Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM TRUNG HOÀN
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10

Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ cung cấp và do cá nhân em
.

Tác giả luận văn Phạm Trung Hoàn

ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN



iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ MỤC LỤC

Lời cam đoan………………………………………………….…………….……i
Lời cảm ơn……………………………………………….…………………… ii
Mục lục …………………………………………………………………………iii
Danh mục các cụm từ viết tắt …………………………………………….…….vi
Danh mục các bảng số liệu ………………………………………………… vii
Danh mục các hình………………… ……………………………………… viii
Danh mục các sơ đồ ………………………… …………………………… viii
Danh mục các phụ lục ………………………… ……………………………viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài …….………….….….……… 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………… 2
2.1. Mục tiêu chung …………………………………………………………… 2
2.2. Mục tiêu cụ thể …………………………….……………………………….2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ……….……….………………….……… 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………….…………….……… 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu………………………………….……………….…… 3
4. Đóng góp mới của luận văn ………………….…………….… ….……… 3
5. Bố cục của luận văn ………………………………………….…………… 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ:
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG…… ……… … ……… …….4

của huyện Đồng Hỷ……………………………………… ……………………47
3.1.3. Khái quát về chi cục thuế Đồng Hỷ…… …………… ………………48
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ CỦA CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ… … … … … … ….73
3.2.1. Khái quát tình hình thực hiện các nội dung quản lý thuế TNCN đối với hộ
kinh doanh thể của chi cục thuế Đồng Hỷ………………………………… …73
3.2.2. Đánh giá quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục
thuế Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu. ……………………………………… …… 78
3.2.3. Nguyên nhân hạn chế……………………………………… ……………83
v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI
CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ TRONG THỜI GIAN TỚI
4.1. PHƢƠNG HƢỚNG TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ ĐẾN NĂM 2015……………… 87
4.1.1.Bối cảnh phát triển KT-XH của huyện Đồng Hỷ tới năm 2015…… 87
4.1.2. Mục tiêu nâng cao kết quả và chất lƣợng quản lý thuế TNCN đối với hộ
kinh doanh cá thể tại chi cục thuế Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu đến năm 2015….89
4.1.3. Yêu cầu và phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh
doanh cá thể tại chi cục thuế Đồng Hỷ…………………………………… 90
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ ĐỒNG HỶ………………………….93
4.2.1 Hoàn thiện về nội dung và yêu cầu của hệ thống pháp luật và chủ
trƣơng chính sách, các quy định về thuế của Đảng và Nhà nƣớc………….94
4.2.2. Hoàn thiện về nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý thuế
thu nhập cá nhân và tăng cƣờng công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp

Chi Cục thuế
CNTT
Công nghệ thông tin
CP
Chính Phủ
CQT
Cơ quan thuế
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐND
Hội Đồng Nhân dân
HKD
Hộ kinh doanh
KT-XH
Kinh tế - xã hội
MST
Mã số thuế

Nghị định
NNT
Ngƣời nộp thuế
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc

Quyết định
QLT
Quản lý thuế
SXKD


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 -
2012………………………………………………………………………….…47
Bảng 3.2: Kết quả thu NSNN từ thuế ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 -
2012………………………………………………………………………….…52
Bảng 3.3: Trình độ cán bộ quản lý của toàn bộ chi cục thuế Đồng Hỷ… …71
Bảng 3.4: Đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế huyện Đồng Hỷ
- tỉnh Thái Nguyên năm 2012…………………………………… ….…… …72
Bảng 3.5: Cá nhân đăng ký kinh doanh 2010-2012………… ……….…….…73
Bảng 3.6: Lƣợt hộ kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh hàng tháng từ năm 2010-
2012…………………………………………………… …….……… ………74
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện Dự toán thuế 2010-2012 CCT Đồng Hỷ… …75
Bảng 3.8: Doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Đồng Hỷ năm 2012…………………… …………….………….….…………76
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2010-2012 của CCT
huyện Đồng Hỷ…………………………………………… …….……………78
Bảng 3.10: Kết quả Quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể giai đoạn
2010-2012 của CCT huyện Đồng Hỷ…………… ……………………………79
Bảng 3.11: Đánh giá các nguyên nhân của công tác quản lý thuế TNCN đối với
hộ kinh doanh tại chi cục thuế Đồng Hỷ hiện nay…………………………… 83
Bảng 4.1: Mục tiêu nâng cao QLT TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể của CCT
huyện Đồng Hỷ theo các chỉ tiêu đến năm 2015………………………….……89

Phụ lục 1: Phiếu điều tra ( Dùng cho cán bộ quản lý nhà nƣớc, cán bộ quản lý
thuế )…………………………………………………………………… ……102
Phụ lục 2: Phiếu điều tra (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ kinh
doanh)… 104
Phụ lục 3: Tổng hợp phiếu điều tra cán bộ Quản lý Nhà Nƣớc và cán bộ Quản lý
thuế…………………………………………………………………… …….106
Phụ lục 4: Tổng hợp phiếu điều tra các hộ kinh doanh cá thể…………… …107
1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong thời kỳ quá độ chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa chỉ huy, tập
trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng có sự điều tiết của nhà
nƣớc. Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng đƣợc sử dụng nhƣ một
công cụ kinh tế hữu hiệu của nhà nƣớc để điều tiết các hoạt động kinh tế và có
vai trò rất quan trọng để phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp
dân cƣ cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm ngƣời có thu nhập cao và
nhóm ngƣời có thu nhập thấp cũng có xu hƣớng ngày càng tăng. Đối tƣợng nộp
Thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cƣ và ngƣời lao động
cũng đa dạng. Trong những năm tới, thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH giai
đoạn 2010-2015, các thị trƣờng tài chính, tiền tệ, vốn, lao động sẽ có sự phát
triển mạnh mẽ hơn. Nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trƣởng nhanh tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tƣ, sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu
nhập khác nhau. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một

của hộ kinh doanh đối với NSNN, tạo cơ sở pháp lý giải quyết đầy đủ các quyền
lợi của ngƣời nộp thuế. Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là huyện thuộc địa
bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn có số thu từ thuế không nhiều, chƣa đủ
đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng năm của huyện, nhƣng nguồn thu thuế chủ yếu từ
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tỷ trọng số thuế từ khu vực này chiếm tỷ
trọng lớn hơn số thuế từ HKD cá thể. Xuất phát từ những lý do trên, việc chọn
đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá
thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” sẽ góp phần giải
quyết những vấn đề đã nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng công tác thu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên để có cơ sở
tăng cƣờng quản lý thuế thu nhập cá nhân nhằm thu đúng, thu đủ, chống thất thu
cho ngân sách nhà nƣớc.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể.
3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ thành tựu, khăn, vƣớng
mắc, trong quản lý thu TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
nhằm tăng cƣờng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1. QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ
THỂ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ TẦM QUAN TRỌNG.
1.1.1. Thuế thu nhập cá nhân và vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm về thuế TNCN
Thu nhập luôn gắn với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã hội thể
hiện tính sở hữu của thu nhập. Việc xác định thu nhập của các chủ thể khác nhau
trong một thời gian nhất định đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ-là hình thức
thông qua đó biết đƣợc tổng thu nhập các nguồn khác nhau của một cá nhân hay
một pháp nhân. Thu nhập đƣợc hình thành thông qua quá trình phân phối và
phân phối lại thu nhập quốc dân, do thị trƣờng và Nhà nƣớc thực hiện. Từ các
đặc điểm trên, khái niệm về thu nhập đƣợc tổng hợp nhƣ sau: “Thu nhập là tổng
các giá trị tài sản và của cải được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ do một chủ
thể trong nền kinh tế-xã hội tạo ra và nhận được từ các nguồn lao động, tài sản
hay đầu tư thông qua quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định-thường là một năm”.
Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử. Lịch sử xã hội loài
ngƣời đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự
hình thành và phát triển của nhà nƣớc. Để duy trì sự tồn tại đồng thời với việc
thực hiện các chức năng của mình, Nhà nƣớc cần có nguồn vật chất để thực hiện
những chỉ tiêu có tính chất xã hội. Bằng quyền lực chính trị, Nhà nƣớc thu một
bộ phận của cải xã hội để có đƣợc nguồn vật chất đó. Quan hệ thu, nộp những
nguồn vật chất này chính là thuế.
5


một số khoản đƣợc khấu trừ có tính chất xã hội trƣớc khi tính thuế.
Bốn là, Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thƣờng áp dụng theo nguyên tắc
6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ thuế suất lũy tiến từng phần. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế
TNCN là điều tiết mạnh ngƣời có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng
xã hội. Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng đƣợc nhu
cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao.
Năm là, Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân không cầu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa,
dịch vụ nên nó không tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ.
1.1.1.3. Vai trò của thuế TNCN
Xuất phát từ những đặc điểm kể trên, Thuế thu nhập cá nhân có vai trò
quan trọng:
Thứ nhất, Thuế thu nhập cá nhân là công cụ góp phần thực hiện công
bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập
cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội.
Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Mặc dù về
quan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách thuế
có tính trung lập, không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nhƣng trong thực tế
chƣa có quốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế TNCN với một số chính sách
xã hội. Sự công bằng đƣợc biểu thị bởi biểu thuế lũy tiến từng phần, mức điều
tiết về thuế tăng dần đều, ngƣời có thu nhập cao phải nộp nhiều thuế. Chính sách
xã hội thể hiện thông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ
trƣớc khi tính thuế.
Thứ hai, Thuế thu nhập cá nhân là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan
trọng và ổn định cho Ngân sách Nhà nước.

nƣớc, thực hiện công bằng xã hội, mà còn là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nƣớc trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua mức thuế
TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thể khuyến khích đầu tƣ, tiết kiệm
Nhƣ đã phân tích, Thuế TNN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá
nhân, thể hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nƣớc và đƣợc căn cứ trên
các nguyên tắc “lợi ích”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế”. Việc áp dụng
thuế TNCN sẽ góp phần đảm bảo tính hợp lý, công bằng, hiệu quả của hệ thống
chính sách thuế và hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giầu nghèo giữa
các tầng lớp dân cƣ; đồng thời Nhà nƣớc sẽ nắm đƣợc thông tin về thu nhập của
cá nhân. Thông qua đó, vừa thực hiện động viên nguồn lực, vừa góp phần chống
8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ tham nhũng, lãng phí.
Thứ tư, Thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân cư.
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan
Nhà nƣớc có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để
có những biện pháp xử lý phù hợp. Qua tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho
Chính phủ có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về
cơ cấu thu nhập dân cƣ để đề ra các chính sách kinh tế-xã hội phù hợp.
Qua thời gian thực hiện thuế TNCN ở Việt Nam, bƣớc đầu đã tạo cho mọi
ngƣời dân làm quen với việc kê khai thu nhập và nhận thức đƣợc trách nhiệm về
đóng thuế TNCN, một loại thuế phổ biến trên thế giới và cũng là tiền đề trong
quá trình hoàn thiện chính sách thuế TNCN ở Việt Nam.
1.1.2. Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể:
khái niệm và tầm quan trọng.
1.1.2.1. Quản lý thuế thu nhập cá nhân
Công tác quản lý thuế TNCN là hoạt động quản lý hành chính của Nhà

gia đình làm chủ, chỉ đƣợc đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không
quá mƣời lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình đối với hoạt động kinh doanh (điều 36).
Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm, sử dụng số lƣợng lớn lao động, góp
phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo. Sự phát triển của hộ kinh doanh góp
phần huy động đƣợc một khối lƣợng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sáng tạo
trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động ở nông thôn. Hộ kinh doanh tạo ra mạng lƣới phân phối lƣu thông
hàng hoá đa dạng, rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa. Hộ kinh doanh
càng phát triển càng góp phần thúc đẩy mạnh mẽ cho tăng trƣởng kinh tế, tạo
việc làm, tăng thu nhập cho dân cƣ, từ đó tạo nguồn thu ổn định và ngày càng
tăng cho NSNN.
Xuất phát từ khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân và từ hiểu biết về
vai trò của hộ kinh doanh nhƣ trên, quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ
kinh doanh cá thể là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm
đảm bảo hộ kinh doanh cá thể chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
theo quy định của pháp luật.
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể có những yêu
cầu chung, nhƣng cũng có những yêu cầu riêng. Những yêu cầu này xuất phát từ
những đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể quy định.
Trước hết, về sở hữu, hộ kinh doanh cá thể mang tính chất của một hộ gia
đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của những ngƣời trong gia
đình. Do vậy việc quản lý thuế thu nhập cá nhân kể từ việc quản lý thu thuế,
hƣớng dẫn kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế đối với hộ
kinh doanh phải đi sâu đi sát tới từng gia đình, từng hộ kinh doanh. Có nhƣ vậy

Công tác quản lý của nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá
thể nhằm góp phần làm tăng nguồn thu cho NSNN để phát triển đất nước.
Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể
nhằm bổ sung thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nƣớc, đáp ứng nhu cầu chi
tiêu cho xã hội. Để tồn tại và hoạt động, Nhà nƣớc cần chi nhiều khoản. Bù đắp
số đó là những khoản thu của Nhà nƣớc chủ yếu dựa vào các khoản thu thuế và
những khoản vay trong và ngoài nƣớc. Trong khi chính sách thuế và luật thuế
tạo ra hành lang pháp lý để thu thuế, tổng thu sẽ đƣợc nộp vào Ngân sách Nhà
nƣớc, số thu phụ thuộc vào tính hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế. Những yếu
kém về quản lý thuế sẽ dẫn tới thu thiếu tiền thuế. Việc xử lý thâm hụt ngân
sách thông qua vay mƣợn hoặc tăng cung tiền có thể làm tăng nợ chính phủ hoặc
gây ra lạm phát.
Do hộ kinh doanh cá thể có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, lại chiếm tỷ
lệ lớn trong tổng số hộ nộp thuế TNCN, vì thế quản lý thuế TNCN đối với hộ
kinh doanh cá thể tốt sẽ góp phần chống thất thu của NSNN
Quản lý thuế của Nhà nước về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể
nhằm đảm bảo thực hiện thuế TNCN được nghiêm minh hơn.
Do đặc điểm của Thuế TNCN là một loại thuế trực thu điều tiết vào thu
nhập của cá nhân, do ngƣời chịu thuế trực tiếp nộp thuế vào NSNN, nên nó rất
có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch về
thu nhập và tài sản giữa các những ngƣời dân cƣ. Tuy nhiên, thuế TNCN lại có
hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía NNT hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn thuế,
lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao.
Hơn nữa, thuế TNCN nói chung, đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng
có diện thu thuế rộng và phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức
tạp.Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn
chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhà nƣớc đối với thuế TNCN. “Đây là thời gian thử thách nhất đối với vấn đề
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ nộp thuế khi xu hƣớng suy thoái toàn cầu gần đây đã thay đổi đáng kể bối cảnh
kinh tế và trong một mô hình chƣa từng xẩy ra. Chính phủ tại các quốc gia ở tất
cả các quy mô và trong tất cả các giai đoạn phát triển đang phải vật lộn với sự
lựa chọn về chính sách thuế hiện hành của họ…thách thức là đối phó với sự mất
lòng tin của dân chúng và sự suy xét kỹ hơn về số thuế mà họ phải nộp”.
Toàn cầu hóa đòi hỏi các quốc gia phải đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới, với quy mô rộng lớn và trình độ cao hơn. Hội nhập kinh
tế quốc tế hiệu quả tạo nên vị thế trên thƣơng trƣờng quốc tế, hạn chế đƣợc
những đối xử không công bằng. Mỗi quốc gia đều có lợi thế khi bƣớc vào hội
nhập, tuy nhiên cũng xuất hiện hàng loạt thách thức liên quan đến quản lý xã
hội, quản lý kinh tế cần phải nhanh chóng giải quyết để tạo đà cho hội nhập phát
triển. Công tác quản lý nhà nƣớc đối với thuế TNCN cần chuẩn bị một đội ngũ
cán bộ tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, có trình độ công nghệ thông tin cao;
hệ thống thuế và thuế TNCN nói chung, trong đó có hộ kinh doanh cá thể phải
hoàn thiện với những quy định phù hợp thông lệ quốc tế, bao quát những biến
động mới nảy sinh trong đời sống KT-XH.
1.2. NỘI DUNG, NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.
1.2.1. Nội dung quản lý thu thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.1.1. Quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể.
Quản lý thu thuế nói chung, quản lý thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá
thể nói riêng là một trong những nội dung cơ bản của quản lý thuế, gồm các nội
dung cơ bản sau:
Quản lý các thủ tục hành chính về thuế:

các quy định về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế; tổ chức bộ máy
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ thu thuế, đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế, bao gồm việc xác
định cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan thuế các cấp và phân bổ đội ngũ cán bộ
công chức một cách hợp lý đảm bảo tính thống nhất, thực hiện đầy đủ, có hiệu
quả các chức năng quản lý thuế.
1.2.1.2. Quản lý kê khai nộp thuế.
Kê khai nộp thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát
sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Người nộp thuế
sử dụng hồ sơ khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế.
Ngƣời nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung
trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng
từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế. Đây là nội dung rất
quan trọng do: Tờ khai thuế là một chứng từ trong hồ sơ khai thuế, là căn cứ
pháp lý thể hiện hành vi tính toán số thuế phải nộp của chủ thể có nghĩa vụ thuế;
tờ khai thuế cung cấp những dữ liệu, thông tin cần thiết cho cơ quan thuế thực
thi nhiệm vụ quản lý thuế.
Việc kê khai thuế có vị trí vai trò và ý nghĩa rất quan trọng, vì khi kê khai
thuế đúng thì sẽ xác định đƣợc đúng số thuế phải nộp trong kỳ, tránh tình trạng
kê khai sai phải điều chỉnh số thuế phải nộp, số thuế đƣợc khấu trừ.
Việc quản lý kê khai nộp thuế phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau:
Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ
để ngƣời nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế;
Ngƣời nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục

phải nộp thuế; Các trƣờng hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền.
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã
đăng ký thuế và có mã số thuế.
Hồ sơ hoàn thuế gồm có: văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số
01/HTBT ban hành kèm theo Thông tƣ số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của
Bộ Tài chính; Bản sao chứng minh thƣ nhân dân hoặc hộ chiếu; Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân; Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế thu nhập
cá nhân; Chứng từ xác định tình trạng kết thúc thời gian làm việc nhƣ quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status