.
Chương II: Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng trong Chương trình 135 giai đoạn
II của huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng trong Chương
trình 135 giai đoạn II tại huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình.
Mặc dù đã tham khảo rất nhiều tài liệu có giá trị cũng như sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô hướng dẫn nhưng cũng không tránh được những sai sót trong các vấn đề
đưa ra. Em mong có sự đóng góp của các thầy cô để chuyên đề được chính xác và có
tính khoa học hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Bùi Đức Tuân đã giúp đỡ em hoàn
thành Chuyên đề này!
8
CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
135
I. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
1. Đầu tư cơ sở hạ tầng
1.1 Khái niệm
1.1.1 Quan niệm về cơ sở hạ tầng
Theo nghĩa hẹp, CSHT được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất thuộc lĩnh
vực lưu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ
chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ
- Hệ thống lưới điện.
- Hệ thống bưu chính viễn thông.
- Các công viên cây xanh phục vụ vui chơi, giải trí và bảo vệ môi trường.
- Hệ thống đảm bảo ánh sáng văn hoá và an toàn giao thông đô thị: chiếu sáng,
đèn tín hiệu, biển báo giao thông.
- Vận tải hành khách công cộng.
Ngoài ra có quan điểm còn tính đến cả các lĩnh vực nhà ở, hệ thống kho tàng tập
trung, các công trình và tổ chức phục vụ công cộng như tang lễ, y tế, cơ sở xã hội,
phòng chữa cháy, phòng chống lụt bão, động đất...
Như vậy, trong cơ cấu khu vực hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ
nhất là các công trình cơ sở vật chất có chức năng tạo điều kiện cho toàn bộ hoạt động
KTXH như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện,... Đây là những công
trình được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ hàng hoá công cộng và có đặc
điểm là chúng gắn liền với chức năng đảm bảo điều kiện cho sự hoạt động bình thường
của vùng dân cư. Mảng thứ hai của hạ tầng kỹ thuật đô thị là các thiết chế tổ chức có
10
chức năng vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc cung ứng các sản phẩm hàng
hoá công cộng. Đó là các tổ chức con người được thành lập và hoạt động theo thể chế
hiện hành.
Việc phân biệt hai mảng hạ tầng kỹ thuật như trên có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.
Đối với mảng thứ nhất là mảng các công trình hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng đặc
biệt, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, hiệu suất vốn thấp, khó tổ chức thu hồi vốn... Nhà nước có
trách nhiệm đầu tư và có kế hoạch đầu tư thống nhất, còn đối với mảng thứ hai, tuỳ
vào cơ chế quản lý, trình độ quản lý mà có phương thức và hình thức tổ chức phù hợp.
Đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội
Là đầu tư phát triển hệ thống công trình vật chất, đảm bảo cho việc nâng cao
trình độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời cũng là điều kiện chung cho
tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
Có giá trị sử dụng lâu dài
Các thành quả của thành quả đầu tư CSHT có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng
trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới
như vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai cập, nhà thờ La
Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …
Cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư CSHT là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh
hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì
vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc
phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để
khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển
cân đối của vùng lãnh thổ .
Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương
12
với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các
ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi
trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính tập
trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư.
1.4 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển KTXH
Vai trò của đầu tư phát triển CSHT được thể hiện qua các mặt sau:
Quyết định sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế nói chung
cũng như của các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau, bởi đầu
và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa phương trong
nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự
phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển
từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra.
Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nước
Nước ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng đồng
bằng sông Hồng, Khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Vùng đồng bằng
Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Những vùng có nhiều đô thị lớn, có CSHT tốt
thì phát triển nhanh, còn những vùng núi cao, vùng sâu, CSHT lạc hậu thì chậm phát
triển làm mất cân đối cơ cấu nền kinh tế của cả nước. Do đó muốn giảm sự phát triển
không đồng đều về KTXH giữa các vùng ở nước ta, đặc biệt ở vùng miền núi, vùng
sâu, vùng xa thì chúng ta cần đầu tư cho CSHT. Một hệ thống CSHT đồng bộ, hiện đại
sẽ tạo điều kiện cho các vùng này khai thác được tối đa tiềm năng và thế mạnh của
mình, từ đó tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng đó. Khi hệ thống CSHT phát
triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, cho việc giao lưu hàng hóa đi
lại giữa các vùng. Các công trình CSHT vừa mang ý nghĩa kinh tế là môi trường cho
sản xuất phát triển, vừa mang ý nghĩa chính trị làm cho bộ mặt đô thị văn minh hơn,
hiện đại hơn. Là nhịp cầu nối liền tình đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng trong nước.
Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài
Đất nước muốn đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề quan trọng
trước hết là cần phải có vốn. Kinh tế nước ta còn chậm phát triển, NSNN còn rất hạn
14
hẹp do đó việc thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài là rất cần thiết. Trong những năm trở lại
đây có rất nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Phần lớn các dự án đó được
đầu tư vào các thành phố lớn có CSHT tốt như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà
Nẵng... Muốn thu hút thành công vốn đầu tư nước ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra
môi trường đầu tư trong đó CSHT là một nhân tố quan trọng. Ở đây có mối quan hệ tác
- Phải xuất phát từ mục tiêu của hoạt động đầu tư: vì mục tiêu là cơ sở để kiểm
tra xem các kết quả đó có đạt được đúng mục tiêu đề ra không và từ mục tiêu xác định
được các chỉ tiêu đo lường hiệu quả, các chỉ tiêu này sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu
quả của hoạt động đầu tư.
- Phải xác định được tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả đầu tư: vì không
có tiêu chuẩn hiệu quả thì không thể đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư. Tiêu chuẩn
hiệu quả được xem là thước đo việc thực hiện mục tiêu của hoạt động đầu tư phát triển.
- Cần chú ý đến độ trễ của thời gian trong đầu tư khi đánh giá hiệu quả đầu tư:
thời gian từ khi thực hiện đầu tư đến khi vốn đầu tư phát huy tác dụng thường kéo dài.
Vốn chỉ phát huy tác dụng khi bước vào giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Trong thời
gian xây dựng, thi công vốn bỏ ra vẫn chưa phát huy tác dụng, các kết quả của hoạt
động đầu tư chưa được đưa vào vận hành, khai thác. Tính đến độ trễ của thời gian để
biết được kết quả do chính vốn đầu tư đó mang lại phát huy vào giai đoạn nào. Bởi vậy
mà khi xem xét hiệu quả đầu tư, thường tính sự gia tăng về sản lượng, doanh thu… cho
doanh nghiệp hay cho nền kinh tế. Có vậy mới biết được vốn đầu tư đã tác động làm
tăng thêm bao nhiêu sản lượng, doanh thu, và lấy phần tăng thêm đó so với vốn đầu tư.
- Cần sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư: trong quá
trình đầu tư phát triển, các mục tiêu có thể thống nhất hoặc mâu thuẫn với nhau do đó
phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để từ đó so sánh, lựa chọn phướng án đầu tư
phối hợp các chỉ tiêu hiệu quả để có được phương án đầu tư hiệu quả nhất.
- Khi đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phải đảm bảo tính khoa học và tính
thực tiễn. Có nghĩa là khi đánh giá phải kết hợp phân tích định lượng với phân tích
định tính; kết hợp giữa các chỉ tiêu phân tích hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp.
Bởi, có những lợi ích chúng ta lượng hóa được và cũng có những lợi ích chúng ta
không thể lượng hóa được. Dự án đầu tư không chỉ phát huy tác dụng trong một ngành
hay một địa phương mà còn có tác động lan tỏa tới các ngành, các địa phương khác do
16
động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư.
Sản lượng sản phẩm, dịch vụ là sản lượng các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của
dự án được làm ra trong kỳ. Chỉ tiêu này đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường và
mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội của sản phẩm, dịch vụ của dự án.
2.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư
2.3.2.1 Đánh giá hiệu quả KTXH chương trình, dự án đầu tư
Đánh giá hiệu quả KTXH của CTMTQG và của từng dự án là một trong những
nội dung cần thiết của CT để đảm bảo tính thiết thực của các CT và dự án nhưng là một
vấn đề hết sức phức tạp, nhất là đánh giá hiệu quả về mặt xã hội. Hiện nay, việc đánh
giá hiệu quả vẫn dừng ở mức độ đánh giá định tính nhiều hơn là định lượng. Về đánh
giá định lượng chỉ tập trung vào kết quả số lượng so với chỉ tiêu đặt ra, chưa đánh giá
cụ thể về chất lượng bằng các chỉ số cụ thể.
Trước hết xuất phát từ thước đo KTXH là vấn đề trừu tượng, không thể lượng
hóa một cách chính xác. Hoạt động KTXH có đối tượng ảnh hưởng rất rộng, gồm các
mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp hết sức đa dạng, phong phú, tác động qua lại nhiều
chiều. Các CT hoạt động cùng hướng đến một đối tượng là một tổ chức, cá thể hoặc cả
cộng đồng, nhưng tác động trên các phương diện khác nhau nên ảnh hưởng lên đối
tượng cũng mang tính tổng hợp, khó phân tách được ảnh hưởng của từng mặt hoạt
động. Chưa có cơ chế phản hồi và thu thập thông tin phản hồi đầy đủ từ các bên liên
quan. Mặt khác, việc thu thập các thông tin này đòi hỏi quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ
lưỡng với kỹ năng, phương pháp phân tích khoa học và chi phí tốn kém. Trong khi
chưa có cơ chế nào bắt buộc phải thu thập thông tin để phân tích đánh giá các mặt hoạt
động KTXH trước khi thực hiện các CT. Nhìn cụ thể vào CT 135, CT có đối tượng là
dân cư khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, cùng là đối tượng của các CT mục tiêu
khác như xóa đói giảm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường, bảo vệ và phát triển
rừng, CT kiên cố hóa trường lớp học,… Mỗi kết quả của sự phát triển trên một mặt nào
đó đều có phần đóng góp nhất định của các CT hoạt động ở các lĩnh vực khác. Từ thực
18
2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư
19
Lợi ích KTXH của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền KTXH thu được
so với đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư. Những lợi
ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu
chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đóng góp này có thể được xét mang tính
chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng. Chi phí mà xã hội phải bỏ
ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động
mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả KTXH của dự án đầu tư xem xét ở tầm vĩ mô:
- Giá trị gia tăng ròng ký hiệu là NVA
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả KTXH của dự án đầu tư. NVA là mức
chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chi phí vật chất không
tính chi phí về lao động).
NVA = O – (MI + Iv)
Trong đó:
O: Giá trị đầu ra.
MI: Chi phí thường xuyên.
Iv :Vốn đầu tư ban đầu.
- Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động trực tiếp
trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên quan trừ đi số lao
động bị mất tại các dự án.
- Mức tiết kiệm ngoại tệ: để tính chỉ tiêu này chúng ta phải tính được các khoản
thu chi ngoại tệ của dự án và các dự án liên đới, cùng với số ngoại tệ tiết kiệm được do
sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau đó quy đồng tiền về cùng mặt bằng thời gian để
tính được số ngoại tệ do tiết kiệm từ dự án.
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốn hưởng lợi
Thông tin gốc là các số liệu và phân tích về các đặc điểm KTXH và thể chế của
những cá nhân và nhóm người chịu ảnh hưởng của dự án. Thông tin gốc luôn muốn chỉ
tình trạng trước khi có sự can thiệp, và chúng được thu thập trước khi vốn đầu tư được
21
phê chuẩn hoặc ngay trong những giai đoạn đầu tiên của quá trình thực hiện dự án.
Thông tin gốc sẽ cung cấp các thông tin để giúp các nhà lập kế hoạch và thực hiện dự
án yên tâm rằng sự can thiệp thông qua dự án đầu tư đã đáp ứng đúng nhu cầu và mong
muốn của những người mà sự can thiệp này dự định muốn giúp đỡ và tạo ra một căn cứ
để cho phép những người làm công tác đánh giá sau này đánh giá được ảnh hưởng của
sự can thiệp. Để đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của dự án, điều tra gốc nên được lặp lại ít
nhất là hai lần - một lần ngay sau khi hoàn thành dự án và một lần nữa khi dự kiến tất
cả các lợi ích của dự án đều đã thành hiện thực. Cuộc điều tra lần thứ hai đặc biệt quan
trọng đối với dự án, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và CSHT là những lĩnh vực mà
thời gian phát sinh lợi ích diễn ra khá dài.
Giám sát lợi ích
- Việc cung cấp các dịch vụ cho người nhận
Việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho đối tượng nhận dịch vụ dự kiến phải
được xác minh rõ ràng, trước khi tiến hành đánh giá lợi ích dự án, vì đây là điều kiện
tiền đề để đạt được lợi ích dự án. Chỉ khi nào đã có những bằng chứng cho thấy những
dịch vụ mà dự án tạo ra đã đến được với người nhận dự kiến, thì khi đó mới tiến hành
các khía cạnh tiếp theo của hoạt động giám sát lợi ích. Còn nếu một bộ phận lớn trong
đối tượng thụ hưởng mục tiêu đó thực chất chưa được nhận dịch vụ mà dự án tạo ra, thì
cần tìm hiểu xem nguyên nhân gì đã gây ra tình trạng đó. Tìm hiểu nguyên nhân phải
đi tới việc đề ra những hành động cần thiết để tăng thêm số người thụ hưởng các dịch
vụ mà dự án tạo ra.
- Việc sử dụng dịch vụ của người nhận
Phần lớn các dự án cung cấp dịch vụ cho người nhận đều vì những mục đích nhất
đoạn giữa quá trình thực hiện dự án.
- Đánh giá kết thúc: Đánh giá kết thúc được tiến hành ngay sau khi dự án hoàn
thành - thường là trong vòng 1 năm kể từ sau khi kết thúc dự án. Tình hình lợi ích tại
thời điểm kết thúc dự án cần phải được đánh giá cẩn thận, nhất là với những dự án có
giai đoạn triển khai dài và nếu cần thì sẽ đề xuất các giải pháp khắc phục để giúp dự án
phát huy được lợi ích tối đa.
- Đánh giá kiểm chứng: Đánh giá kiểm chứng được tiến hành một vài năm sau
khi hoàn thành dự án, khi mà tất cả lợi ích của dự án đều đã được phát huy đầy đủ.
23
Mục đích của đánh giá kết thúc và đánh giá kiểm chứng gồm 2 phần: đánh giá các
thành tựu trong số kết quả chung thu được về các mặt hiệu quả, đầu ra và ảnh hưởng
của dự án; và rút ra các bài học quan trọng cho công tác kế hoạch hóa trong tương lai
thông qua việc cải tiến công tác xây dựng, thẩm định và thực hiện dự án.
II. ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II
(2006-2010)
1. Giới thiệu Chương trình 135 giai đoạn II
1.1 Mục tiêu
1.1.1 Mục tiêu tổng quát
Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản ĐBKK một cách bền vững,
giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước.
Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo
xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới
CT thực hiện ở tất cả các tỉnh miền núi, vùng cao; vùng đồng bào dân tộc thiểu
số ở các tỉnh Nam Bộ. Đối tượng của CT bao gồm: các xã ĐBKK; các xã biên giới, an
toàn khu; thôn, buôn, làng, bản, xóm, ấp…(gọi tắt là thôn, bản) ĐBKK ở các xã khu
vực II.
Từ năm 2006, xét đưa vào diện đầu tư CT đối với các xã chưa hoàn thành mục
tiêu CT 135; xét bổ sung đối với các xã ĐBKK và thôn, bản ĐBKK ở các xã khu vực II
theo quy định tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát
triển và đưa vào diện đầu tư từ năm 2007.
1.3 Các hợp phần
Có 4 hợp phần:
25
- Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản
xuất của đồng bào các dân tộc.
- Phát triển CSHT thiết yếu ở các xã, thôn, bản ĐBKK.
- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh
tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng.
- Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý
để nâng cao nhận thức pháp luật.
1.4 Nguồn vốn
- NSTW hỗ trợ cho các địa phương để thực hiện mục tiêu quy định tại khoản 2
Điều 1 của Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg và được bố trí trong dự toán NSNN hàng
năm của địa phương.
- NSĐP hàng năm.
- Huy động đóng góp tự nguyện bằng nhiều hình thức của các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Hợp phần đầu tư cơ sở hạ tầng
2.1 Đối tượng công trình đầu tư