ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ THU CHI
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN TRUNG KIÊN
QUẢN LÝ THU CHI
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Văn Công đã trực
tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và góp ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng
Hành chính - Tổ chức, Phòng Đào tạo của các trường cao đẳng nghề trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm; Trường cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc; Trường cao
đẳng nghề cơ khí Nông nghiệp; Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1; Trường trung
cấp nghề kỹ thuật và nghiệp vụ xây dựng; Trường trung cấp nghề số 11 đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Trần Trung Kiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
giới và bài ho ̣c kinh nghiê ̣m cho Viê ̣t Nam ................................................... 24
1.4.1. Kinh nghiệm của các nước .............................................................................. 24
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Viê ̣t Nam ................................................................ 27
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 29
Chương 2. CÂU HỎI, PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU ......... 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 30
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ........................................................................... 31
2.2.3. Phương pháp phân tích đánh giá ..................................................................... 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ...................................................... 33
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tổ chức bộ máy quản lý thu, chi ............................... 33
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tổ chức thực hiện công tác quản lý thu, chi ............. 34
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 35
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU, CHI Ở CÁC TRƯỜNG CAO
ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC ...................................................................................... 36
3.1. Tổng quan về hệ thống các trường cao đẳng và trung cấp nghề công lập trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................... 36
3.1.1. Lich
̣ sử hình thành và phát triể n ...................................................................... 36
3.1.2. Đă ̣c điể m tổ chức bô ̣ máy quản lý................................................................... 40
3.2. Thực trạng quản lý thu, chi ở các trường cao đẳng và trung cấp nghề trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................... 43
3.2.1. Thực trạng quản lý thu và cơ cấu các nguồn thu ............................................ 43
3.2.2. Thực trạng quản lý các khoản chi ................................................................... 58
3.3. Đánh giá thực tra ̣ng quản lý thu, chi ở các trường cao đẳng và trung cấp
nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................... 73
3.3.1. Những kết quả đa ̣t đươ ̣c .................................................................................. 73
3.3.2. Những tồ n ta ̣i, ha ̣n chế và nguyên nhân .......................................................... 75
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
CĐ&TCN
: Cao đẳng và Trung cấp nghề
HCSN
: Hành chính sự nghiệp
GDNN
: Giáo dục nghề nghiệp
CĐN
: Cao đẳng nghề
TCN
: Trung cấp nghề
UBND
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Nội dung
Trang
Các cơ sở có tổ chức đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
phân theo cấp quản lý (năm 2009) ...................................................... 37
Cơ cấu thu và tổng thu của các trường CĐ&TCN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................................... 45
Chi tiết các khoản NSNN cấp cho các trường CĐ&TCN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................ 49
Cơ cấu các nguồn thu sự nghiệp ở các trường CĐ&TCN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................ 54
Cơ cấu chi và tổng chi các trường CĐ&TCN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc ............................................................................................ 62
Phân tích cơ cấu chi thường xuyên tại các trường CĐ&TCN
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................. 63
Bảng phân tích cơ cấu chi không thường xuyên tại các trường
CĐ&TCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ............................................... 67
Trích lập quỹ của các trường CĐ&TCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ......... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng nghề Việt Đức - Vĩnh phúc ... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định "phát triển giáo dục
là quốc sách hàng đầu. Trong đó thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục
Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập
quốc tế và thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục (Đảng Cộng sản Việt Nam,
2011). Như vậy, chủ trương đổi mới nền giáo dục Việt Nam trong đó có đổi mới
quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục dạy nghề là một yêu cầu cấp thiết để đảm
bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, việc nhà nước trao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục đào tạo đặc biệt là giáo dục dạy nghề đã giúp các trường dạy nghề chủ động
hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn
lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm
từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức. Mặc khác qua trao quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm trong lĩnh vực giáo dục nhằm thực hiện chủ trương xã hội
hóa giáo dục, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển sự nghiệp giáo
dục, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
Trong những năm gần đây giáo dục dạy nghề ở Việt Nam có rất nhiều thay
đổi, ngày càng có nhiều trường dạy nghề ngoài công lập, các trung tâm dạy nghề
trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và
nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn tài chính theo hướng bền vững cho các
trường Cao đẳng và Trung cấp Nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu lý luận và thực trạng các nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực
tài chính tại các trường cao đẳng và trung cấp nghề (CĐ&TCN) trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các
nguồn lực tài chính cho các đơn vị.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý thu chi tại các đơn vị sự
nghiệp công lập.
- Phản ánh thực trạng công tác quản lý thu chi tại các trường cao đẳng và
trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi các
trường cao đẳng và trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý thu chi tại các trường Cao đẳng và
Trung cấp Nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Nghiên cứu các chính sách, chế độ liên quan đến tổ chức công
tác quản lý thu chi tài chính trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí
- Chương 3: Thực trạng quản lý thu, chi ở các trường cao đẳng và trung cấp
nghề công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu, chi ở các trường cao đẳng và
trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI TÀI CHÍNH
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG LẬP
1.1. Đă ̣c điể m hoa ̣t đô ̣ng và vai trò của các trường cao đẳ ng và trung cấ p nghề
công lâ ̣p trong hê ̣ thố ng giáo du ̣c
1.1.1. Đă ̣c điểm hoa ̣t động của các trường cao đẳ ng và trung cấ p nghề công lập
- Về người ho ̣c:
Trong thời đại hiện nay, trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nhằm
đáp ứng nhu cầu của xã hội, hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam đang có nhiều đổi
mới. Việc phát triển nguồn nhân lực cao đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa (CNH, HĐH) đất nước là một chiến lược quốc gia trong toàn bộ chiến lược
phát triển giáo dục và đào tạo. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp có vai trò hết sức
quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực mà trọng tâm là việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả nguồn nhân lực.
Theo số liệu Báo cáo điều tra lao động việc làm quý 3 năm 2013 Tổng cục
Thống kê, hiện cả nước có hơn 53 triệu dân số trong độ tuổi lao động, nhưng số
người có trình độ, tay nghề rất hạn hẹp (chỉ khoảng 30%). Trong đó trên 34 triệu
người trong độ tuổi lao động chưa được đào tạo nghề. Trong khi đó tại Báo cáo
chính trị Đại hội Đảng công sản việt nam lần thứ X năm 2006 đã nêu: “Phát triển
hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cấp trình độ và có chất lượng cho các ngành, vùng
kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ có
hiệu quả cho công nghiệp hoá đất nước và hội nhập. Mở rộng quy mô dạy nghề cho
người lao động ở nông thôn nhằm đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao
động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhâ ̣p, giảm nghèo vững
chắc, đảm bảo an sinh xã hội. Nhiệm vụ này đã được cụ thể hoá bằng Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020
- Về quá trình da ̣y học:
Quá trình dạy nghề là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác quản lý giáo dục
nói chung và quản lí nhà trường nói riêng. Chủ thể quản lí có thể thực hiện quản lí
một cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào tạo, nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục là.“Đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006).
Đào tạo nghề được kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết với rèn luyện kỹ
năng thực hành, để sau khi tốt nghiệp có thể hành nghề. Đào tạo nghề được tiến
hành một cách khoa học, đảm bảo tính hệ thống, hợp lý, toàn diện trên cả 3 phương
diện: Kiến thức; kỹ năng; kỹ xảo; thái độ lao động và đạo đức nghề nghiệp.
Trong quá trình đào tạo, người học được học tại cơ sở đào tạo, được học theo
khung chương trình do Nhà nước quy định. Kết quả sau một khóa đào tạo phải đạt
được trình độ nhất định của một hay nhiều nghề, trình độ đó được kiểm tra, đánh
kế các modul thích ứng… Đối với người lao động, việc đào tạo nghề và đào tạo lại
có thể tiến hành trong bất kỳ giai đoạn nào của cuộc đời.
Hầu hết các học viên sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục dạy nghề
(GDNN) đều hy vọng sẽ có cơ hội tiếp tục được đào tạo tại nơi làm việc hay trong
các cơ sở đào tạo tư thục hoặc công lập. Vì vậy, việc quản lý chương trình và nội
dung đào tạo phải đảm bảo đầu vào linh hoạt và các cơ hội đầu ra trong suốt cuộc
đời. Các học viên tốt nghiệp các chương trình GDNN mong muốn thu nhận được
những kỹ năng mới thông qua việc đào tạo lại, cần có các cơ hội học tập suốt đời.
Một số đề xuất nhằm tạo điều kiện cho hướng đi này bao gồm: thiết kế các khóa học
theo mô hình modul, giới thiệu phương pháp đánh giá dựa trên năng lực, sử dụng
hình thức học tập tự điều chỉnh nhằm đáp ứng các nhu cầu của cá nhân và công
nhận những kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng được tích luỹ trước đó của người
được đào tạo.
- Về chương trình da ̣y ho ̣c:
Chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo. Hoạt
động đó có thể chỉ là một khóa học kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm.
Nó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ ra những gì có thể trông đợi ở người
học sau khi kết thúc khóa học. Nó phác họa quy trình cần thiết để thực hiện nội dung
đào tạo và cũng chỉ ra phương pháp đào tạo, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học
tập. tất cả được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ.
Theo Nghị định 43/NĐ-CP: Chương trình đào tạo là văn bản cụ thể hóa
mục tiêu giáo dục, quy định phạm vi mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục,
phương pháp, hình thức hoạt động, giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết
quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, cấp học, trình
độ đào tạo (Chính phủ, 2006).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Hàng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) phối hợp
cùng với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia phân bổ ngân sách cho dạy
nghề cùng thống nhất với Bộ tài chính giao kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các
địa phương và các bộ, ngành (trong đó có kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản các cơ
sở dạy nghề (CSDN). Đối với các tỉnh thành phố, ủy ban nhân dân (UBND) các
tỉnh/ thành phố thông qua HĐND quyết định việc phân bổ cụ thể cho các CSDN.
Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: dạy nghề hiện nay đang triển khai 2
dự án thuộc CTMTQG Việc làm và dạy nghề là “Đổi mới và phát triển dạy nghề”
và đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn”.
Còn nguồn kinh phí chi cho mục tiêu nghiên cứu khoa học: Căn cứ vài điều
kiện, vai trò cụ thể của từng CSDN mà NSNN cấp cho các trường số vốn nhất định để
thực hiện mục tiêu nghiên cứu khoa học áp dụng cho trường hay cho ngành, nghề.
+ Nguồn ngoài ngân sách nhà nước: bao gồm học phí, lệ phí tuyển sinh học
nghề, các khoản thu từ họa động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tư vấn, chuyển giao
công nghệ của các CSDN; đầu tư, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Học phí, lệ phí: Hiện nay việc thu học phí đào tạo nghề theo quy định tại
Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010. Học phí đào tạo theo phương thức
giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học
va cùng nhóm ngành nghề đào tạo (Chính phủ, 2006, Nghị định số 49). Các CSDN
công lập sử dụng học phí theo quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Các khoản thu từ hoạt động dịch vụ: Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do nhà nước có thẩm
quyền quy định. Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá
hướng phát triển của các ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị trường lao
động. Kết quả của các trường cho thấy có 75,73 % học sinh, sinh viên sau khi tốt
nghiệp có việc làm, như vậy, có đến 24,27% không tìm được việc làm. Điều này
chứng tỏ đào tạo nghề dần đáp ứng tốt nhu cầu lao động có tay nghề của xã hội.
Dạy nghề
Thị trường lao động
Việc làm
(Doanh nghiệp)
Cung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Cầu
12
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa dạy nghề - Thị trường lao động - Việc làm
Như vậy giữa cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp tồn tại mối quan hệ cungcầu sức lao động qua đào tạo và mối quan hệ này chịu tác động trước hết của quy
luật cung-cầu. Cung và cầu ở đây được hiểu là sự đồng bộ của ba mặt: số lượng, cơ
cấu ngành nghề trình độ và chất lượng đào tạo. Do đó vấn đề đặt ra cho đào tạo
nghề hiện nay là các cơ sở đào tạo-doanh nghiệp cần phải được gắn kết với nhau,
chủ động hợp tác toàn diện, cùng nhau phát triển.
1.1.2. Vai trò của các trường cao đẳ ng và trung cấ p nghề công lập
- Đối với sự phát triển kinh tế:
+ Góp phần làm tăng khả năng tích tụ vốn nhân lực cho người lao động, tăng
Chính phủ các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề.
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ cấu
giáo dục- đào tạo nghề và qua đó, quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác nhau.
Nếu như ở thời kỳ phát triển thấp, cơ cấu giáo dục - đào tạo theo trật tự ưu tiên sẽ là
giáo dục phổ thông - giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (và cơ cấu nhân lực
sẽ là lao động phổ thông - công nhân kỹ thuật bậc thấp và bậc trung - lao động kỹ
thuật bậc cao và lao động quản lý); thì ở thời kỳ nền kinh tế phát triển cao (nhất là
trong nền kinh tế tri thức) cơ cấu trên sẽ là giáo dục đại học - giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục phổ thông (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động kỹ thuật bậc cao và lao
động quản lý - công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc thấp- lao động phổ thông). Như
vậy giáo dục - đào tạo nghề lại là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế một cách toàn diện:
Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục, đào tạo nghề đối với việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực và qua đó tạo ra sự phát triển tương lai, Chính phủ của
nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo dục - đào tạo và đầu tư thỏa
đáng ngân sách cho lĩnh vực này. Chẳng hạn, hàng năm, Mỹ đã chi khoảng 5%-7%
GDP cho việc đào tạo và phát triển nhân tài, các nước công nghiệp phát triển khác
cũng đầu tư cho giáo dục- đào tạo rất lớn, như Hà Lan 6,7% GDP, Pháp 5,7%, Nhật
5,0... Ngoài ra, Chính phủ các nước công nghiệp phát triển còn có chính sách huy
động sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn đầu tư cho phát
triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là phát triển các trung tâm đào tạo chất lượng cao,
tạo ra những nhà kỹ thuật, những nhà phát minh, sáng chế hàng đầu trong các lĩnh
vực khác nhau của nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội. Thực hiện các chương trình,
đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi
nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát
triển kinh tế tri thức.
+ Góp phần thúc đẩy sự hình thành cơ cấu kinh tế mới của nền kinh tế quốc
dân: Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tiếp thu các tiến
bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lao động kỹ thuật, đội
ngũ trí thức. Do vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải đầu tư cho con người mà cốt
lõi là đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là đào tạo nguồn nhân lực lao động
trực tiếp. Cũng với ý nghĩa đó, nhiều nhà khoa học đã cho rằng, cần phải có một lực
lượng lao động được đào tạo phù hợp với sự phát triển của các lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế. Tất nhiên phát triển nguồn nhân lực không chỉ là phát triển giáo
dục, đào tạo mà còn là phát triển nền y tế, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao mức sống
dân cư, nhưng giáo dục, đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng vẫn là cốt lõi của
chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
+ Giáo dục đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng được coi là động lực quan
trọng nhất cho sự phát triển, một nhân tố quyết định để thực hiện thành công sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Do vậy, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết về "Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" [11].
- Đối với sự phát trển xã hội:
+ Góp phầ n quan tro ̣ng đến sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân và
nâng cao vị thế xã hội của một quốc gia trên trường quốc tế: Phát triển giáo dục là