BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VÀ ĐỀ KHÁNG
KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA
VÀ SHIGELLA Ở BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
TỪ NĂM 2008 ĐẾN 5/2013
Ngành học:
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện:
: NGUYỄN THIÊN KIM
Niên khoá:
: 2009 - 2013
Tháng 6/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VÀ ĐỀ KHÁNG
Nhi Đồng 1 đã trực tiếp hướng dẫn các kiến thức, kĩ thuật chuyên môn, luôn nhiệt tình
động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi không có gì xứng đáng để đáp lại tấm lòng của tất cả mọi người dành cho
tôi trong suốt thời gian qua ngoài lòng tri ân sâu sắc và tự hứa với chính minh sẽ luôn
phấn đấu trên con đường đời mai sau.
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2013
Nguyễn Thiên Kim
i
TÓM TẮT
Các bệnh nhiễm trùng về đường tiêu hoá là một trong những căn bệnh phổ biến
nhất ở trẻ em, một trong số đó là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella và Shigella
gây ra. Bệnh này thường gặp ở mọi lứa tuổi và ở các nước đang phát triển có mật độ dân
số cao. Việt Nam là một trong những quốc gia đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á có
trẻ em nhập viện vì tiêu chảy cấp.
Mục tiêu của khoá luận này là đánh giá tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella và
Shigella và độ nhạy cảm của các vi khuẩn phân lập được với các loại kháng sinh ở
bệnh viện Nhi Đồng 1. Bằng các phương pháp định danh sinh hoá các gốc vi khuẩn
Salmonella và Shigella phân lập được từ các bệnh phẩm máu, phân,.. tính tỷ lệ phát
hiện vi khuẩn Salmonella và Shigella theo yếu tố giới tính, độ tuổi, bệnh phẩm; tỷ lệ
các chủng vi khuẩn Salmonella và Shigella và thực hiện kỹ thuật kháng sinh đồ để tìm
hiểu độ nhạy cảm với các loại kháng sinh đang sử dụng hiện nay. Mục đích là có thể
đưa ra một phác đồ điều trị thích hợp cho tình hình hiện nay.
Theo kết quả nghiên cứu, trong tất cả các gốc vi khuẩn phân lập được thì vi
khuẩn Salmonella typhi (83,3%) và Shigella sonnei (69,9%) là hai tác nhân chính gây
nhiễm trùng đường ruột bệnh nhi. Độ tuổi dễ nhiễm vi khuẩn Salmonella và Shigella
nhất là từ 1 – 5 tuổi. Những loại kháng sinh tốt nhất trong việc điều trị bệnh này là
imipenem và meropenem, vì chúng nhạy cảm với hầu hết vi khuẩn Salmonella và
2.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh hoá ............................................................................... 9
2.3. Bệnh học của vi khuẩn Salmonella ................................................................... 10
2.3.1. Sốt thương hàn................................................................................................ 10
2.3.1.1. Cơ chế gây bệnh sốt thương hàn ................................................................. 10
2.3.1.2. Triệu chứng lâm sàng sốt thương hàn ......................................................... 10
2.3.2. Nhiễm trùng huyết .......................................................................................... 11
iv
2.3.2.1. Cơ chế gây nhiễm trùng huyết..................................................................... 12
2.3.2.2. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng huyết ............................................. 13
2.3.3. Viêm ruột ........................................................................................................ 13
2.3.3.1. Cơ chế gây bệnh viêm ruột .......................................................................... 13
2.3.3.2. Triệu chứng lâm sàng viêm ruột .................................................................. 14
2.3.4. Chẩn đoán vi sinh lâm sàng ............................................................................ 14
2.3.5. Điều trị và phòng bệnh ................................................................................... 15
2.4. Bệnh học của vi khuẩn Shigella ........................................................................ 15
2.4.1. Cơ chế gây bệnh ............................................................................................. 16
2.4.2. Triệu chứng lâm sàng ..................................................................................... 17
2.4.3. Chẩn đoán vi sinh lâm sàng ............................................................................ 17
2.4.4. Điều trị và phòng bệnh ................................................................................... 18
2.5. Tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thế giới và tại Việt Nam ................ 19
2.5.1. Tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thế giới ....................................... 19
2.5.2. Tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella tại Việt Nam ...................................... 19
2.6. Tình hình nhiễm vi khuẩn Shigella trên thế giới và tại Việt Nam ..................... 20
2.6.1. Tình hình nhiễm vi khuẩn Shigella trên thế giới ............................................ 20
2.6.2. Tình hình nhiễm vi khuẩn Shigella tại Việt Nam ........................................... 20
2.7. Kháng sinh và đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella và Shigella ...... 21
2.7.1. Nguyên nhân của sự đề kháng kháng sinh ..................................................... 22
2.7.2. Cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ..................................................... 22
4.1.5 Tỷ lệ các loài vi khuẩn Salmonella và Shigella phân lập được ....................... 44
4.1.6 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella ...................................... 46
4.1.7 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Shigella ........................................... 47
4.2. Thảo luận ........................................................................................................... 48
4.2.1 Kết quả phân lập và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella .......... 48
4.2.2 Kết quả phân lập và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Shigella.............. 50
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 53
5.1. Kết luận.............................................................................................................. 53
5.2. Đề nghị .............................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 54
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
μg
:
Microgram
AMP
:
Ampicillin
BA
:
Chloramphenicol
CIP
:
Ciprofloxacin
CPD
:
Cefpodoxime
ctv
:
Cộng tác viên
CTX
:
Cefotaxime
CXM :
Cefuroxime
IMI
:
Imipenem
KIA
:
Kligler’s Iron Agar
LPS
:
Lipopolysaccharide
MC
:
MacConkey agar
MEM :
Meropenem
MHA :
Resistant - đề kháng
S
:
Susceptible - nhạy cảm
SIRS
:
Systemic Inflammatory Response Symdrom - Đáp ứng viêm toàn thân
SS
:
Shigella Salmonella Agar
STX
:
Trimethoprim/Sulfamethoxazole
TCC
:
Bảng 4.8 Tỷ lệ các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập được ................................. 44
Bảng 4.9 Tỷ lệ các loài vi khuẩn Shigella phân lập được .......................................... 45
Bảng 4.10 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella ................................ 46
Bảng 4.11 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Shigella..................................... 47
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Salmonella typhi chụp dưới kính hiển vi ..................................................... 3
Hình 2.2 Hệ thống phân loại của giống vi khuẩn Salmonella .................................... 4
Hình 2.3 Cấu trúc màng tế bào vi khuẩn gram âm ..................................................... 5
Hình 2.4 Cấu trúc bề mặt của S. typhi và S. paratyphi A, S. paratyphi B ................. 6
Hình 2.5 Shigella dysenteriae chụp dưới kính hiển vi ............................................... 8
Hình 2.6 Tác động của nhiễm trùng huyết đến các cơ quan nội tạng ở người ......... 12
Hình 2.7 Thử nghiệm huyết thanh học Widal .......................................................... 15
Hình 2.8 Các khuẩn lạc vi khuẩn trên môi trường SS .............................................. 18
Hình 2.9 Cơ chế tác dụng và đề kháng kháng sinh theo nhóm kháng sinh .............. 24
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình cấy phân ........................................................................... 29
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cấy máu ............................................................................ 30
Hình 3.3 Phương pháp cấy phân lập vi khuẩn.......................................................... 31
Hình 3.4 Khuẩn lạc vi khuẩn Salmonella trên môi trường SS ................................. 32
Hình 3.5 Khuẩn lạc vi khuẩn Shigella trên môi trường SS ...................................... 32
Hình 3.6 Phản ứng sinh hóa của vi khuẩn Salmonella ............................................. 34
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ vi khuẩn Salmonella phân lập được theo giới tính .............. 38
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ vi khuẩn Shigella phân lập được theo giới tính ................... 38
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ vi khuẩn Salmonella phân lập được theo độ tuổi................. 39
Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ vi khuẩn Shigella phân lập được theo độ tuổi...................... 40
Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ vi khuẩn Salmonella phân lập theo giới tính và độ tuổi ...... 41
trọng và cần thiết. Sử dụng kháng sinh thích hợp trong điều trị lỵ trực khuẩn có tác dụng
rút ngắn thời gian bị bệnh, làm giảm sự thải vi khuẩn theo phân và ngăn ngừa sự lây lan,
đồng thời làm giảm nguy cơ bị các biến chứng nặng và tử vong. Tuy nhiên, cũng giống
với vi khuẩn Salmonella, vi khuẩn Shigella đã xuất hiện nhiều chủng vi khuẩn có thể
kháng lại kháng sinh, hậu quả của việc sử dụng kháng sinh bừa bãi.
Sự đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella và Shigella không còn là
vấn đề nghiêm trọng trong phạm vi bệnh viện hay của các nước đang phát triển mà đã
ảnh hưởng toàn cầu. Việc khảo sát tình hình tiêu chảy do vi khuẩn Salmonella, Shigella
và tính đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn này giúp định hướng tốt hơn cho các bác
sĩ lâm sàng khi sử dụng kháng sinh trong phát đồ điều trị.
1
Vậy để có cơ sở dữ liệu cần thiết, đề tài: “Nghiên cứu tình hình nhiễm và sự đề
kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella và Shigella ở bệnh viện Nhi Đồng 1 từ năm
2008 – 5/2013” được tiến hành.
1.2. Mục tiêu đề tài
Đánh giá tình hình nhiễm và khả năng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Salmonella và Shigella tại bệnh viện Nhi đồng 1 từ năm 2008 đến 5/2013 để giúp cho
việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt hơn.
1.3. Nội dung đề tài
Xác định tỷ lệ phân lập vi khuẩn Salmonella và Shigella từ năm 2008 đến
tháng 5/2013.
Phân bố vi khuẩn Salmonella và Shigella phân lập được theo giới tính, lứa
tuổi, bệnh phẩm và các chủng vi khuẩn.
Xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella và Shigella
phân lập được.
2
S. typhi: chỉ gây bệnh cho người. Ở Việt Nam, bệnh thương hàn chủ yếu do vi
khuẩn S. typhi gây ra.
S. paratyphi A: chỉ gây bệnh thương hàn cho người. Việt Nam thường ph́ át hiện
ra vi khuẩn này sau S. typhi.
S. paratyphi В: gây bệnh thương hàn chủ yếu cho người, đôi khi ở cả súc vật,
thường phát hiện ở các nước Châu Âu.
S. paratyphi С: vừa có khả năng gây bệnh thương hàn, vừa có khả năng gây viêm
dạ dày ruột và nhiễm khuẩn huyết, thường xuất hiện ở các nước Đông Nam Á.
S. typhimurium và S. enteritidis gây bệnh cho người và súc vật, là nguyên nhân
chủ yếu của nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn do vi khuẩn Salmonella.
S. choleraesuis: là căn nguyên thường gặp trong các nhiễm trùng huyết do vi
khuẩn Salmonella gây ra ở nước ta (Nguyễn Thanh Bảo, 2008).
Hình 2.2 Hệ thống phân loại của vi khuẩn Salmonella (Nguyễn Tiến Dũng, 2010).
4
2.1.3. Đặc điểm hình thái và cấu trúc
Vi khuẩn Salmonella là trực khuẩn Gram âm, kỵ khí không bắt buộc, không sinh
bào tử, sinh sống trong đường ruột, có đường kính khoảng 0,7 µm đến 1,5 µm, dài từ
2 µm đến 5 µm. Hầu hết các vi khuẩn Salmonella đều có lông xung quanh thân nên có
khả năng di động, ngoại trừ Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum (Alcamo,
1991).
Vỏ tế bào vi khuẩn có cấu trúc gồm màng trong, thành tế bào và màng ngoài, các
thành phần cấu trúc của vỏ có nhiệm vụ thu nhận chất dinh dưỡng, loại bỏ chất độc và
giúp vi khuẩn bám dính vào bề mặt tế bào vật chủ. Màng trong là lớp đôi phospholipid
khá giống với các màng sinh học khác, được bao bởi thành tế bào là lớp peptidoglycan
giúp gia tăng sự chắc chắn và định hình tế bào. Màng ngoài nằm bên ngoài lớp
peptidoglycan và hai lớp này liên kết với nhau bằng các lipoprotein màng ngoài và
Kháng nguyên H bản chất là protein, có ở các loài Salmonella di động, ngoại trừ
vi khuẩn Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum. Trái ngược với kháng
nguyên O, kháng nguyên H không bền với nhiệt độ (bị huỷ ở 100oC trong 2 giờ), với
alcol và phenol; nhưng bền với formol. Khi kết hợp với kháng thể H (chủ yếu IgG)
cho hiện tượng ngưng kết là những cụm lớn rõ ràng, dễ nhìn thấy, hiện tượng này xảy
ra nhanh sau 2 giờ ở 37oC nhưng dễ tách rời khi lắc mạnh. Kháng nguyên tạo miễn
dịch lâu dài nhưng không đặc hiệu (kháng thể xuất hiện sau 12 ngày và hết sau một
năm), thường dùng trong điều tra dịch tễ bệnh thương hàn.
Kháng nguyên Vi là kháng nguyên vỏ bao bọc bên ngoài kháng nguyên O, bản
chất là glucid, lipid, polypeptide; chỉ có ở vi khuẩn S. paratyphi C và S. typhi, đặc biệt
dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ cao khoảng 60 – 70oC. Kháng nguyên Vi có khả năng ngăn
6
cản sự ngưng kết của kháng nguyên O, thường gặp ở chủng vi khuẩn mới phân lập từ
bệnh phẩm. Hiện tượng ngưng kết với kháng kháng thể Vi xuất hiện chậm, tạo ra
những hạt cặn nhỏ (Nguyễn Thanh Bảo, 2008; Nguyễn Tiến Dũng, 2010).
2.1.5. Đặc điểm sinh lý và sinh hoá
Vi khuẩn Salmonella phát triển được ở nhiệt độ 6 – 42oC, ở pH từ 6 – 9 và thích
hợp nhất ở 35 – 37oC, ở pH = 7,2. Ở nhiệt độ từ 18oC – 40oC vi khuẩn có thể sống đến
15 ngày. Xử lí bằng nhiệt độ ở 60oC trong 10 phút hay 100oC trong 2 phút thì sẽ tiêu
diệt được hầu hết vi khuẩn Salmonella. Chúng bị tiêu diệt bởi phenol 5%, cloramin
1% và clorua thủy ngân 0,2% trong 5 phút, bị ức chế ở nồng độ muối 10% và bởi hệ vi
khuẩn lactic. Với nồng độ muối 19%, vi khuẩn Salmonella chết sau 75 – 80
ngày. Chúng có thể được nuôi cấy dễ dàng và tăng trưởng nhanh trong môi trường đơn
giản, nhưng môi trường này phải đủ chất dinh dưỡng, với hoạt độ nước Aw = 0,93
(Jawetz và ctv, 1987).
Bảng 2.1 Một số đặc điểm sinh hoá của các chủng vi khuẩn Salmonella gây bệnh
S. typhi
+
+
+
Lên men sucrose
-
-
-
-
Sinh H2S
+
+
+
+
Sinh hơi
-
+
+
+
+ dương tính, - âm tính
(Nguồn Nguyễn Thanh Bảo, 2008)
2.2. Tổng quan về vi khuẩn Shigella
2.2.1. Giới thiệu về vi khuẩn Shigella
Bệnh lỵ trực khuẩn đã có từ rất lâu được Chantemesse mô tả lâm sàng vào năm
1888. Shigella shiga được Kiyoshi Shiga (người Nhật Bản) phân lập lần đầu tiên năm
1898. Shigella flexneri do Flexner và Strong phân lập năm 1890. Các loại vi khuẩn
Shigella khác do nhiều tác giả nghiên cứu và phát hiện từ năm 1904 đến nay (Nguyễn
Thị Khánh Như, 2010).
7
Về phân loại khoa học vi khuẩn Shigella được xếp vào:
Giới : Bacteria
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gramma Proteobacteria
Bộ: Enterobacteriales
Họ: Enterobacteriaceae
Chi: Shigella
2.2.2. Phân loại
Căn cứ vào kháng nguyên O và tính chất sinh hóa, người ta chia vi khuẩn
Vi khuẩn Shigella có thể mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông
thường với nhiệt độ thích hợp nhất để sinh trưởng và phát triển là 37°C với pH tối ưu
là 7 – 8 và có thể chiụ đựng được nhiệt độ 8 - 40°C. Chúng nhạy cảm với nhiệt độ và
ánh sáng mặt trời, dễ bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt trời trong 30 phút hay ở 60oC
trong khoảng 10 – 30 phút. Vi khuẩn chịu được lạnh, thường cư trú trong hồ ao, trong
thực phẩm sống như rau, thịt (Nguyễn Thanh Bảo, 2008).
Bảng 2.2 Một số đặc điểm sinh hoá của các chủng vi khuẩn Shigella
S. dysenteriae
S. flexneri
S. boydii
S. sonnei
Lên men glucose
+
+
+
+
Lên men lactose
-
-
-
-
Sinh hơi
-
-
-
-
Urease
-
-
-
-
Citrate
-
-
cũng có thể gây bệnh như S. typhi chỉ cần 103 vi khuẩn cũng đã gây bệnh (Kiều Hữu
Ánh, 2010). Vi khuẩn Salmonella có thể gây ra ba biểu hiện lâm sàng sau: sốt thương
hàn, nhiễm trùng huyết và viêm ruột.
2.3.1. Sốt thương hàn
2.3.1.1. Cơ chế gây bệnh sốt thương hàn
Vi khuẩn Salmonella xâm nhập vào cơ thể bằng đường miệng và nhanh chóng
xuống ruột non và bị thực bào bởi đại thực bào. Vi khuẩn lúc đó thay đổi cấu trúc của
nó để chống lại sự phá hủy và cho phép chúng tồn tại bên trong đại thực bào. Chính vì
thế, vi khuẩn có thể chống lại được sự gây hại của bạch cầu hạt, bổ thể và đáp ứng
miễn dịch. Sau đó, nó đi qua niêm mạc ruột để xâm nhập vào mạch bạch huyết và sinh
sản ở đó. Đây là thời kỳ ủ bệnh. Khi vi khuẩn sinh sản nhiều, một số vi khuẩn tự ly
giải và phóng thích nội độc tố, một số khác vào máu, gây nhiễm trùng huyết.
Từ máu vi khuẩn có thể đi đến tất cả các cơ quan trong cơ thể và gây nên những
abcès khu trú, thường nhất là ở bàng quang và túi mật. Do đó mà cấy phân thường đặt
tỷ lệ dương tính cao vào tuần thứ 3 – 4.
Nội độc tố gây sốt, làm giảm tiểu cầu, bạch cầu và kích thích thần kinh giao cảm
ở ruột gây ra hoại tử, chảy máu, có thể dẫn đến thủng ruột. Sau đó, nội độc tố theo
máu lên kích thích trung tâm thần kinh ở não, bắt đầu giai đoạn phát bệnh. Giai đoạn
toàn phát thì thân nhiệt tăng cao nhưng nhịp tim không tăng, bệnh nhân thường có dấu
hiệu li bì, có thể hôn mê, truỵ tim mạch (Nguyễn Thanh Bảo, 2008; Tortora và ctv,
1992; Harmer và ctv, 2002).
2.3.1.2. Triệu chứng lâm sàng sốt thương hàn
Diễn tiến của bệnh thương hàn nếu không được điều trị được chia làm ba giai
đoạn riêng rẽ, mỗi giai đoạn kéo dài khoảng một tuần.
10
Trong tuần đầu tiên, bệnh nhân sẽ sốt với nhiệt độ tăng dần kèm theo lạnh run,
khó chịu, nhức đầu và ho; chảy máu mũi và đau bụng cũng sẽ xuất hiện trong một số
trường hợp, lượng bạch cầu trong máu giảm.
2.3.2.1. Cơ chế gây nhiễm trùng huyết
Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể bằng đường miệng, sau đó xâm nhập vào
mạch bạch huyết đến các cơ quan khác gây ra nhiễm khuẩn khu trú ở phổi, xương,
màng não.
Vi khuẩn, xác tan rã của vi khuẩn và các độc tố như là LPS (Lipopolysarcharit)
hoạt hoá hệ thống đông máu và bổ thể, hoạt hoá bạch cầu đa nhân, giải phóng
protease và gốc oxy tự do; hoạt hoá tiểu cầu, chuyển hoá acide arachidonic, giải phóng
TXA (tranexamic acid), Leucotriens; kích thích tế bào lympho T sản xuất IL - 2 và
IFN, kích thích các tế bào giải phóng TNFa, IL - 1, IL - 6….Tất cả các chất hoá học
trung gian này nó gây tổn thương nội mạch, gây đáp ứng viêm toàn thân (systemic
inflammatory response symdrom - SIRS) và hội chứng rối loạn chức năng đa phủ tạng
(multyple organ dysfuntion syndrom - MODS) gây nhiễm trùng nặng. Các vi khuẩn
còn di chuyển đến các nội tạng tạo thành các ổ mủ abcès gây tổn thương các cơ quan
(Nguyễn Tiến Dũng, 2010).
Tác động của
nhiễm trùng huyết
1.Vi khuẩn xâm nhập
vào máu và kích hoạt
hệ thống miễn dịch
3.Mạch máu bị phá
vỡ làm giảm lượng
máu đưa đến các cơ
quan, làm giảm sự
trao đổi chất
2.Vi khuẩn phá vỡ
mạch máu , xâm
lẫn nhày, máu (Nguyễn Thanh Bảo, 2008).
2.3.3.1. Cơ chế gây bệnh viêm ruột
Vi khuẩn Salmonella sau khi xâm nhập vào niêm mạc ruột sẽ sinh sản phát triển
mạnh tại đó (chủ yếu là tại ruột non), khi bị phân giải, chúng tiết ra độc tố ruột
(Enterotocin). Enterotocin tác động lên trung khu điều hoà nhiệt gây nên hội chứng
nhiễm khuẩn, tác động lên hệ thần kinh gây tăng nhu động ruột. Độc tố còn làm tăng
hoạt tính của aldenylcyclaza do đó tăng nồng độ AMP vòng. AMP vòng tăng lên đã
kích thích niêm mạc ruột đào thải một lượng nước lớn và điện giải vào lòng ruột gây
nên triệu chứng tiêu phân lỏng, viêm dạ dày - ruột cấp (Gastroenteritis) (Nguyễn Tiến
Dũng, 2010).
Nếu sức đề kháng yếu do suy giảm miễn dịch và có các bệnh lý nặng về đường
tiêu hoá thì vi khuẩn có thể xâm nhập vào hệ bạch huyết và theo mạch máu đi đến cơ
quan nội tạng, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hơn.
13