i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua lặp lại sản
phẩm Yến sào Khánh Hòa của người tiêu dùng trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh” là bài
nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc
đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn
này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Bảo Quỳnh Chi
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ từ
phía nhà trƣờng, thầy cô, gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến TS. Phạm Hồng Hoa đã tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt đoạn đƣờng thực hiện và hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tôi cũng gửi lời cám ơn sâu sắc đến các Thầy Cô khoa Sau Đại học –
trƣờng Đại học Mở Tp.Hồ Chí Minh, cũng nhƣ các anh chị và các bạn lớp MBA12B
đã truyền đạt, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn tất chƣơng
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................................................iii
MỤC LỤC................................................................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ .......................................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................................................viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................................... x
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 1
1.1
Đặt vấn đề nghiên cứu................................................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................... 3
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................................... 3
1.4
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
1.5
2.4.5 Giá bán - Mối quan hệ giữa giá bán và ý định mua lặp lại......................................................... 21
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................................................. 24
2.6 Tóm tắt .............................................................................................................................................. 25
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................... 26
3.1 Giới thiệu .......................................................................................................................................... 26
3.2 Thiết kế nghiên cứu........................................................................................................................... 26
3.2.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................................................. 26
3.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................................ 27
3.3 Thu thập dữ liệu sơ cấp ..................................................................................................................... 29
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi ................................................................................................................. 29
3.3.2 Chọn mẫu ................................................................................................................................... 29
3.3.3 Thiết kế thang đo........................................................................................................................ 31
3.4 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ......................................................................................................... 34
3.4.1 Thống kê mô tả .......................................................................................................................... 35
3.4.2 Phân tích nhân tố (EFA – Exploratory Factor Analysis) ........................................................... 35
3.4.3 Kiểm định Cronbach’anpha ....................................................................................................... 36
3.4.4 Phân tích hồi quy........................................................................................................................ 36
3.5 Tóm tắt .............................................................................................................................................. 37
CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 38
4.1 Giới thiệu .......................................................................................................................................... 38
4.2 Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................................................................ 38
4.3 Kết quả nghiên cứu định lƣợng ......................................................................................................... 41
4.3.1 Thống kê mô tả .......................................................................................................................... 41
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis)............................................ 45
4.3.3 Kiểm định Cronbach’s anpha ..................................................................................................... 51
4.3.4 Phân tích tƣơng quan.................................................................................................................. 56
4.3.5 Phân tích hồi quy........................................................................................................................ 57
vi
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1. Tổng hợp các yếu tố nghiên cứu ...................................................... 22
Bảng 3.1. Thang đo hình ảnh thƣơng hiệu. ...................................................... 32
Bảng 3.2.Thang đo chất lƣợng sản phẩm. ........................................................ 32
Bảng 3.3. Thang đo chất lƣợng dịch vụ ........................................................... 33
Bảng 3.4. Thang đo tính tiện lợi ...................................................................... 33
Bảng 3.5. Thang đo giá bán. ............................................................................ 34
Bảng 3.6. Thang đo ý định mua lặp lại ............................................................ 34
Bảng 4.1. Kết quả nghiên cứu định tính. ......................................................... 39
Bảng 4.2. Kết cấu mẫu theo đặc điểm.............................................................. 42
Bảng 4.3. Các thông tin về thang đo và biến quan sát của mẫu....................... 44
Bảng 4.4. Kết quả phân tích nhân tố (EFA) biến độc lập lần một ................... 46
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nhân tố (EFA) biến độc lập lần hai .................... 48
Bảng 4.6. Kết quả phân tích nhân tố (EFA) biến phụ thuộc ............................ 50
Bảng 4.7. Tổng hợp kết quả Cronbach’s anpha của các thang đo ................... 51
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’s anpha của “Ý định mua lại” ............................... 54
Bảng 4.9. Phân nhóm và đặt tên nhóm ............................................................ 55
Bảng 4.10. Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến…………………………56
ix
: Significance level
SPSS
: Statistical Package for Social Sciences
Tp.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
VIF
: Variance Inflation Factor
xi
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Con ngƣời từ bao đời nay đã không ngừng tìm tòi và sáng chế ra những vị
thuốc, món ăn hàng ngày vô cùng bổ dƣỡng. Trong đó không thể không nhắc đến yến
sào (tổ của loài chim yến). Tổ yến là một thực phẩm bổ dƣỡng làm từ nƣớc bọt của
chim yến. Đây đƣợc coi là một thứ vàng trắng, một loại thực phẩm và thuốc chữa bệnh
cao cấp đƣợc lấy từ những vách đá cheo leo ngoài biển khơi. Giá trị của Yến sào luôn
ở mức cao bất thƣờng là do thị trƣờng tiêu thụ chƣa bao giờ đƣợc đáp ứng đầy đủ, cũng
nhƣ do giá trị dinh dƣỡng đặc biệt của loại thực phẩm này. Theo nghiên cứu của TS.
Trong những năm gần đây nhu cầu Yến sào tăng mạnh trên thị trƣờng thế giới
do ngƣời tiêu dùng ngày càng nhận thức đƣợc giá trị dinh dƣỡng và phòng chữa bệnh
đặc biệt của loại thực phẩm cao cấp này, chẳng hạn mức tiêu thụ của cộng đồng ngƣời
Hoa ở các nƣớc Mỹ, Australia, New Zealand khoảng 15%, Trung Quốc 8%, Đài Loan
4%. Chính nhu cầu lớn và thị trƣờng béo bở nên ngày càng có nhiều công ty sản xuất kinh doanh mặt hàng yến sào mở ra nhƣ Yến Việt, Dạ Yến, Hoàng Yến, Yến sào Cung
Đình, Yến Sào Thăng Long…Và trong 6 tháng đầu năm 2015, doanh thu của Yến sào
Cung Đình, Yến sào Hoàng Yến tăng lần lƣợt 25%, 20% so với cùng kỳ năm 2014.
Tuy là một công ty lớn, đã có mặt trên thị trƣờng hơn 20 năm, với nguồn
nguyên liệu sẵn có, dồi dào thì công ty TNHH Nhà nƣớc MTV Yến Sào Khánh Hòa
đang đi đầu trong ngành khai thác và sản xuất yến sào ở Việt Nam và mặc dù lợi nhuận
vẫn đang rất tốt nhƣng đứng trƣớc sự cạnh tranh gia tăng từ hàng trăm công ty yến sào
trong cả nƣớc đã khiến cho công ty YSKH phải có cái nhìn khác hơn về thị trƣờng và
thay đổi về chiến lƣợc kinh doanh nhằm đẩy mạnh tăng doanh thu. Mà một trong
những yếu tố quan trọng hàng đầu là không những thu hút khách hàng mới mà còn
phải làm sao để giữ chân khách hàng cũ. Xuất phát từ tình hình đó, là một nhân viên
của công ty, tôi quyết định chon nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
mua lặp lại sản phẩm Yến sào Khánh Hòa của người tiêu dùng trên địa bàn Tp.Hồ
Chí Minh”. Với dữ liệu thu thập đƣợc từ cuộc khảo sát và thông qua quá trình xử lý,
3
phân tích dữ liệu thống kê, nghiên cứu này hy vọng sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo công
ty cái nhìn sâu sắc hơn về các nhân tố có thể ảnh hƣởng đến ý định mua lặp lại của
khách hàng. Từ đó giúp Lãnh đạo công ty đƣa ra đƣợc các chính sách phù hợp nhằm
giữ chân những khách hàng tiềm năng, gắn bó lâu dài hơn với công ty.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến ý
định mua lặp lại sản phẩm YSKH của ngƣời tiêu dùng với các mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, khám phá các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm
4
tiện lợi, giá bán. Các khía cạnh cụ thể của từng nhân tố đƣợc thể hiện bởi các chỉ số
(biến quan sát) cũng đƣợc xem xét và kiểm định.
Phạm vi nghiên cứu đƣợc giới hạn ở ngƣời tiêu dùng tuổi từ 18 trở lên sống tại
Tp.HCM, đã mua sản phẩm YSKH một lần.
1.5 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu đƣợc thực hiện qua thảo luận tay đôi với ngƣời tiêu dùng. Thông tin thu
thập từ nghiên cứu định tính nhằm kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ và khả năng
hiểu các phát biểu cũng nhƣ tính trùng lắp của các phát biểu trong thang đo để sau đó
có thể hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp.
Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định
lƣợng nhằm tìm hiểu, xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm
YSKH của ngƣời tiêu dùng trên địa bàn Tp.HCM. Thang đo Likert năm mức độ đƣợc
sử dụng để đo lƣờng giá trị các biến số.
Cách thức lấy mẫu là lấy mẫu thuận tiện. Bảng câu hỏi sẽ đƣợc sử dụng để làm
công cụ thu thập dữ liệu cho việc phân tích định lƣợng. Bảng câu hỏi đƣợc phát trực
tiếp đến ngƣời tiêu dùng mua hàng tại các showroom trực thuộc công ty Yến sào
Khánh Hòa.
Sau khi hoàn thành công việc khảo sát, các dữ liệu sẽ đƣợc hiệu chỉnh, mã hóa
và nhập vào phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS 20.0 để thực hiện việc tóm tắt,
phân tích và tìm ý nghĩa của nó.
Phân tích nhân tố EFA đƣợc dùng để xác định các nhân tố ẩn chứa đằng sau các
biến số đƣợc quan sát, hệ số Cronbach’s alpha đƣợc dùng để lựa chọn và củng cố thành
phần của thang đo. Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính đƣợc sử dụng để xác định
các nhân tố thực sự ảnh hƣởng đến ý định mua lặp lại sản phẩm YSKH của ngƣời tiêu
dùng.
Chƣơng 2 này nhằm mục đích giới thiệu những nội dung cơ bản về các lý thuyết
liên quan đến những khái niệm nền tảng của nghiên cứu này. Bao gồm các khái niệm
nhƣ hình ảnh thƣơng hiệu, chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ, tính tiện lợi, giá
bán. Bên cạnh đó cũng đề cập đến những nghiên cứu liên quan. Từ đó sẽ xây dựng nên
mô hình nghiên cứu và đƣa ra các giả thuyết nghiên cứu.
2.2 Các khái niệm về hành vi tiêu dùng
Việc ra quyết định của ngƣời tiêu dùng từ lâu đã là mối quan tâm của các nhà
nghiên cứu. Bắt đầu từ khoảng 300 năm trƣớc đây một số nhà kinh tế, dẫn đầu bởi
Nicholas Bernoulli, John von Neumann và Oskar Morgenstern, bắt đầu kiểm tra các cơ
sở ra quyết định tiêu dùng (Richarme, 2007). Các mô hình phổ biến nhất từ quan điểm
này là “Lý thuyết hữu dụng” trong đó đề xuất rằng ngƣời tiêu dùng có những lựa chọn
dựa trên các kết quả mong đợi vào quyết định của mình. Ngƣời tiêu dùng đƣợc xem là
ngƣời ra quyết định hợp lý, những ngƣời chỉ quan tâm đến lợi ích bản thân (Schiffman
và Kanuk, 2007; Zinkhan, 1992). Theo Zinkhan (1992), nghiên cứu hiện đại về hành vi
tiêu dùng, xem xét một loạt các yếu tố ảnh hƣởng đến ngƣời tiêu dùng, và thừa nhận
một loạt các hoạt động trong quyết định mua. Các hoạt động này thƣờng bao gồm:
nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn thay thế, xây dựng ý định
mua, hành động mua, và đánh giá sau mua. Cách nhìn này, bao quát đầy đủ hơn về
hành vi ngƣời tiêu dùng đã phát triển thông qua một số giai đoạn trong thế kỷ qua.
Kể từ năm 1950, quan niệm về hành vi tiêu dùng đã thay đổi để đáp ứng các
quan niệm về tăng trƣởng của thị trƣờng hiện đại ở phạm vi toàn diện hơn về các hoạt
động tác động đến các quyết định của ngƣời tiêu dùng (Blackwell và ctg, 2001). Điều
này thể hiện rõ trong các định nghĩa hiện đại của hành vi tiêu dùng: “hành vi tiêu dùng
là nghiên cứu về các quá trình liên quan khi cá nhân hoặc nhóm lựa chọn, mua, sử
dụng hoặc vứt bỏ sản phẩm, dịch vụ, ý tƣởng hoặc kinh nghiệm để đáp ứng nhu cầu và
7
mong muốn”. Trong khi đó Schiffman và Kanuk (2007) có cách tiếp cận tƣơng tự
Họ mua nhƣ thế nào ? (Hoạt động) Khi nào họ mua ? (Cơ hội)
-
Họ mua ở đâu ? (Nơi bán).
Vấn đề cốt yếu là hiểu đƣợc ngƣời tiêu dùng hƣởng ứng nhƣ thế nào trƣớc
những tác nhân marketing khác nhau mà doanh nghiệp có thể sử dụng đến ? Doanh
8
nghiệp nào hiểu đƣợc đích thực ngƣời tiêu dùng sẽ đáp ứng ra sao trƣớc các đặc trƣng
của sản phẩm, giá cả, thông điệp quảng cáo, là có đƣợc lợi thế hơn hẳn các đối thủ
cạnh tranh của mình.
Các tác
nhân
Marketing
Các tác
nhân
khác
- Sản phẩm
- Giá
- Kinh tế
- Công nghệ
- Đánh giá
- Lựa chọn đại lý
- Quyết đinh
- Hành vi mua sắm
- Định thời gian mua
- Định số lƣợng mua
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng (Nguồn: Philip Kotler, 2002)
2.2.2 Ý định mua
Trong nhiều nền văn học, ý định mua đƣợc coi là một tiêu chuẩn của hành vi
mua của khách hàng trong tƣơng lai. Ý định mua có thể bị ảnh hƣởng bởi kiến thức của
ngƣời tiêu dùng, thái độ đối với các thƣơng hiệu cụ thể đƣợc xem xét và có ý định mua
trong tƣơng lai về sản phẩm và/hoặc thƣơng hiệu đó (Howard và Sheth, 1969). Dodds
và Monroe (1985 ) cho rằng ý định mua là xu hƣớng hành vi của một ngƣời tiêu dùng
mua một sản phẩm.
Engel và ctg (1995 ) tiếp tục cho rằng ý định mua có thể đƣợc chia thành mua
không có kế hoạch, có kế hoạch mua một phần và mua lên kế hoạch đầy đủ. Mua
không có kế hoạch có nghĩa là ngƣời tiêu dùng quyết định mua bất kỳ một loại sản
phẩm và thƣơng hiệu trong một cửa hàng. Nó có thể đƣợc coi là một xung hành vi
mua. Mua một phần kế hoạch có nghĩa là ngƣời tiêu dùng chỉ quyết định một loại sản
phẩm và các đặc điểm kỹ thuật trƣớc khi mua một sản phẩm có thƣơng hiệu và các loại
9
sản phẩm khác trong các cửa hàng. Mua lên kế hoạch đầy đủ có nghĩa là ngƣời tiêu
nhƣ là một ngƣời tiêu dùng có ý định, hành vi, xu hƣớng tiếp tục, tăng, hoặc giảm số
lƣợng dịch vụ từ một nhà cung cấp hiện tại.
Ý định mua lặp lại này thƣờng thu đƣợc từ các cuộc điều tra của khách hàng
hiện tại, đánh giá xu hƣớng của họ để mua cùng một thƣơng hiệu, cùng một sản phẩm /
dịch vụ từ cùng một công ty. Theo Boonlertvanich (2011), ý định mua lặp lại đơn giản
là khả năng sử dụng một thƣơng hiệu một lần nữa trong tƣơng lai. Ranaweera và
Prabhu (2003) định nghĩa ý định mua lặp lại là xu hƣớng tƣơng lai của một khách hàng
để tiếp tục ở lại với nhà cung cấp dịch vụ của họ.
Tầm quan trọng của việc mua lặp lại và duy trì khách hàng
Theo Janes và Sasser (1995), khách hàng mua lặp lại hoặc duy trì khách hàng là
mục tiêu quan trọng nhất đối với các công ty muốn thành công và có lẽ là khái niệm
quan trọng nhất trong tiếp thị. Theo Rosenberg và Czepiel (1984), chi phí của việc tạo
ra một khách hàng mới đƣợc cho là gấp khoảng "sáu lần" so với chi phí của việc giữ
khách hàng hiện tại. Kết quả là, các công ty đang tái tập trung, nỗ lực vào việc giữ
khách hàng hiện tại hoặc làm cho họ mua lại, thay vì tập trung hoàn toàn vào việc đạt
đƣợc các khách hàng mới (DeSouza, 1992).
2.3 Mô hình nghiên cứu liên quan
2.3.1 Mô hình của Han-Shen Chen (2011)
Nghiên cứu này tìm hiểu mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu thƣơng hiệu, mối
quan hệ thƣơng hiệu với hành vi mua lại. Nghiên cứu sử dụng vốn chủ sở hữu thƣơng
hiệu nhƣ là một biến độc lập để điều tra mối quan hệ giữa thƣơng hiệu và hành vi mua
lại, lấy ngƣời tiêu dùng trong ba siêu thị, chuỗi cửa hàng hàng đầu tại Đài Loan là đối
tƣợng của phân tích thực nghiệm. Những phát hiện chính của nghiên cứu này bao gồm:
nền kinh tế xã hội và ý định mua ngƣời tiêu dùng sẽ ảnh hƣởng đến ý định mua lại của
họ trên chuỗi cửa hàng siêu thị; hình ảnh thƣơng hiệu tốt hơn, nổi tiếng hơn của một
chuỗi cửa hàng siêu thị sẽ dẫn đến ý định mua lại của ngƣời tiêu dùng cao hơn; cũng
11
Pettijohn, Pettijohn & Luke năm 1997. Họ đã chỉ ra rằng chất lƣợng thực phẩm, bầu
không khí, chất lƣợng dịch vụ, tiện lợi và giá cả có tác động tích cực đến sự hài lòng và
ý định mua lặp lại vì nó liên quan đến tăng doanh số, doanh thu, và lòng trung thành
của khách hàng.
12
Chất lƣợng thực phẩm
Ý định mua lại
Bầu không khí
Chất lƣợng dịch vụ
Sự hài lòng
Tính tiện lợi
Khả năng
truyền miệng
Giá cả
Hình 2.3: Mô hình Yen Nee NG (2005)
2.3.3 Mô hình Saleha Anwar và Amir Gulzar (2011)
Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của giá trị nhận thức tại các nhà hàng thức ăn
nhanh (chất lƣợng dịch vụ, chất lƣợng thực phẩm, chế độ dinh dƣỡng, chất lƣợng giải
trí, chất lƣợng môi trƣờng vật lý) đến sự hài lòng dẫn đến ý định mua lại và khả năng
truyền miệng. Đây là một nghiên cứu dựa trên phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu
thập từ 300 ngƣời trả lời là các thanh niên tuổi từ 18 đến 30 sống tại Pakistan, đã từng
2.3.4 Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Bảo Linh (2013) – Trường Đại học Quốc tế
Tp.HCM
Tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Measuring the effects of Return Intention through
Customer Satisfaction- A study of garden coffee shops in Ho Chi Minh City”. Nghiên
cứu này đƣợc tiến hành để xác định mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách hàng và ý
định quay trở lại thƣởng thức cà phê của khách hàng tại những quán cà phê sân vƣờn.
Tác giả đã dựa trên mô hình chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman (1998) để đƣa ra mô
hình gồm có năm biến độc lập là phƣơng tiện hữu hình, sự đảm bảo, khả năng đáp ứng,
độ tin cậy, và giá cả. Biến phụ thuộc là ý định quay trở lại.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng để tăng ý định quay trở lại, quán cà phê sân
vƣờn cần phải tích cực nâng cao sự hài lòng của khách hàng qua việc làm cho phƣơng
tiện hữu hình tốt hơn, sự đảm bảo tốt hơn, khả năng đáp ứng tốt hơn, độ tin cậy cũng
nhƣ giá cả tốt hơn.
14
Phƣơng tiện hữu hình
Sự đảm bảo
Khả năng đáp ứng
Sự hài lòng của
khách hàng
Ý định quay trở lại
Độ tin cậy
Giá cả
Hình 2.5: Mô hình Nguyễn Hoàng Bảo Linh (2013)
2.4 Các giả thuyết nghiên cứu