ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
______________________
NGUYỄN THỊ LƯƠNG ANH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
______________________
NGUYỄN THỊ LƯƠNG ANH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN LONG
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 07 năm 2016
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Đóng góp của đề tài................................................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ................................... 5
1.1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh ............................. 5
1.1.1. Vai trò, đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh .................................... 5
1.1.2. Khái quát về thuế TNDN .................................................................................. 9
1.1.3. Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD ........................................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế TNDN đối với DN NQD ................................. 23
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương đối với quản lý thuế TNDN ................. 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế TNDN đối với DNNQD trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn ...................................................................................................... 30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
3.3.3. Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế .......... 76
3.4. Đánh giá chung quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục thuế tỉnh Bắc Kạn ......................................................................... 78
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 78
3.4.2. Một số hạn chế, bất cập và nguyên nhân ........................................................ 78
v
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN .......................................... 81
4.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn đối với quản lý thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh .............................. 81
4.1.1. Định hướng về nhiệm vụ chung của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn .......................... 81
4.1.2. Phương hướng ................................................................................................. 81
4.1.3. Nhiệm vụ ......................................................................................................... 82
4.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp ngoài quốc doanh .......................................................................................... 84
4.2.1. Cải cách chính sách thuế ................................................................................. 84
4.2.2. Quản lý người nộp thuế theo phương pháp phân loại rủi ro ........................... 86
4.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ......................................................... 89
4.2.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kê khai thuế ............ 90
4.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ................... 91
4.3. Kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ ngành trung ương .......................................... 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 99
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Thu nhập doanh nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số doanh nghiệp dự kiến chọn mẫu để phỏng vấn ................................... 35
Bảng 3.1. Chức năng của các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Bắc Kạn.......................... 46
Bảng 3.2. Kết quả thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn qua các năm ............ 49
Bảng 3.3. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tại Bắc Kạn do Cục thuế
quản lý ..................................................................................................... 53
Bảng 3.4. Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn từ Năm 2013-2015 .................................................... 54
Bảng 3.5. Kết quả thu NSNN của các DN NQD theo từng sắc thuế ........................ 56
Bảng 3.6. Kết quả thu NSNN về thuế TNDN của các DN NQD theo ngành nghề ........ 57
Bảng 3.7. Tình hình quản lý NNT TNDN của doanh nghiệp NQD tại Cục Thuế
tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................ 59
Bảng 3.8. Tổng số tờ khai nộp qua các năm ............................................................. 61
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra tại trụ sở của Cơ quan thuế ........................................... 63
Bảng 3.10. Các lỗi sai phạm do che dấu doanh thu để trốn thuế .............................. 65
Bảng 3.11. Các lỗi sai phạm trong hạch toán chi phí khác và thu nhập khác ........... 66
Bảng 3.12. Kết quả xử lý sau kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ........................ 68
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá chính sách thuế hiện hành .......................................... 73
Bảng 3.14. Kết quả điều tra về thực hiện chính sách thuế TNDN ............................ 74
Bảng 3.15. Kết quả điều tra về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế ................................. 75
Bảng 3.16. Kết quả điều tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế TNDN .................... 76
Bảng 3.17. Kết quả điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của cơ
quan thuế tác động đến các doanh nghiệp ............................................... 77
tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của bộ
phận các doanh nghiệp, quản lý thuế còn gặp nhiều khó khăn bởi những doanh
nghiệp làm ăn yếu kém không thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước, luôn lợi
dụng những sơ hở trong chính sách chế độ và sự yếu kém trong công tắc quản lý để
thực hiện hành vi trốn lậu thuế gây thất thoát lớn cho Ngân sách Nhà nước.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi, nội địa, nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, được tự
nhiên ưu đãi cho nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội với nguồn tài nguyên
rừng, đất rừng, khoáng sản phong phú. Trong những năm qua, dưới sự quan tâm của
Đảng, Nhà nước và các bộ, ngành Trung ương, sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính
2
quyền tỉnh, Bắc Kạn đã từng bước có những nỗ lực vượt bậc, đạt được nhiều thành
tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Với nhiều chủ trương chính sách thu
hút các nguồn lực cho đầu phát triển, tổ chức khai thác có hiệu quả tiềm năng thế
mạnh của mình, những năm qua tỉnh Bắc Kạn đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển. Nằm
trong môi trường kinh doanh thuận lợi như vậy các doanh nghiệp NQD đã nhanh
chóng chuyển biến nắm bắt được những thay đổi của nền kinh tế trong cơ chế mới.
Song trong những năm vừa qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc động
viên thuế vào NSNN từ các doanh nghiệp NQD còn gặp nhiều khó khăn, gây thất
thoát khá nhiều so với khả năng có thể động viên được nhất là nguồn thu từ thuế
TNDN. Thực tế đó đã đặt ra một đòi hỏi cấp thiết là phải có những nghiên cứu cơ
bản từ lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục
để hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với DN NQD trên địa bàn tỉnh trong thời gian
tới. Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn"
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNDN đối với DNNQD tại cục
4. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Luận văn nêu và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản của
Pháp luật thuế TNDN hiện hành. Đồng thời phân tích, đánh giá những ưu điểm, bất cập
trong việc thực thi Pháp luật thuế TNDN vào công quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng, những biện pháp đã
triển khai, kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong quá trình thực hiện quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn từ khâu
cấp quản lý cấp Mã số thuế, quản lý kê khai kế toán thuế đến quản lý nợ thuế đã đạt
được được nhiều những kết quả đáng kích lệ. Quản lý thuế thu nhập đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã thực hiện tốt các khâu trong quy trình quản lý
thuế, góp phần hoàn thành kế hoạch thu ngân sách chung của toàn chi cục. Tuy
nhiên, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp cũng còn một số hạn chế như chư khai
thác hết nguồn thu, quản lý kê khai nộp thuế, kiểm tra, quản lý nợ, các hoạt động
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và số phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị tham
gia còn có những hạn chế cần khắc phục, như đã được phân tích ở chương 3. Căn
cứu vào kết quả nghiên cứu trên đây, đề tài đưa ra những giải pháp và kiến nghị
4
nhằm hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn như: quản lý khai thác triệt để nguồn thu, hoàn thiện các kê khai kế
toán thuế, kiểm tra thuế, quản lý thu nợ và tuyên truyền hỗ trợ,…
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn được kết cấu
thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
ngoài quốc doanh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
nghiệp ngoài quốc doanh chiếm trên 90% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động. Các doanh nghiệp ngoài nhà nước ngày càng khẳng định vị trí của mình,
nhiều thương hiệu đã có chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong và ngoài nước.[7]
Trước đây, nền kinh tế nước ta gồm hai thành phần kinh tế là kinh tế quốc
doanh và kinh tế tập thể.Khi hội nhập, mở cửa nền kinh tế nước ta gồm nhiều thành
6
phần kinh tế. Trong đó theo hình thức sở hữu vốn có doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp NQD.
Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp NQD (có tác
giả cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà
nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan tới doanh nghiệp;
cũng có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghiệp không chịu bất cứ sự
chi phối nào của Nhà nước, doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động tài chính của
mình...) nhưng một trong những quan niệm về doanh nghiệp NQD được thừa nhận
chung là:
Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của
Nhà nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay
tập thể người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách
nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định
phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho
Nhà nước mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ
quan quản lý.[8]
Như vậy DN NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước,
không có vốn của nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài.Nhà nước không
tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm:
-Công ty cổ phần;
- Công ty TNHH (Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên
đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
Trình độ công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơn
nữa tốc độ đổi mới lại quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ và công tác nghiên
cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất – kinh doanh.
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động còn hạn chế: tuy Việt Nam
có lực lượng lao động dồi dào, trình độ học vấn tương đối cao so với các nước có
cùng trình độ phát triển, nhưng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo nghề thấp, sức khỏe hạn chế, năng suất lao động không cao...
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ thấp:
- Sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: yếu tố tư bản cấu thành trong sản
phẩm thấp, hàm lượng tri thức và công nghệ trong sản phẩm không cao, tính độc
đáo không cao, giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản phẩm nói chung thấp;
8
- Khả năng hạn chế về vốn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin... của các DN
NQD, sự bảo hộ của Nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước... đã hạn
chế năng lực cạnh tranh của các DN NQD.[8]
1.1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp NQD
Hiện nay các doanh nghiệp NQD đang giữ vị trí chủ chốt trong nền kinh tế;
luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước; hàng loạt các chính
sách, chế độ đưa ra nhằm tạo khuôn khổ cho các doanh nghiệp NQD phát triển điển
hình là Luật doanh nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp 2014. Vậy chúng ta thử đặt câu
hỏi xem vì sao các doanh nghiệp NQD lại được quan tâm như vậy? Để trả lời cho
câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền
kinh tế - xã hội.
Vai trò của các doanh nghiệp NQD đối với nền kinh tế - xã hội bao gồm:
-Tạo nguồn thu cho NSNN chủ yếu là thuế: doanh nghiệp NQD tham gia vào
mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng năm các doanh nghiệp NQD đã
mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN (năm 2010 số thuế mà các doanh nghiệp
1.1.2. Khái quát về thuế TNDN
1.1.2.1. Khái niệm
Thuế TNDN là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ
chức cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ lao động,
từ quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập
khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.
Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết qua các đặc
điểm sau:
- Thu nhập luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã
hội - thể hiện tính sở hữu của thu nhập.
- Việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định
được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức thông qua đó có thể biết được
tổng số thu nhập từ các nguồn khác nhau của một cá nhân hay một pháp nhân.
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân
phối lại thu nhập quốc dân.
10
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm đáp
ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá nhân, thu
nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao động và các thu
nhập khác… Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: thuế TNDN, thuế thu nhập cá
nhân, Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, Thuế thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản… Trong phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình
bày về thuế TNDN.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh
của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một
kỳ kinh doanh.[9]
Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là
đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần TNCT. Vì
sử dụng thuế TNDN là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành
nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản
xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ
các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử
dụng biện pháp miễn, giảm, giãn thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
- Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng
xã hội.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự
công bằng trong phân phối thu nhập. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không những đảm bảo được
công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo chiều dọc. Về chiều ngang,
bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có TNCT thì phải
nộp thuế TNDN. Về chiều dọc, với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có
thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có
thu nhập thấp.[9]
1.1.2.4. Quy định hiện hành về thuế TNDN
Hiện nay ở nước ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày
03/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số
32/2013/QH13 ngày 19/6/2013. Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định
122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật thuế TNDN; Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài
chính; Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và
12
hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ,
Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bô ̣ tài chính(Sửa đổi, sửa đổi bổ sung Thông tư 78)
và các văn bản khác có liên quan.
Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN hiện hành bao gồm:
Trong đó:
Cách xác đinh
̣ Thu nhập tính thuế:
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
- (Thu nhập được
Các khoản lỗ
+
miễn thuế
được kết chuyển)
Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh
như: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Các khoản thu nhập chi ̣u thuế TNDN:
- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
(9) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định
(10) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
(11) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
(12) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ
sót phát hiện ra.
(13) Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường
(14) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định
(15) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật;
(16) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác
(17) Các khoản trích trước vào chi phí
(18) Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch
vụ không tính trong doanh thu
(19) Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm
(20) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
(21) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần
(22) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ ở nước ngoài.
(23) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
14
Các khoản thu nhập được miễn thuế:
Các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TNDN năm 2015 đươ ̣c quy
đinh
̣ rấ t rõ ta ̣i điề u 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bô ̣ tài
chính. (Mới nhất năm 2016 là Thông tư 96/2015/TT-BTC).
(1) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối
của hợp tác xã;
(2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
(3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
suất 20%. (Nhưng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)
Chú ý: Những DN mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế
suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong
năm < 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.
Từ ngày 1/1/2016 trở đi:
- Tất cả các DN đang áp dụng thuế suất 20 và 22% sẽ chuyển sang áp dụng
mức thuế là 20%.
Nơi nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có
cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động
tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp
đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở
sản xuất.
Việc phân bổ số thuế phải nộp quy định tại khoản này không áp dụng đối với
trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây
dựng hạch toán phụ thuộc.
- Ưu đãi thuế TNDN
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp
dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy
định và đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
- Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu
doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải
hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế)