BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TINH SẠCH VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HỢP CHẤT
ALKALOID TRONG CÂY TƠ XANH
(Cassytha filiformis L.)
Ngành học
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện
:NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
Niên khóa
: 2009 – 2013
Tháng 6/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cha Mẹ, Cha Mẹ đã tạo mọi điều kiện
cho tôi học tập, động viên khi tôi khó khăn. Cha Mẹ đã luôn yêu thương, lo lắng và là
nguồn động lực lớn nhất để tôi làm việc.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 6 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Vân
i
TÓM TẮT
Tơ xanh là một dược liệu truyền thống phổ biến nhiều nơi trên thế giới để chữa trị
ung thư, ho, liệt dương, vàng da, kí sinh trùng châu Phi và nhiều bệnh khác. Loài cây này
có chứa các alkaloid như neolitsine, cassythine, dicentrine, nomeolitsine, cassythidine,
cathaformine, cassyformine,... Ở nước ta, hướng nghiên cứu về dược liệu này còn khá
mới, do đó đề tài này được thực hiện để nâng cao giá trị cây tơ xanh và tận dụng nguyên
liệulàm thuốc.
Nội dung nghiên cứu bao gồm chiết xuất nguyên liệu bằng phương pháp chiết hồi
lưu và dung môi MeOH : AcOH (99:1, v/v). Sau đó kiềm hóa tới pH = 10, lắc với CHCl3,
thu dịch chiết, làm bay hơi bớt dung môi, thu được cao alkaloid tổng. Cao alkaloid tổng
được phân tách tiếp bằng sắc kí cột để thu các alkaloid tinh khiết và các alkaloid này được
xác định cấu trúc bằng dữ liệu phổ NMR và phổ MS.
Kết quả thu được 4 lit dịch chiết đậm đặc. Khối lượng cao tổng là 65 g. Định tính
dịch chiết và cao alkaloid tổng bằng sắc kí lớp mỏng cho thấy có sự hiện diện của
alkaloid. Alkaloid tinh sạch phân lập từ cao alkaloid tổng được xác định cấu trúc bởi dữ
liệu phổ NMR, phổ MS và so sánh với các tài liệu tham khảo.
ii
Danh sách các bảng ........................................................................................................... vii
Danh sách các hình ........................................................................................................... viii
Chương 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
1.2 Yêu cầu của đề tài ........................................................................................................... 1
1.3 Nội dung thực hiện ......................................................................................................... 1
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 2
2.1 Giới thiệu cây tơ xanh .................................................................................................... 2
2.2. Giới thiệu về alkaloid .................................................................................................... 6
2.2.1 Khái niệm và cấu tạo alkaloid ..................................................................................... 6
2.2.2 Danh pháp của alkaloid ............................................................................................... 7
2.2.3 Phân bố trong tự nhiên của alkaloid ............................................................................ 7
2.2.4. Tính chất chung của alkaloid ...................................................................................... 8
2.2.4.1 Lý tính của alkaloid .................................................................................................. 8
2.2.4.2Hóa tính của alkaloid ................................................................................................. 8
2.2.5.Chiết xuất, tinh chế và phân lập alkaloid .................................................................... 9
2.2.5.1 Chiết xuất alkaloid .................................................................................................... 9
2.2.5.2 Tinh chế và phân lập alkaloid ................................................................................. 11
2.2.6 Phân loại alkaloid ...................................................................................................... 12
2.3. Kỹ thuật chiết, tách hợp chất tự nhiên ......................................................................... 13
2.3.1 Phương pháp chiết hợp chất tự nhiên ........................................................................ 13
2.3.2 Lựa chọn dung môi chiết ........................................................................................... 13
2.3.3 Kỹ thuật chiết hồi lưu ................................................................................................ 14
2.4. Phương pháp sắc kí ...................................................................................................... 14
2.4.1.Sắc kí lớp mỏng ......................................................................................................... 14
2.4.1.1 Sắc kí lớp mỏng phân tích ...................................................................................... 15
2.4.1.2 Sắc kí lớp mỏng chế hóa......................................................................................... 18
2.4.2 Sắc kí cột ................................................................................................................... 18
2.5 Phương pháp phân tích phổ NMR ................................................................................ 20
iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
AcOH
: Acid acetic
COSY
: Correlation spectroscopy
Ctv
: Cộng tác viên
DEPT
: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
Et2O
: Diethyl ete
h
: Hour (giờ)
HMBC
: Heteronuclear Multiple Bond Coherence
: Petroleum ete
SKC
: Sắc kí cột
SKLM
: Sắc kí lớp mỏng
UV
: Ultraviolet
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Những hiện tượng thường gặp trong SKLM ......................................................17
Bảng 3.1 Thông số các cột sắc kí .......................................................................................23
Bảng 4.1 Thông tin về các phân đoạn cột sắc kí O ............................................................29
Bảng 4.2 Thông tin vềcác phân đoạn cột sắc kí O1............................................................30
Bảng 4.3 Thông tin về các phân đoạn cột sắc kí O1.2.........................................................32
Bảng 4.4 So sánh dữ liệu phổ proton, carbon, HMBC của O1 và Cassythidine ................35
vii
Hiện nay, người ta đã tổng hợp hóa học nhiều hợp chất dùng làm thuốc nhưng
cũng không thể nào thay thế được các hợp chất từ thiên nhiên, vì nó ít gây tác dụng phụ
và có hoạt lực tốt. Do đó, các loại thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên luôn là sự lựa chọn
hàng đầu của mọi người. Xung quanh chúng ta có nhiều cây thuốc mà ta chưa biết tận
dụng hết. Bên cạnh những loại dược liệu đã biết thì còn các loại dược liệu mới chưa được
nghiên cứu nhiều, chẳng hạn như cây tơ xanh (Cassytha filiformisL.). Trong y học cổ
truyền, tơ xanh là vị thuốc có nhiều tác dụng như chữa thận hư, liệt dương, đau xương,
chữa ho, bệnh lậu, chữa lở loét, vàng da, ho ra máu, chảy máu mũi.
Tơ xanh chứa khoảng 0,43% các alkaloid có khung aporphin gồm cassyfiline,
cassythine,
nomeolitsine,
cassythidine,
cathafiline,
laurotenanine,
neolitsine,
cathaformine,
dicentrine,
cassyformine,
actinodaphnine,
N-methylactinodaphnine,
predicentrine và ocoteine. Gần đây, Tung-Hu Tsai (2008) và ctvđã công bố chiết tách
nhỏ, màu trắng, không cuống, xếp thành bông dài 1,5 - 5 cm, lá hình tròn, có lông dạng
mi, bao hoa có ống ngắn, gồm 6 thùy, 3 thùy ngoài nhỏ, tròn, có lông, 3 thùy trong lớn
hơn, nhị 6 hoặc 9. Quả hạch, hình cầu, bao trong ống cùng lớn lên và hóa nạc, tựa như
một quả mọng. Khoảng tháng 10-12, cây cho hoa và kết quả(Nelson S. C., 2008).
Phân bố, sinh thái: Chi Cassytha L. gồm khoảng gần 20 loài, phân bố chủ yếu ở
vùng nhiệt đới, nhất là Australia có 15 loài, trong đó 13 loài là đặc hữu. Ở Việt Nam chi
này có 2 loài. Tơ xanh phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới ở cả 2 bán cầu, từ châu
Phi đến châu Đại Dương và châu Á. Loài tơ xanh phân bố rộng rãi khắp các vùng nhiệt
đới ở cả hai bán cầu từ châu Phi đến châu Đại Dương và châu Á. Ở châu Á, tơ xanh có
mặt hầu như khắp các nước vùng Nam Á (Ấn Độ, Sri Lanka) đến vùng Đông Nam Á
(Indonesia, Philippine, Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam), đảo
Hải Nam, vùng Trung và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, tơ xanh cũng phân bố phổ biến
2
hầu như khắp các tỉnh miền núi (dưới 1500m), trung du và đôi khi gặp cả ở các tỉnh đồng
bằng ven biển và hải đảo(Wu Y. C. và ctv, 1997).
Tơ xanh là một dạng sống khá đặc biệt. Toàn cây có diệp lục nhưng lại sống bán kí
sinh trên các loại cây cỏ thuộc nhiều họ thực vật khác nhau, cây ưa sáng, chịu được khí
hậu khô nóng ở các vùng đồi cây bụi, nương rẫy và rừng thưa. Khi tơ xanh bám trên các
loại cây 2 lá mầm như sim, mua, xoài thì nó thường cắm các giác mút vào vỏ cây chủ để
trở thành đối tượng kí sinh. Ngược lại, khi nó bám trên các thân, lá các loài cỏ cây có một
lá mầm) như cỏ tranh, cỏ lông, cỏ bông thì không thấy có giác mút nữa mà chỉ là cây phụ
sinh, các tế bào diệp lục trên thân làm chức năng quang hợp và bảo đảm toàn bộ quá trình
dinh dưỡng của cây.Tơ xanh ra hoa quả nhiều hằng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt.
Tuy nhiên, quá trình nảy mầm của hạt cần có sự cộng sinh của một loại vi khuẩn làm
mềm vỏ hạt. Cây còn có khả năng tái sinh vô tính từ những đoạn thân, cành khi được tiếp
xúc với cây chủ hoặc cây giá thể(Stevigny C. và ctv, 2002).
Thành phần hóa học của cây tơ xanh: Tơ xanh chứa khoảng 0,43% alkaloid gồm
gồm neolitsine, cassythine, dicentrine, actinodaphnine, nomeolitsine, neolitsine và
3
Bộ phận dùng: Toàn cây, thu hái quanh năm, chủ yếu vào mùa hè, cắt ngắn, rửa
sạch, phơi khô trong bóng râm(Collins D. J. và ctv, 1990).
Tác dụng dược lý: Tơ xanh có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, hơi có độc, tác dụng
thanh nhiệt, lợi thấp, lợi tiểu, hoạt huyết.Dùng chủng Salmonella typhi TA 98 tiến hành
thí nghiệm gây đột biến cho thấy dịch chiết từ tơ xanh có tác dụng làm giảm đột
biến.Alkaloid lautotetanine có tác dụng giống strychnine, gây co giật với liều lớn có thể
gây tử vong.Aporphinoid alkaloid trong tơ xanh là các độc tố tế bào, có khả năng chống
và ngăn ngừa các tế bào ung thư (thử nghiệm invitro trên tế bào ung thư HeLa), tác dụng
kháng ki sinh trùng (thử nghiệm in vitro trên Tripanosoma brucei brucei)(Chang và ctv,
1997).
Công dụng: Ở Việt Nam, tơ xanh làm thuốc bổ, chữa thận hư, liệt dương, mắt mờ,
chân tay yếu mỏi, đau xương, chữa ho, bệnh lậu, chữa lở loét. Ở Trung Quốc, tơ xanh
chữa phế nhiệt sinh ho, gầy mòn do can nhiệt, vàng da, ho ra máu, chảy máu mũi, mụn
nhọt, bỏng(Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, 2004).
Tầm quan trọng của alkalloid trong dược liệu: Alkaloid nói chung là những chất có
hoạt tính sinh học, có nhiều chất rất độc. Tác dụng của alkaloid thường khác nhau và tác
dụng của các sản phẩm dược liệu không phải bao giờ cũng giống như các alkaloid tinh
khiết đã được phân lập.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: Các chất gây trầm cảm như morphine,
codeine, scopolanine, reserpine; các chất gây kích thích như strychnine, caffeine, lobeline.
Tác dụng trên hệ thần kinh tự chủ: Chất kích thích giao cảm: ephedrine, hordeine;
chất gây liệt giao cảm: ergotanine, yohimbine; chất kích thích phó giao cảm: pilocarpine,
eserine; chất làm liệt phó giao cảm: hyoxiamine, atropine; chất phong bế hạch giao cảm:
nicotine, sparteine, xicutine.
Thuốc gây tê trị co giật: Gây tê tại chỗ: cocain; gây giãn cơ: d-tubecurarine; trị co
giật: papaverine.
Thuốc tác dụng trên tim: -fagarine, ajmaline và quinidine là thuốc chống rung
HeLa: 30,9 µM, Mel-5: 25,7 µM, HL-60: 15,4 µM).
Đến năm 2004, Caroline Stevigny và ctv, đã so sánh hoạt tính gây độc tế bào của 7
hợp chất aporphine trên dòng tế bào Hela. Glaucine có hoạt tính cao nhất (IC50 = 8,2 µM).
Để làm rõ cơ chế hoạt động, sự gắn kết với phân tử DNA được nghiên cứu bằng độ hấp
thu tia tử ngoại. Kết quả đo OD cho thấy 7 aporphine đều gắn kết hiệu quả với DNA như
5
một chất xúc tác điển hình. Thử nghiệm sinh hóa cho thấy actinodaphnine, cassythine và
dicentrine ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của topoisomerase trái với 4 aporphine khác.
Năm 2008, Tung-Hu Tsai và ctv đã chiết tách được 2 aporphine alkaloid mới, đặt
tên là isofiliformine và cassythic acid cùng 22 hợp chất alkaloid và flavonoid đã biết
khác. Họ đã thí nghiệm co động mạch chủ ở chuột bởi phenylendrinecủa các hợp chất
cassythic acid, cassythine, neolitsine và dicentrine với IC50 trong khoảng 0,08 - 2,48 µM
so với acetylcholine 3 µM để đánh giá hoạt tính giãn mạch máu.
Năm 2008, Nelson S. C. đã nghiên cứu tổng quát về cây tơ xanh ở Hawaii như đặc
điểm sinh thái, công dụng, ảnh hưởng của cây chủ đến tơ xanh.
Năm 2011, tại Ấn Độ, Mythili S. và Gajalakshmi S. nghiên cứu nhiều kích thước
khác nhau của Cassytha filiformis L. và cáctính chất, tác dụng dược lý của tơ xanh để ứng
dụng cho ngành công nghiệp dược phẩm.
Năm 2012, Ong Tuấn Khoa đã cô lập và tinh sạch thành công chất cassythine trong
cây tơ xanh.
2.2. Giới thiệu về alkaloid
2.2.1 Khái niệm và cấu tạo alkaloid
Meissner là người đầu tiên đưa ra khái niệm về alkaloid và có định nghĩa:
“Alkaloid là những hợp chất hữu cơ, có chứa nitơ, có phản ứng kiềm và lấy từ thực vật
ra”.Sau này, Polonopski đã đưa ra định nghĩa: “Alkaloid là những hợp chất hữu cơ, có
chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi
trong động vật, thường có hoạt tính sinh học mạnh và cho phản ứng hoá học với một số
thuốc thử gọi là thuốc thử chung của alkaloid”( />Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có các nguyên tố nitơ, cacbon và hidro, đồng
B.bufo asiaticus, B. melansiticus). Batrachotoxine có trong tuyến da của loài ếch độc
(Phyllobates aurotenia).
Alkaloid tập trung ở một số họ nhưApocynaceae (họ Trúc Đào) có gần 800
alkaloid, Papaveraceae (họ thuốc Phiện) gần 400 alkaloidvới cấu trúc và hoạt tính sinh học
rất đa dạng. Để giới hạn với ý nghĩa thực tiễn, một cây được xem là có alkaloid phải chứa
ít nhất 0,05% alkaloid so với mẫu cây khô. Trong cây, alkaloid thường tập trung ở một số
bộ phận nhất định(Bùi Thế Vinh, 2008).
7
2.2.4. Tính chất chung của alkaloid
2.2.4.1 Lý tính của alkaloid
Thể chất: phần lớn alkaloid trong công thức cấu tạo có oxy thường ở thể rắn ở nhiệt
độ thường. Vídụ: morphine (C17H19NO3), codeine (C18H21NO3).
Những alkaloid trong công thức cấu tạo không có oxy thường ở thể lỏng. Ví dụ:
coniine (C8H17N), nicotine (C10H14N2). Tuy nhiên, trong thiên nhiên cũng có một số
alkaloid trong công thức cấu tạo có oxy vẫn ở thể lỏng như arecoline (C8H13NO2), và một
vài chất không có oxy vẫn ở thể rắn như sempervirine (C19H16N2).
Các alkaloid ở thể rắn thường kết tinh được và có điểm chảy rõ ràng, nhưng cũng
có một số alkaloid không có điểm chảy vì bị phân hủy ở nhiệt độ trước khi chảy.
Những alkaloid ở thể lỏng thì bay hơi được, thường bền vững và không bị phân hủy
ở nhiệt độ sôi nên cất kéo được bằng hơi nước để lấy ra khỏi dược liệu.
Về mùi vị, đa số alkaloid không có mùi, có vị đắng và một số ít có vị cay như
capsaicine, piperine. Về màu sắc, hầu hết các alkaloid đều không màu, trừ một vài
alkaloid có màu vàng như berberine, palmatine, chelidonine.
Về độ tan, các alkaloid ở dạng base thường không tan trong nước mà thường tan tốt
trong dung môi hữu cơ, trái lại các alkaloid ở dạng muối thường dễ tan trong nước và hầu
như không tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực. Có một số trường hợp ngoại lệ,
alkaloid dạng base lại tan tốt trong nước như nicotine, colchicine, caffeine, alkaloid dạng
tủa
vàng
cam
đến
đỏ
cam;
muối
Reinecke
[acid phosphovonframic-H3P(W3O10)4]; thuốc thử Scheibler [acid silicovonframicH2Si(W3O10)4]; thuốc thử Sonnenschein [acid phosphomolybdic-H3P(Mo3O10)4].
- Nhóm thuốc thử thứ hai cho kết tủa ở dạng tinh thể: Dung dịch vàng cloride, dung
dịch platin cloride, dung dịch nước bão hòa acid picric, acid picrolonic, acid styphnic. của
Các dẫn chất này thường được đo điểm chảy để góp phần xác định các alkaloid.
● Phản ứng tạo màu: Có một số thuốc thử tác dụng với alkaloid cho những màu
đặc biệt khác nhau, do đó có thể dùng phản ứng tạo màu để xác định alkaloid. Phản ứng
tạo tủa cho ta biết có alkaloid hay không, còn phản ứng tạo màu cho ta biết có alkaloid
nào trong đó. Những thuốc thử tạo màu quan trọng là: acid sulfuric đậm đặc, acid nitric
đậm đặc, thuốc thử Frohde (acid sulfomolibdic), thuốc thử Marquis (sulfoformol), thuốc
thử Mandelin (acid sulfovanadic), thuốc thử Erdmann (acid sulfonitric), thuốc thử
Wasicky (p.dimetylaminobenzaldehyl hòa trong H2SO4), thuốc thử Merke (acid
sulfoselenic)(Bùi Thế Vinh, 2008).
2.2.5.Chiết xuất, tinh chế và phân lập alkaloid
nở bằng nước.
● Giai đoạn chiết: Chiết alkaloidbằng nước dưới dạng muối tự nhiên hoặc muối của
acid vô cơ, hoặc bằng cồn hay dung môi methanol khi muốn chiết alkaloid cả dưới dạng
muối và base.
● Giai đoạn tinh chế: Khi chiết bằng nước, alkaloid base được giải phóng từ dịch chiết
bằng cách thêm kiềm, sau đó chiết với một dung môi hữu cơ không tan trong nước. Làm
bốc hơi dung môi và cô cạn lại trong dung môi hữu cơ hoặc chuyển sang dạng muối rồi
10
cô cạn. Khi chiết bằng cồn, dịch chiết cồn được cô đặc, thêm acid và loại tạp chất bằng
cách chiết với dung môi hữu cơ khôngphân cực, thêm kiềm để chuyển alkaloid sang dạng
base, rồi chiết alkaloid bằng một dung môi hữu cơ khác. Cô cạn dung dịchđể thualkaloid
hoặc chuyển sang dạng muối(Đỗ Xuân Ngọc, 2012).
2.2.5.2Tinh chế và phân lập alkaloid
Sau khi chiết tách, ít khi thu được một alkaloid tinh khiết mà thường là một hỗn
hợp các alkaloid còn lẫn tạp chất.Nếu chỉ có một alkaloid thô thì tinh chế bằng cách
chuyển nó từ dung môi hữu cơ sang dung môi nước và ngược lại, cuối cùng làm bốc hơi
dung môi thu được một alkaloid tinh khiết. Nếu là hỗn hợp nhiều alkaloid, để tinh chế và
phân lập riêng từng alkaloid thường dùng một số phương pháp dưới đây.
● Phương pháp trao đổi ion: Đối với các alkaloid khó tách, có thể sử dụng phương
pháp trao đổi ion để nghiên cứu tiến hành thuận lợi hơn.Phương pháp trao đổi ion dựa vào
sự trao đổi thuận nghịch giữa các ion trong dung dịch muối alkaloid và các ion đã bị hấp
phụ trên chất mang (nhựa trao đổi ion). Các nhựa trao đổi này không tan trong nước và
các dung môi hữu cơ. Các alkaloid trong hỗn hợp thường có độ kiềm khác nhau, do đó khi
qua cột trao đổi ion có sự hấp phụ khác nhau và trong lớp ionid xảy ra sự trao đổi kép nối
tiếp nhau, chất có độ kiềm lớn bị giữ lại ở trên và chất có độ kiềm nhỏ chuyển sâu vào cột
ionid, nhờ đó mà tách riêng các alkaloid ra (Nguyễn Kim Phi Phụng, 2005).
● Phương pháp sắc kí cột: Dựa trên nguyên tắc các thành phần trong hỗn hợp
alkaloid có độ hấp phụ khác nhau trên chất hấp phụ đã nạp trong cột. Để tách hoàn toàn
Hầu hết
h các alkaloid có nitơ
ơ tham gia vào
v nhân dịị vòng, nhưnng cũng có alkaloid mà
m nitơ ở
ngoài vòng. Ngàày nay, tùyy theo cấu trúc của nhhân mà cácc alkaloid đó
đ được phhân loại
k
có nhhân dị vòngg, có nhân dị vòng, có
c nhân steerol và có cấu
c trúc
thành alkaloid không
terpenn.
- Alkaloid
d không có nhân dị vòòng:Những alkaloid thuuộc loại nàày có các am
min còn
gọi làà proto alkaaloid và có nitơ đính vào
v mạch ngang,
n
ví dụ
d hordeninne trong mạạch nha,
epheddrine trong ma
m hoàng, capsaicine
c
t
trong
ớt.
- Alkaloid
d có nhân dị
d vòng: cácc alkaloid looại này có thể
caffeine trong chè và cà phê.
+ Dẫn xuất của nhân quinoline:Quinine, quinidine, xinchonine, xinchonidine từ
trong vỏ canhkina.
+ Dẫn xuất của nhân isoquinoline:Berberine trong Hoàng liên gai, papaverine,
narcotine trong thuốc phiện.
+ Dẫn xuất của nhân phenanthren:Morphine, thebaine, codeine trong thuốc phiện,
colchicine trong tỏi độc.
+ Alkaloid có nhân sterol: Có một khung cyclopentanoperhydrophenantren và có
một hoặc hai nitơ trong mạch nhánh đã đóng vòng ở vị trí C - 17 hoặc ở vị trí C - 3. Ví dụ
ancamine trong họ cà (Đỗ Xuân Ngọc, 2012).
2.3. Kỹ thuật chiết, tách hợp chất tự nhiên
2.3.1 Phương pháp chiết hợp chất tự nhiên
Phương pháp chiết dùng để tách chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn, huyền phù hoặc
dung dịch bằng dung môi thích hợp ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ sôi của dung môi. Cơ
sở vật lí của phương pháp này là dựa vào định luật phân bố Nernst: Khi thêm một cấu tử
thứ ba vào hệ dung dịch có hai cấu tử không tan hoàn toàn vào nhau hoặc tan có giới hạn
thì sự hòa tan của cấu tử này vào hai cấu tử theo một tỉ lệ nhất định tại nhiệt độ không đổi,
gọi là hằng số Nernst K. K được xác định như sau:
K=
S1 C1
=
S2
C2
C1, C2 là nồng độ của các cấu tử trong dung môi
S1, S2 là độ tan của hai cấu tử
K càng lớn khi S1/S2càng lớn, khi đó việc lấy chất rắn ra rất khó khăn, phải dùng dung
môi chiết nhiều lần( />2.3.2 Lựa chọn dung môi chiết
Khi lựa chọn dung môi chiết phải chú ý đến các điều kiện sau: Khả năng hòa tan
SKLM còn gọi là sắc kí phẳng, chủ yếu dựa vào hiện tượng hấp thu trong đó pha
động là một dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi di chuyển ngang qua pha tĩnh là một
chất hấp thu trơnhư silicagel hoặc alumina. Pha tĩnh này được trán thành một lớp mỏng,
đều, phủ lên một nền phẳng như tấm kiếng, tấm nhôm hoặc tấm plastic.
14
Nguyên tắc: Dung dịch mẫu thử được chấm lên một lớp mỏng chứa chất hấp phụ,
đóng vai trò là pha tĩnh. Dung môi khai triển di chuyển dọc theo bản mỏng sẽ làm di
chuyển các cấu tử của mẫu thử theo một vận tốc khác nhau tạo thành sắc kí đồ gồm nhiều
vết có Rf khác nhau.
SKLM có ưu điểm: Sử dụng ít chất hấp thu, cần rất ít mẫu phân tích (vi lượng),
quá trình triển khai sắc kí nhanh nên trong một thời gian ngắn có thể biết ngay kết quả
mẫu cần phân tích có chứa bao nhiêu chất khác nhau.
Trong một hệ dung môi giải ly (khai triển) xác định, trên cùng một bản mỏng, có
thể dựa vào giá trị Rf (Rf< 1) để so sánh xem hai chất có giống nhau hay không. Trong
một điều kiện ổn định, giá trị Rf của mỗi chất không đổi. Qui ước Rfcó hai con số lẻ sau
dấu phẩy. Công thức tính Rf:
Rf =
Đoạn đường di chuyển của chất
Đoạn đường di chuyển của dung môi
Nếu vết mẫu hiện trên bản mỏng là vết tròn, nhỏ thì đo khoảng cách từ mức xuất
phát đến tâm của nó. Nếu vết mẫu quá to thì phải thực hiện lại, giảm lượng mẫu chấm vào
để vết gọn hơn. Giá trị Rf phụ thuộc vào loại bản mỏng silicagel hay alumina của hãng
Merk hoặc Prolabo, thời gian tồn trữ, độ dày của bản, thành phần dung môi giải ly, lượng
mẫu chấm trên bản mỏng, kỹ thuật giải ly. Không nên dùng dịch chiết quá thô (ví dụ dịch
chiết methanol toàn phần) để chấm lên bản mỏng vì làm sắc kí đồ kéo vệt, khó phân tích.
Quan sát kết quả: Sau khi khai triển trên hệ dung môi, quan sát kết quả dưới đèn