Các nhân tố tác động đến việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 39

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Lê Vũ Anh Thư


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khoá luận, em đã nhận được sự hỗ trợ và động viên rất nhiều
từ gia đình, thầy hướng dẫn và các bạn. Nay những khó khăn đã qua, khoá luận đã
được hoàn thành, Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Đầu tiên em muốn nói là em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của
thầy TS. Nguyễn Ngọc Ảnh. Mặc dù rất bận rộn nhưng thầy vẫn dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn em làm khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ,
giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khoá luận.
Đồng thời, em rất cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng xét duyệt luận văn đã bỏ
thời gian quý báu để đọc bài nghiên cứu này và góp ý để công trình nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằng khoá luận
này vẫn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô và các bạn,
đồng nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!

ngoài về việc chấp hành nộp thuế, Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế. Trong đó
nhân tố tác động mạnh đến công tác quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế đối với
người nước ngoài làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh là nhân tố Sự hỗ trợ của các
dịch vụ tư vấn thuế, nhân tố Nhận thức của người nước ngoài về việc chấp hành nộp
thuế TNCN và nhân tố Chính sách thuế .
Việc nghiên cứu về “ Các nhân tố tác động đến việc quản lý thuế Thu nhập cá
nhân đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn TP.HCM” là cần thiết và quan
trọng để quản lý, cải thiện nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách
quốc gia. Đồng thời, góp phần trong công cuộc xây dựng môi trường thuế quan lành
mạnh, tốt đẹp, lý tưởng thu hút đầu tư nước ngoài, lao động trí thức, lao động chuyên


iv

môn, kỹ thuật cao,… để đất nước ngày một phát triển tốt hơn phù hợp với công cuộc
hội nhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta hiện nay với thế giới.


v

ABSTRACT
Taxation is one of the most important instrument of the State, it is not only
ensure the sufficiency of revenues for State budget, it is also an useful tool to adjust
the economy in many situations. Nowadays, the revenues from Personal Income Tax
grow faster than the revenues from crude oil which being the largest revenue of Viet
Nam in the past. In addition, many studies showed that, a large revenue from Personal
Income Tax come from foreigners who have worked in Viet Nam recently. Due to the
intergration of VietNam into World’s Market, a period of attracting investors and
cooperating with foreign countries are increasing significantly, therefore, it comes
along with many opportunities for jobs market as well as many foreigners with high


vii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii
ABSTRACT ...................................................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................................x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH .................................xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI............................................................................1
1.1.

Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu..........................................................2
1.1.2 Các vấn đề hiện nay ........................................................................................4

1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................5
1.3. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................................ 5
1.4. Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................5
1.5. Phương pháp nghiên cứu: ......................................................................................6
1.6. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 7
1.7. Nội dung nghiên cứu: ............................................................................................. 8
1.8. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................9
1.9. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 10
1.10. Bố cục của Luận Văn ........................................................................................10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................12
2.1. Thuế thu nhập cá nhân: .......................................................................................12

4.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng mô hình hồi quy ....................................67
4.5.1. Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến .............................................67
4.5.2 Phân tích hồi quy .......................................................................................... 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 71
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ..................................................................................71
5.2 Kết Luận .................................................................................................................73
5.2.1 Thực trạng trong quản lý thuế TNCN ở Việt Nam: .....................................73
5.2.2. Những định hướng tháo gỡ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN .76
5.3 Kiến Nghị ................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 82


ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nội dung

BCHAT

Bản chất

CNTT

Công nghệ thông tin

CSACH

Chính sách

TNCN

Thu nhập cá nhân

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTRUYEN

Tuyên truyền

TUVAN

Tư vấn


x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Nội dung

Tên
Bảng 1.1

Số thu từ thuế TNCN và Số thu từ thuế, phí và thu khác

Trang
4


Bảng 4.4

Bảng tổng hợp phương sai tích lũy

58,59

Bảng 4.5

Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1

60

Bảng 4.6

Bảng phương sai trích

61

Bảng 4.7

Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2

62

Bảng 4.8

Ma trận tương quan giữa các biến

64



38

Hình 2.2

Biểu thuế lũy tiến thấp nhất trong khu vực

39

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu

40

Hình 3.2

Mô hình nghiên cứu

44

Hình 4.1

Thu nhập bình quân của người nộp thuế

50

Hình 4.2

Nghề nghiệp của người nộp thuế


53

Hình 4.8

Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý

63

Tên

thuế Thu Nhập Cá Nhân


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài

1.1.

Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Nguồn thu thuế chủ lực, có tầm ảnh hưởng lớn của nước ta thuộc về lĩnh vục
dầu thô. Tuy nhiên, hiện nay nguồn thu về dầu thô trong tình trạng đã và đang tiếp tục
giảm xuống một cách nghiêm trọng đáng báo động, ảnh hưởng đến nguồn thu của
Ngân sách nhà nước. Năm 2015, dù đã khai thác vượt kế hoạch 2,1 triệu tấn, Việt Nam
vẫn không thể hoàn thành dự toán nguồn thu từ dầu thô là 92 ngàn tỷ đồng do giá dầu
liên tục ở mức thấp. Ngân sách Việt Nam năm 2016 dự toán thu 54,5 ngàn tỷ đồng về
lĩnh vực dầu thô, dựa trên cơ sở sản lượng khai thác dầu thô là 14,02 triệu tấn và giá

cá nhân đối với người nước ngoài làm việc trên địa bàn TP.HCM” là cần thiết và quan
trọng để quản lý, cải thiện nguồn thu cho ngân sách địa phương cũng như ngân sách
quốc gia.
Đồng thời, góp phần trong công cuộc xây dựng môi trường thuế quan lành
mạnh, tốt đẹp, lý tưởng thu hút đầu tư nước ngoài, lao động trí thức, lao động chuyên
môn, kỹ thuật cao,… để đất nước ngày một phát triển tốt hơn phù hợp với công cuộc
hội nhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta hiện nay với thế giới.
1.1.1 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Ai cũng nhận thấy tầm quan trọng của Thuế vì Thuế là một công cụ quan
trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa là công
cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Theo thông lệ của các quốc gia, Thuế trực thu sẽ chiếm
tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần Thuế gián thu. Việt Nam đang bước vào hội nhập
sâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần về
số thu của các sắc Thuế trực thu (Thuế Thu nhập cá nhân, Thuế Thu nhập doanh
nghiệp, …) đang là xu hướng tất yếu.
Thực tế ở nước ta, vấn đề thuế thu nhập cá nhân chỉ mới được đặt ra trong quá
trình đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.
Nhà nước chủ trương tính hết các nhu cầu cơ bản về vật chất của mỗi người vào thu
nhập và chỉ quy định mức thu nhập tối thiểu. Mặt khác,các loại hình doanh nghiệp
được đa dạng hóa và có sự cạnh tranh lẫn nhau trên mọi mặt nên thu nhập đã có sự


3

phân hóa ngày càng rõ. Đồng thời, nền kinh tế tăng trưởng cao và khá ổn định đã tạo
điều kiện cải thiện đời sống của cả xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng có
trình độ, kiến thức. Đó chính là lý do nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế thu
nhập cá nhân vừa để đảm bảo phân phối thu nhập công bằng trong xã hội, thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; vừa là để hoàn
thiện hệ thống pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.

phí và thu khác thuộc
ngân sách tại TP.
HCM
Số thu từ thuế thu
nhập cá nhân tại TP.
HCM

Năm
2009
458,378

14,318

77,370

5,475

2010

2011

2012

2013

2014

2015

576,561


199,000

279,158

10,215

14,653

16,844

17,346

20,900

21,953

Nguồn: Website Bộ Tài chính\Công khai số liệu\Số liệu quốc tế

21,953

2015

20,900

2014
2013

17,346


Hình 1.1 : Tỷ lệ tổng số thu thuế, phí và thu khác tại TP.HCM so với cả nước
(Nguồn: Số liệu thu thập từ Bộ tài chính Việt Nam)


5

1.2. Mục tiêu của đề tài
Luận văn hướng đến mục tiêu tổng quát:
 Nhận diện và định lượng mức ảnh hưởng của các yếu tố đến tác động đến việc
quản lý thuế thu nhập cá nhân của cơ quan thuế đối với người nước ngoài.
Luận văn hướng đến mục tiêu cụ thể:
 Nhận diện và định lượng mức ảnh hưởng của các yếu tố đến tác động đến việc
quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài trên địa bàn TP.HCM.
 Đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy công tác quản lý thuế
TNCN đối với người nước ngoài tại Việt Nam tốt hơn.
 Nâng cao công tác quản lý nguồn thu thuế, cải thiện nguồn thu cho ngân sách
địa phương cũng như ngân sách quốc gia.
 Góp phần trong công cuộc xây dựng môi trường thuế quan lành mạnh, tốt đẹp,
lý tưởng thu hút đầu tư nước ngoài, lao động trí thức, lao động chuyên môn, kỹ
thuật cao,… để đất nước ngày một phát triển tốt hơn phù hợp với công cuộc hội
nhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta hiện nay với thế giới.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những yếu tố tác động đến công tác quản
lý thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài thuộc đối tượng phải nộp thuế hoặc
khấu trừ thuế TNCN ở Việt Nam.

1.4. Dữ liệu nghiên cứu
 Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, khảo sát và nguồn khác
 Tạp chí, báo cáo, báo chí (Tạp chí Tài chính, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, Tạp

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Khảo sát, thu thập số liệu sơ cấp
thông qua bảng câu hỏi. Câu hỏi được thiết kế trên cơ sở lý thuyết và các biến có liên
quan đến đề tài. Dùng mô hình kinh tế lượng để xây dựng mô hình hồi qui.


7

1.6. Mô hình nghiên cứu
Chính sách thuế TNCN
Bản chất của đối tượng nộp thuế là
người nước ngoài
Công tác tuyên truyền

Công tác Quản lý
thuế TNCN đối
với người nước
ngoài trên địa bàn
TP HCM

Nhận thức của người nước ngoài về
việc nộp thuế
Quy tắc quốc tế về thuế
Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn
thuế

*Mô hình hồi quy để kiểm định các giả thuyết các nhân tố tác động đến
việc quản lý thuế TNCN đối với NNN trên địa bàn TP.HCM có dạng như sau:
Y = β1 X1+ β2 X2+ β3 X3+ β4 X4+ β5 X5+β6 X6+ ε
QLTNNN = β1CSACH + β2BCHAT + β3TTRUYEN + β4NTHUC +
β5QTQTE + β6TUVAN + €



Giả thuyết H6: Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế (TUVAN) có tác động đến

việc quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài.


€ : sai số ước lượng



Y: QLTNNN (Y) là biến phụ thuộc thể hiện các nhân tố tác động đến việc quản

lý thuế TNCN đối với người nước ngoài.

1.7. Nội dung nghiên cứu:
Nội dung phần tổng quan tình hình nghiên cứu đề cập tới những vấn đề chính sau
đây:
+ Chính sách thuế TNCN nói chung và thuế TNCN liên quan đến người nước
ngoài nói riêng.
+Công tác tuyên truyền về thuế TNCN hiện nay cho người nước ngoài.
+ Bản chất của người nước ngoài là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.
+ Nhận thức chấp hành pháp luật thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tại
Việt Nam.
+Quy tắc quốc tế đối với việc tính thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việc
tại nước sở tại.
+Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế.
Tổng quan tình hình nghiên cứu đạt được những yêu cầu sau đây:
- Tính toàn diện: việc nghiên cứu tổng hợp được những nghiên cứu điển hình về
lý thuyết và thực nghiệm, nghiên cứu kinh điển và nghiên cứu mới nhất, nghiên cứu

đến ý thức và trách nhiệm nộp thuế TNCN của họ.
d) Nhận thức chấp hành pháp luật thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tại
Việt Nam thế nào
e) Quy tắc quốc tế đối với việc tính thuế TNCN đối với người nước ngoài làm
việc tại nước sở tại có ảnh hưởng đến việc thu thuế TNCN tại VN của người nước
ngoài không.


10

f) Sự hỗ trợ của các dịch vụ tư vấn thuế tác động như thế nào đến việc thực hiện
nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNCN của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
1.9. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đối tượng nộp thuế TNCN là người nước ngoài làm việc tại
TP.HCM do Cục Thuế TP.HCM quản lý.
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2015.
1.10. Bố cục của Luận Văn

Chương 1: Tổng quan, nội dung chương này giới thiệu lý do chọn đề
tài, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công
tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trên địa bàn TP.HCM.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu, dữ liệu
nghiên cứu. Giới thiệu sơ lược về quy trình nghiên cứu, mô hình nghiên
cứu và phương pháp chọn mẫu dữ liệu nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
công tác quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trên địa bàn
TP.HCM.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị, trình bày kết luận về kết quả nghiên

những tiện ích phúc lợi mà bản thân họ không lo liệu được.
Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh: một là đối
tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân thuộc diện đánh
thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nước
ngoài; hai là đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có thu
nhập, bao gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú
thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu
nhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế TNCN. Vì vậy nó tạo ra nguồn thu rất
cao cho Ngân sách Nhà nước của mỗi quốc gia.
Thuế TNCN là một loại thuế thu nhập nhưng khác với thuế Thu nhập doanh
nghiệp ở chỗ nó có tính tất yếu gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia cho dù
quốc gia đó có mục tiêu hoàn thiện chính sách thuế, xây dựng một chính sách thuế có
tính trung lập không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau. Thể hiện, nó luôn quy định loại
trừ một số khoản thu nhập trước khi tính thuế TNCN như thu nhập mang tính trợ cấp
xã hội, khoản chi cần thiết cho cuộc sống cá nhân, gia đình người nộp thuế, khoản chi
mang tính nhân đạo xã hội.
Thuế TNCN có góc độ kỹ thuật tính thuế khá phức tạp bởi diện đánh thuế rộng,
liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh cá nhân, chính sách xã hội cụ thể, có áp dụng phương
pháp luỹ tiến từng phần trên thu nhập chịu thuế. Có như vậy mới đảm bảo công bằng
xã hội, người có thu nhập cao hơn thì trước và sau khi nộp thuế họ vẫn còn một khoản


13

thu nhập cao hơn so với người có thu nhập thấp khi chưa nộp thuế.
Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế có chú trọng đến gia cảnh
của người chịu thuế thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế
thông qua các quy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế và những người phụ
thuộc. Các quy định giảm trừ góp phần cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc công
bằng theo chiều dọc trong điều tiết thu nhập của người nộp thuế. Mặt khác còn tạo sự

Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
Như vậy đối với cá nhân không cư trú, chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương
phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng
thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN.
Theo quy định của chính sách thuế thì thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương
tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải
quyết toán.
Trường hợp 2: Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới
183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu
tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong
hai trường hợp sau: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú
(là có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có
thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp) hoặc Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm
tính thuế, cụ thể như sau:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp
Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90
ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường
hợp thuê ở nhiều nơi.
- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở
nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng
lao động thuê cho người lao động.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status