Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ HUYỀN

KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THỊ HUYỀN

KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suố t quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn tốt nghiệp, tôi đã
nhâ ̣n đươ ̣c sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầ y giáo,cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Với lòng kính tro ̣ng và biế t ơn sâu sắ c,
tôi xin đươ ̣c bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:
- Ban giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo sau đại học và các thầy, cô
giáo của trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- GS. TS. Vũ Văn Hóa - Người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh
khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô
và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.

Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Ngô Thị Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

DNTM ............................................................................................................. 20
1.2. Cơ sở thực tiễn về kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM ......................... 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iv

1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các
DNTM tại một số tỉnh, thành phố ................................................................... 24
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .................................. 26
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 29
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích ......................... 29
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 32
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 34
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 34
2.3. Hệ thống tiêu chí nghiên cứu ................................................................... 35
2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu về tình hình thực hiện dự toán thu thuế, thu thuế
GTGT đối với các DNTM trên địa bàn tỉnh. Bao gồm các chỉ tiêu: .............. 35
2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu về kế hoạch kiểm tra được giao và tình hình thực
hiện kế hoạch. Bao gồm các chỉ tiêu:.............................................................. 36
2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu về kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở
cơ quan thuế. Bao gồm các chỉ tiêu: ............................................................... 36
2.3.4. Nhóm các chỉ tiêu về kết quả kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở NNT đối
với DNTM. Bao gồm các chỉ tiêu: .................................................................. 38
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA

3.4.1. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT . 68
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT ..... 70
3.5. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................................................... 75
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 75
3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của công tác kiểm tra thuế GTGT đối
với DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................... 76
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC ........................................................................................ 80
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu tăng cường kiểm tra thuế GTGT
đối với DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến 2020.................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vi

4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 80
4.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 81
4.1.3. Mục tiêu................................................................................................. 82
4.2. Giải pháp nhằm tăng cường kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với DNTM
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc............................................................................. 83
4.2.1. Nâng cao chất lượng của công tác kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở CQT
đối với DNTM ................................................................................................. 83
4.2.2. Rút ngắn thời gian các cuộc kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM tại
trụ sở NNT ...................................................................................................... 85
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM tại trụ
sở NNT ............................................................................................................ 87

: Doanh nghiệp thương mại

ĐTNN

: Đầu tư nước ngoài

GTGT

: Giá trị gia tăng

NNT

: Người nộp thuế

NQD

: Ngoài quốc doanh

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCT

: Tổng Cục thuế


Bảng 3.5.

Số lượng DNTM phải kiểm tra hồ sơ khai thuế giai đoạn
2014 - 2016 ......................................................................... 50

Bảng 3.6.

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế của
toàn ngành thuế tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 ............... 54

Bảng 3.7.

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở CQT đối với
DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 ......... 56

Bảng 3.8.

Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của toàn ngành thuế
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 .......................................... 61

Bảng 3.9.

Kết quả kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở NNT đối với DNTM
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 ...................... 62

Bảng 3.10. Tình hình xử lý sau kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2016 ............................. 64
Bảng 3.11. Tổng hợp các ý kiến về ý thức chấp hành pháp luật thuế........... 65
Bảng 3.12. Tổng hợp các ý kiến về công tác kiểm tra thuế .......................... 66
Bảng 3.13. Tổng hợp các ý kiến về công tác kiểm tra thuế .......................... 67

hội đã ban hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) thay thế cho Luật thuế
doanh thu, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999. Đây là luật thuế cơ bản quan
trọng điển hình cho loại thuế gián thu. Phạm vi điều chỉnh của sắc thuế này
rộng, tác động đến nhiều mặt kinh tế xã hội. Vậy có thể coi là bước đột phá
quan trọng nhất của công cuộc cải cách thuế bước II.
Từ khi thực hiện Luật thuế GTGT đến nay qua nhiều lần sửa đổi, Thuế
GTGT đã thể hiện tính ưu việt, góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách
Nhà nước (NSNN), thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển và hội nhập quốc tế.
Sau 20 năm tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh được tái lập, với địa lý giáp thủ đô
Hà Nội, giao thông thuận lợi, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư
vào tỉnh Vĩnh Phúc không ngừng tăng lên, từ đó mà nhiệm vụ kiểm tra thuế
nói chung và kiểm tra thuế GTGT nói riêng của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc rất
nặng nề. Nhận thức được tầm quan trọng đó, ngành thuế tỉnh Vĩnh Phúc luôn
phát huy tinh thần trách nhiệm của tập thể, cá nhân; thực hiện tốt các quy
định của luật thuế, luật quản lý thuế và các quy trình quản lý. Tập trung
nghiên cứu và xây dựng đề ra nhiều giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm
tra thuế từ đó giúp cho ngành thuế Vĩnh Phúc luôn đạt được kết quả cao trong
nhiều năm qua.
Những thành công của ngành thuế Vĩnh Phúc có sự đóng góp không
nhỏ từ nguồn thu thuế GTGT của các Doanh nghiệp thương mại trên địa bàn
do Vĩnh Phúc là địa phương có địa lý thuận lợi. Tuy nhiên, bên cạnh những
kết quả đạt được thì công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp


2
thương mại vẫn còn những hạn chế: Những đơn vị thương mại đa phần đều có
doanh thu lớn, nhưng số nộp NSNN lại rất thấp, nhiều đơn vị chỉ nộp thuế
môn bài, có đơn vị có phát sinh thuế TNDN nhưng cũng rất thấp, nhiều đơn
vị doanh số lớn nhưng BCTC vẫn lỗ, thuế GTGT thì luôn trong tình trạng âm
thuế kéo dài.

tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
thương mại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về công tác kiểm tra thuế GTGT; Thực trạng, nội dung, kết quả, các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT và đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT tại các DNTM trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về lý luận: đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản
về công tác kiểm tra thuế giá trị tăng đối với các doanh nghiệp thương mại.
- Về thực tiễn: luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực
tiễn thiết thực, là tài liệu để tham khảo trong công tác kiểm tra thuế GTGT đối với
các DNTM trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới có cơ sở khoa học.


4
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu
quả công tác kiểm tra thuế GTGT, trong đó kiện toàn bộ máy làm việc tại các
bộ phận Kiểm tra thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc; Tuyên truyền chính sách
pháp luật thuế cho người nộp thuế bằng các buổi tập huấn hoặc có thể giải đáp

vậy thuế GTGT là loại thuế gián thu, phần thuế mà các doanh nghiệp, cá nhân
kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) thực chất là do người mua
hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán trong giá cả, tức là người tiêu dùng là người
chịu thuế. Các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh đóng vai trò là người thu hộ
thuế cho nhà nước và là người nộp thay thuế cho người tiêu dùng.
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng (Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2000, tr.179).
Tại điểm 2, chương 1 Luật thuế Giá trị gia tăng được Quốc hội thông
qua ngày 06 tháng 06 năm 2008 cho rằng: Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính
thêm trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản
xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT mang tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người nộp thuế (NNT)
phải có ý thức trong việc chấp hành chính sách thuế nói chung và chính sách về
thuế GTGT nói riêng. Đặc biệt trong mô hình quản lý theo chức năng, NNT tự
tính tự khai, tự nộp như hiện nay.


6
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Là một loại thuế độc lập nên thuế giá trị gia tăng cũng có những đặc
điểm riêng biệt để phân biệt nó với các loại thuế khác như sau:
- Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không
trùng lặp: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất
kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị gia tăng. Tổng số thuế thu được ở
tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng
cuối cùng.
- Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: thuế GTGT không bị
ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, sản phẩm được
luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất

ngân sách Nhà nước. Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá
đơn mua hàng đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi
đúng doanh thu với giá trị thực của hoạt động mua bán, góp phần khắc phục
được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế,
giảm thất thu cho ngân sách Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng là công cụ điều tiết vĩ mô và vi mô nền kinh tế.
Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng. Luật thuế GTGT quy định đánh
thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các mặt
hàng cụ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung
và cầu trên thị trường, tác động tới việc lựa chọn những hàng hoá, dịch vụ để
sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, nhằm góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền
kinh tế.
Thuế GTGT khuyến khích hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Trong
hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải
trả khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại.
Còn khi nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm
trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản
xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp thì doanh


8
nghiệp cũng không phải nộp thuế GTGT. Đồng thời việc thuế GTGT không
đánh vào vốn đầu tư đã làm cho giá thành các công trình đầu tư trong nước
giảm rất nhiều. Do đó, thuế GTGT đã góp phần khuyến khích đầu tư đổi mới
công nghệ, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hoá.
Thuế GTGT khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, góp phần
bảo hộ sản xuất trong nước. Hàng hoá xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế
GTGT là 0%, số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp đã nộp thì sẽ được nhà
nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại, vì vậy nó là động lực khuyến khích sản xuất
các mặt hàng xuất khẩu, tăng cường sự hợp tác thương mại giữa Việt Nam với

doanh. Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luật thuế
GTGT. Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng luật thuế, cơ quan thuế và
các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô và
tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Từ đó mà cơ quan
thuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá
nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiện ra những khó khăn
mà các cơ sở gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ. Thuế GTGT còn
thúc đẩy việc mua bán hàng hoá sử dụng đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
1.1.2. Doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp thương mại
Trong bất kỳ nền sản xuất hàng hóa nào, quá trình sản xuất bao gồm: sản
xuất, phân phối trao đổi và tiêu dùng. Việc sản phẩm được đem bán trên thị
trường là một hoạt động nhằm chuyển đổi hình thái giá trị từ Hàng - Tiền, lĩnh
vực này đòi hỏi sự chuyên môn hóa cao không những giúp được những nhà sản
xuất bán được hàng hóa mà còn làm cho quá trình lưu thông hàng hóa diễn ra
nhanh hơn, hàng hóa đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất khi có nhu
cầu. Như vậy, sự ra đời lưu thông hàng hóa - thương mại dịch vụ, sự xuất hiện
của các nhà thương mại là một tất yếu, và ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế.


10
Như vậy doanh nghiệp thương mại là tổ chức kinh tế, là một đơn vị kinh
doanh được thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa bao gồm đầu tư tiền của, công sức và
tài năng vào lĩnh vực mua bán hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường nhằm
kiếm lợi nhuận. ( Một số vấn đề lý luận về tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp
thương mại – Đại học kinh tế quốc dân).

lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập mau chóng vào
nền kinh tế thế giới.
DNTM thông qua hoạt động kinh doanh của mình đã làm tốt việc phân
phối hàng hóa từ nơi thừa đến nơi thiếu qua đó nâng cao mức hưởng thụ của
người dân. Và khi mức sống của người dân được tăng lên thì vai trò của
DNTM càng quan trọng.
DNTM có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, đặc biệt là
thị trường nước ngoài thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, đưa hàng hóa trong
nước ra nước ngoài và nhập hàng hóa, thiết bị kỹ thuật.
1.1.3. Kiểm tra thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp thương mại
1.1.3.1. Khái niệm, nguyên tắc, vai trò kiểm tra thuế
a. Khái niệm kiểm tra thuế
Quản lý thuế bao gồm 8 nội dung: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn
định thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xóa nợ tiền thuế, tiền
phạt; Quản lý thông tin về người nộp thuế; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về
thuế; Giải quyết, khiếu nại tố cáo về thuế. Được chia thành ba nhóm nội dung
lớn, trong đó cùng với quản lý thông tin về người nộp thuế và thanh tra thuế thì
kiểm tra thuế nằm trong nhóm nội dung: Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế


12
của cơ quan quản lý thuế đối với người nộp thuế. Tức là tuy tôn trọng kết quả
tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế của người nộp thuế nhưng CQT vẫn phải vận
dụng các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện
của NNT vừa đảm bảo phát hiện kịp thời ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp
luật thuế giúp NNT nhận thức được tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
Nói một cách dễ hiểu, kiểm tra thuế là việc CQT căn cứ vào Luật
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; hồ sơ khai thuế của người nộp
thuế; các hồ sơ tài liệu NNT cung cấp và các hồ sơ tài liệu thu thập được,

pháp luật của đối tượng nộp thuế.
Thực tế cho thấy, không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là
không khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố
tình lách luật để trục lợi cá nhân. Kiểm tra thuế phải phát hiện hành vi tham
nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời.
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành
chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Thông qua hoạt động kiểm tra thuế
giúp hạn chế mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây khó khăn cho
các đối tượng nộp thuế trong quá trình CQT kiểm tra tại đơn vị.
1.1.3.2. Kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp thương mại
a. Khái niệm kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thương mại
Từ khái niệm kiểm tra thuế, khái niệm thuế GTGT và khái niệm
DNTM, rút ra khái niệm về kiểm tra thuế GTGT đối với DNTM như sau: Kiểm
tra thuế giá trị gia tăng đối với DNTM là việc CQT căn cứ vào Luật thuế
GTGT, các Luật thuế có liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành; hồ sơ
khai thuế GTGT của NNT; các hồ sơ tài liệu NNT cung cấp và các hồ sơ tài
liệu thu thập được, bằng các biện pháp và nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá
việc chấp hành pháp luật thuế của NNT mà cụ thể là xem xét xem số thuế
GTGT kê khai đã đúng, đủ theo quy định chưa.
(Học viện Tài chính (2010),Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài
chính, Hà Nội)


14
b. Mục đích của kiểm tra thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thương mại
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế GTGT của các DNTM
nhằm chống thất thu thuế giá trị gia tăng qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử
lý kịp thời những vi phạm về thuế GTGT.
- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các DNTM trong
việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế GTGT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status