ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ HUYỀN
KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ HUYỀN
KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế
Mã số:
60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
http://www.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt qua trinh hoc tâp va hoan thanh luân văn tốt nghiệp,
tôi đa nhân đươc sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quy báu của cac
thầy giáo,cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Vơi long kinh trong
va biết ơn sâu sắc, tôi xin đươc bay to lời cam ơn chân thanh nhất tới:
- Ban giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo sau đại học và các
thầy, cô giáo của trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- GS. TS. Vũ Văn Hóa - Người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động
viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể
tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp y của
quy thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
nữa.
Thái Nguyên, ngày
tháng
2017
năm
Tác giả luận
viii
DANH
MỤC
SƠ
......................................................................................
ĐỒ
ix
MỞ
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1.
Tính
cấp
thiết
của
................................................................................ 1
đề
tài
5.
Kết
cấu
của
luận
.................................................................................... 4
văn
Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ....... 5
1.1. Cơ sở ly luận về kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp
thương
mại......................................................................................................... 5
1.1.1.
Thuế
giá
trị
................................................................................ 5
gia
tăng
1.1.1.2.
Đặc
điểm
của
thuế
mại
1.1.3. Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp thương mại
.......... 11
iv
1.1.4. Nội dung công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM ......................
14
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng
đối với
DNTM ...........................................................................................................
.. 20
1.2. Cơ sở thực tiễn về kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM .........................
24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
v
1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
các
DNTM tại một số tỉnh, thành phố
................................................................... 24
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
.................................. 26
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................
29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
vi
3.1. Đặc điểm của tỉnh Vĩnh Phúc
.................................................................. 39
3.1.1. Đặc điểm về vị trí địa ly
........................................................................ 39
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội
................................................................. 40
3.1.3. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
.............................. 41
3.1.4. Tình hình chung về các DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
............... 42
3.2. Khái quát về Cục thuế tỉnh Vĩnh
Phúc..................................................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vi
i
3.2.1. Lịch sử hình
................................. 43
thành
của
Cục
thuế
hoạch
kiểm
tra
thuế
3.3.2. Thực trạng công tác kiểm tra hồ sơ thuế GTGT đối với các DNTM
trên
địa
bàn
tỉnh
Vĩnh
Phúc
............................................... 50
tại
trụ
sở
cơ
quan
thuế
Phúc
qua
kết
quả
điều
tra
......................................................... 65
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM trên
địa
bàn
tỉnh
Vĩnh
Phúc
.......................................................................................... 68
3.4.1. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế
GTGT . 68
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế
GTGT..... 70
3.5. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM trên
trên
địa
bàn
tỉnh
Vĩnh
Phúc.......................................................... 76
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH
PHÚC ....................................................................................... . 80
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu tăng cường kiểm tra thuế
GTGT
đối
với
DNTM
trên
địa
2020.................................... 80
bàn
tỉnh
Vĩnh
4.3. Kiến nghị
.................................................................................................. 92
KẾT LUẬN
.................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................
97
PHỤ LỤC
....................................................................................................... 99
x
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
lrc.tnu.edu.vn/
http://www.
vii
DANH MUC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TĂT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
BTC
: Bộ Tài chính
DN
: Ngân sách Nhà
nước SXKD
: Sản xuất kinh
doanh TCT
: Tổng Cục
thuế
CQT
: Cơ quan thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI).................................. 40
Bảng 3.2: Kết quả thu thuế của ngành thuế tỉnh Vĩnh Phúc
....................... 41
Bảng 3.3:
Số lượng DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016
.......................................... 61
Bảng 3.9.
Kết quả kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở NNT đối với DNTM
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016
...................... 62
Bảng 3.10. Tình hình xử ly sau kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016
............................. 64
Bảng 3.11. Tổng hợp các y kiến về y thức chấp hành pháp luật
thuế........... 65
Bảng 3.12. Tổng hợp các y kiến về công tác kiểm tra thuế
.......................... 66
Bảng 3.13. Tổng hợp các y kiến về công tác kiểm tra thuế
.......................... 67
Bảng 3.14. Số lượng DNTM phân theo loại hình DN giai đoạn 2014 2016...........................................................................................
.. 69
ix
Bảng 3.15. Kế hoạch kiểm tra các DNTM giai đoạn 2014 - 2016
của ngành thuế Vĩnh
Phúc................................................................. 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
lrc.tnu.edu.vn/
xi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
lrc.tnu.edu.vn/
http://www.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ
phân phối thu nhập quốc dân, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhận
thức được tầm quan trọng đó, trong giai đoạn cải cách thuế bước ha i
(1996 - 2004) Quốc hội đã ban hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT)
thay thế cho Luật thuế doanh thu, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999.
Đây là luật thuế cơ bản quan trọng điển hình cho loại thuế gián thu.
Phạm vi điều chỉnh của sắc thuế này rộng, tác động đến nhiều mặt kinh
tế xã hội. Vậy có thể coi là bước đột phá quan trọng nhất của công cuộc
cải cách thuế bước II.
Từ khi thực hiện Luật thuế GTGT đến nay qua nhiều lần sửa đổi,
Thuế GTGT đã thể hiện tính ưu việt, góp phần đảm bảo nguồn thu cho
Ngân sách Nhà nước (NSNN), thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển và hội
nhập quốc tế.
Sau 20 năm tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh được tái lập, với địa ly giáp thủ
đô Hà Nội, giao thông thuận lợi, các doanh nghiệp trong và ngoài nước
đầu tư vào tỉnh Vĩnh Phúc không ngừng tăng lên, từ đó mà nhiệm vụ
kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế GTGT nói riêng của Cục thuế
tỉnh Vĩnh Phúc rất nặng nề. Nhận thức được tầm quan trọng đó, ngành
thuế tỉnh Vĩnh Phúc luôn phát huy tinh thần trách nhiệm của tập thể,
trị gia tăng đối với các DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời tìm
ra các nguyên nhân của hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp giúp hoàn
thiện hơn nữa công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
thương mại.
2. Mục tiêu nghiên
cứu
2.1.
Mục
chung
tiêu
Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp thương mại, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường
công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thương mại tại địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề ly luận và thực tiễn về hoạt
động kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp thương mại nói riêng trong lộ trình cải cách và hiện đại hóa
ngành thuế.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và xác định các yếu tố tác
động đến công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thương
mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra
thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
huấn hoặc có thể giải đáp các thắc mắc của người nộp thuế qua điện
thoại, thư điện tử … để nâng cao hơn nữa kiến thức và y thức của người
nộp thuế trong công tác kê khai, nộp thuế; Áp dụng công nghệ thông tin
trong công tác kiểm tra thuế để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra;
Tăng cường phối hợp giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan thuế cũng
như là giữa các cục thuế với nhau để thu thập được các thông tin có liên
quan phục vụ cho công tác kiểm tra diễn ra thuận lợi hơn và đạt kết quả
cao hơn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn được kết
cấu
thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở ly luận và thực tiễn về kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh
nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian 2014 2016.
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường kiểm tra thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp
thương mại
1.1.1. Thuế giá trị gia tăng
đánh vào tất cả các giai đoạn của quá
trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị gia tăng. Tổng
số thuế thu được ở tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá
bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: thuế GTGT không
bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, sản
phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT
phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi.
- Thứ ba, thuế GTGT là một loại thuế gián thu: đối tượng nộp thuế là
người cung ứng hàng hóa, người tiêu dùng hàng hóa là người phải
trả các khoản thuế đó không phân biệt người đó có thu nhập cao hay
thấp.
- Thứ tư, thuế GTGT có tính lãnh thổ: đối tượng chịu thuế là người
tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt
động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào phạm vi
tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong
những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng
hóa,dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hóa,dịch vụ nhập khẩu.
1.1.1.3. Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu ngân sách
mà còn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều
tiết vĩ mô nền kinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của
hệ thống bộ máy quản ly Nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng
dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện
chính sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết
công bằng xã hội... Trong đó, thuế
cố định cho doanh nghiệp thì doanh
8
nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT. Đồng thời việc thuế GTGT không
đánh vào vốn đầu tư đã làm cho giá thành các công trình đầu tư trong
nước giảm rất nhiều. Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư
đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông
hàng hoá.
Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp
phần bảo hộ sản xuất trong nước. Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế
suất thuế GTGT là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp đã nộp thì
sẽ được nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực
khuyến khích sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường sự hợp tác
thương mại giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. Thuế GTGT tạo
điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên
thị trường quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, giải quyết nhu
cầu lao động trong xã hội.
Thuế GTGT góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
trong phân phối. Thuế GTGT áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại
hàng hoá, dịch vụ cao cấp mà chỉ những người có thu nhập cao mới sử
dụng hoặc sử dụng nhiều hơn, còn đối với các hàng hoá thông thường
hoặc có tính chất thiết yếu thì thuế GTGT quy định mức thuế suất thấp
hơn, qua đó điều tiết một phần thu của họ.
Thuế GTGT khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất. Trong nền kinh tế
thị trường, giá cả hàng hoá được bán ra phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố
cung cầu, nó phải được người tiêu dùng chấp nhận, người sản xuất khó
có thể thay đổi giá cả theo y mình. Do đó việc Nhà nước đánh thuế sẽ
làm giảm doanh thu thuần của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không
cố gắng nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm bớt chi phí. Điều đó đã