BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------
---------------
HUỲNH VĂN TRUNG
HUỲNH VĂN TRUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA
CĂN HỘ CHUNG CƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2006 - 2012
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA
CĂN HỘ CHUNG CƯ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ C HÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2006 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản T rị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mã ngành:60340102
Ngày, tháng, năm sinh: 01/02/1979
Nơi sinh: Bến Tre
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1241820107
I- Tên đề tài:
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng
trên địa bàn TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2012.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
TT
1
2
3
4
5
Họ và tên
TS. Nguyễn Ngọc Dương
TS. Bảo Trung
TS. Phan Thị Minh Châu
TS. Phan Thành Vĩnh
TS. Phạm Thị Hà
i
ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
Để hoàn thành luận văn này, cá nhân tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động
viên của gia đình, các anh chị học chung và bạn bè đồng nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Lại Tiến Dĩnh – Thầy đã rất nhiệt tình và
tận tâm hướng dẫn, định hướng cho tôi trong từng giai đoạn hoàn thành luận văn. Bên
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
cạnh đó, để được như ngày hôm nay, tôi vô cùng biết ơn đến gia đình tôi, cha mẹ, các
em đã luôn ủng hộ tôi trong nhiều mặt về tinh thần và vật chất.
Xin chân trọng cảm ơn các đồng nghiệp cùng các khách hàng đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện khảo sát để có được số liệu phục vụ cho luận văn này.
Học viên thực hiện Luận văn
Xin chân trọng cảm ơn và gửi lời tri ân sâu sắc nhất.
determine consumer behavior . The author uses SPSS software to analyze statistical
đã mua căn hộ chung cư và người có ý định mua căn hộ chung cư thông qua bảng câu
process control to my survey.
hỏi khảo sát để xác định hành vi tiêu dùng. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân
tích thống kê nhằm kiểm soát quá trình khảo sát của mình. Trên cơ sở đó đưa r a các
giải pháp và kiến nghị để luận văn có thể áp dụng vào thực tiễn.
On that basis, offering solutions and recommendations for the thesis can be
applied in practice .
v
MỤC LỤC
vi
2.1.1.2 Đặc điểm của căn hộ chung cư:............................................................17
2.1.1.3 Hàng hóa căn hộ chung cư: ..................................................................18
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT ............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... ix
2.2.2.3 Các yếu tố tâm lý...................................................................................22
2.2.3 Quá trình ra quyết định mua hàng ...........................................................23
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ............................................................28
CHƯƠNG 3..............................................................................................................30
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................30
3.1 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA CHCC
TẠI TPHCM ............................................................................................................30
3.1.1 Các yếu tố tự nhiên ....................................................................................30
Tình trạng môi trường: Môi trường trong lành hay ô nhiễm nặng, yên tĩnh
hay ồn ào đều ảnh h ưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người tiêu dùng
CHCC. ..................................................................................................................31
3.1.2 Các yếu tố kinh tế .......................................................................................31
3.1.3 Các yếu tố xã hội ........................................................................................33
1.5.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................6
3.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA CHCCC
...................................................................................................................................33
1.6 Thực trạng thị tr ường CHCC tại TP.HCM giai đoạn 2001 - 2012 ................6
1.6.1 Thực trạng ....................................................................................................6
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................33
1.6.2 Một số đặc điểm của thị trường CHCC tại TP HCM 2006 -2012 ..........9
1.6.3 Những cơ hội và hạn chế trong phát triển CHCC tại TP HCM............12
1.7 Kết cấu của đề tài .............................................................................................14
3.2.1.2 Nghiên cứu sâu......................................................................................35
3.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU...........................................................................39
4.2.2.1 Bước 1: Xác định hệ số tin cậy Cronbach Alpha..................................50
4.2.2.2 Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá EFA ...........................................51
4.2.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu .................................................................55
1. BĐS
Bất động sản
2. TTCK
Thị trường chứng khoán
4.2.3.1 Phân tích phương sai Anova – Analysis of Variance............................55
3. TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
42.3.2 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội .............................................56
4. USD
Dollar Mỹ
5. GDP
Tổng thu nhập quốc nội
6. WTO
ix
x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Số lượng căn hộ chào bán
Bảng 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư
của người tiêu dùng
Bảng 3.1: Thang đo động cơ mua căn hộ chung c ư
Bảng 3.2: Thang đo tìm kiếm thông tin căn hộ chung cư
Bảng 3.3: Thang đo về cảm nhận chủ quan
Bảng 3.4: Thang đo tiện ích hệ thống
Bảng 3.5: Thang đo hành vi
Bảng 4.1: Phân bổ theo giới tính
Bảng 4.2: Phân bổ theo trình độ học v ấn
Bảng 4.3: Phân bổ theo nghề nhiệp
Bảng 4.4: Phân bổ theo thu nhập
Bảng 4.5: Phân bổ theo tình trạng hôn nhân
Bảng 4.6: Phân bổ theo số con trong gia đình
Bảng 4.7: Thống kê mô tả các biến nhân tố thành phần
Bảng 4.8: Thống kê mô tả các biến phụ thuộc
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả hệ số Cronbach’ Alpha
Bảng 4.10:Kết quả bảng KMO and Barlett’s Test
Bảng 4.11: Kết quả bảng Total Variance Explained
Bảng 4.12: Kết quả bảng ma trận nhân tố xoay
55
57
57
58
59
Hình 1.1: Giá chào thuê văn phòng tại TP HCM
Hình 1.2: Tỷ lệ lấp đầy tòa nhà tại TP HCM
Hình 1.3: Số căn hộ chào bán mới trong năm
Hình 1.4: Nguồn cung hoàn thành mới
Hình 2.1 Tiến trình mua hàng của người tiêu dùng
Hình 2.2: Quyết định mua hàng
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu ban đầu
Hình 3.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm
Hình 3.2: Tỷ lệ dân cư đô thị hóa (%)
Hình 3.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Phân bổ theo giới tính
Hình 4.2: Phân bổ theo trình độ học vấn
Hình 4.3: Phân bổ theo nghề nghiệp
Hình 4.4: Phân bổ theo thu nhập
Hình 4.5: Phân bổ theo tình trạng hôn nhân
Hình 4.6: Phân bổ theo số con trong gia đình
Hình 4.7: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
10
11
11
12
23
25
cư, trong khi nhu cầu nhà ở cho đại bộ phận dân cư vẫn đang gặp khó khăn, nhất là
trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Đây là một thị trường đặc biệt không những có
đối tượng lao động có thu nhập thấp, trung bình... gây ảnh hưởng đến phát triển
ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển của toàn nền kinh tế mà còn ảnh hưởng đến đời
kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu và nắm bắt chắc nhu cầu
sống xã hội. Thêm vào đó thị trườ ng BĐS có mối liên hệ mật thiết đối với các thị
của người tiêu dùng sản phẩm căn hộ chung cư, người đi mua cũng cần được nghiên
trường khác như thị trường tài chính, tiền tệ… và có tác động rộng lớn đến mọi tầng
cứu sâu thêm.
lớp dân cư.
Vì vậy, để khắc phục các vấn đề nêu trên nhằm phát triển thị trường căn hộ
Thị trường BĐS nước ta trong thời gian qua đã đóng góp quan trọng vào sự tăng
chung cư lành mạnh, cần hoàn thiện các chính sách vĩ mô nhằm tạo môi trường
trưởng kinh tế- xã hội của đất nước. Thị trường BĐS đã thu hút nhiều nguồn vốn
thuận lợi, lành mạnh cho thị trường căn hộ chung cư phát triển. Đó chính là lý do
thụ các sản phẩm căn hộ tốt hơn bên cạnh đó một phần thúc đẩy sự phát triển thị
năng kiểm soát thị trường BĐS,… ở Việt Nam đang rất yếu. Những điều này khiến
trường căn hộ chung cư trên địa bàn.
cho những khó khăn trên thị trường BĐS thêm trầm trọng. Ngoài ra trong quá trình
phát triển, những xu hướng vận động xã hội như di dân, nhập cư, pha tạp văn hóa,
cấu trúc đô thị, tâm lý xã hội…liên tục tác động và ảnh hưởng đến quá trình đầu tư
và phát triển của ngành kinh doanh BĐS.
Thị trường căn hộ chung cư thời gian qua bên cạnh bước phát triển vượt bậc
đang tồn tại nhiều hạn chế, phát triển thiếu lành mạnh v à không bền vững. Cụ thể
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng. Các thông tin và dữ liệu sơ cấp
từ những người tiêu dùng (bao gồm người đã mua căn h ộ chung cư và người có ý
định mua căn hộ cung cư) được khảo sát bằng bảng câu hỏi xác định hành vi tiêu
dùng. Thông qua phân tích thống kê, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
sẽ được xem xét và xác định.
3
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng trong giai đoạn từ 2006 đến
2012. Thời gian thực hiện khảo sát vào tháng 6-7 năm 2013.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu hành vi mua căn hộ chung cư của người
tiêu dùng chỉ trên địa bàn TP. HCM.
4
bình của các biến quan sát đã được kiểm định. Phân tích hồi quy được thực hiện
quy.
1.4 Nội dung nghiên cứu
Phương pháp phân tích nhân tố (EFA) để đánh giá mức độ tác động của từng
yếu tố thông qua các bước:
Bước 1: Thống kê sơ bộ các biến khảo sát của 04 thành phần nhân tố trong khung
Các câu hỏi nghiên cứu chính:
-
dùng trên địa bàn TP. HCM?
phân tích mô hình
Bước 2: Xác định hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Bước 3: Phân tích EFA
Kiểm định ANOVA để so sánh niềm tin và thái độ người tiêu dùng của các
-
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố là như thế nào?
-
Các yếu tố nào có ý nghĩa quy ết định?
Nội dung nghiên cứu chính của luận án:
-
đối tượng khách hàng khác nhau.
Phương pháp phân tích hồi quy để đánh giả ảnh hưởng của các yếu tố đã được
hệ thống dữ liệu ở các nước này khá đầy đủ, đa dạng, liên tục và có độ tin cậy cao,
là tiền đề quan trọng cho các phân tích nghiên cứu, trong khi ở Việt Nam hiện nay
cơ sở dữ liệu liên quan đến thị trường căn hộ chung cư nói chung rất mỏng, không
đầy đủ và có độ tin cậy thấp. Do đó, trong quá trình thực hiện luận văn chỉ đưa ra
một vài nghiên cứu ở các nước mang tính đặc trưng có thể nghiên cứu, học tập và
vận dụng được trong điều kiện V iệt Nam, đặc biệt là những nước có điều kiện kinh
tế tương đồng với Việt Nam. Bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra một vài nghiên cứu
Tại Việt Nam, theo quy định của Luật dân sự sửa đổi số 33/2005/QH11,
Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thì BĐS là các tài sản bao gồm: đất đai, nhà cửa,
điển hình ở các nước tiên tiến để Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng cho thị trường
căn hộ chung cư trong tương lai.
công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả tài sản gắn liền với nhà hay công
trình xây dựng do pháp luật quy định.
Căn hộ chung cư theo nghĩa trên bao gồm nhà cửa, công trình xây dựng
nhằm mục đích ở của người dân.
1.5.3.2Tình hình nghiên cứu trong nước
Quá trình gần 20 năm hình thành và phát triển thị trường BĐS Việt Nam đã có
rất nhiều nghiên cứu về chính sách phát triển thị trường BĐS. Tuy nhiên, theo hiểu
biết của tác giả, cho tới nay, chưa có một nghiên cứu nào về hành vi mua căn hộ
1.5.2 Giới thiệu tổng quan về thị trường BĐS và căn hộ chung cư
chung cư của người tiêu dùng được thực hiện ở Việt Nam. Vì thế rất cần có một
Thị trường BĐS là thị trường mà các giao dịch, mua bán và trao đ ổi về BĐS
điểm này là mua bán những khu đất hoặc lô đất thuộc những khu dân cư có quy
1.5.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.5.3.1Tình hình nghiên cứu trên thế giới
hoạch đã được phê duyệt. Tuy nhiên, các hoạt động mua bán chủ yếu chỉ là việc
chuyển nhượng quyền sử dụng các lô đất, trong khi những công trình xây dựng mới
Các nghiên cứu ở nước ngoài về hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu
cung cấp thêm diện tích nhà ở vẫn còn hạn chế. Giai đoạn 2001 -2003 là thời kỳ có
rất nhiều, rất đa dạng và phong phú. Trong đó đưa ra nhiều kỹ thuật tính toán, công
nhiều giao dịch BĐS nhất, giá đất tăng mạnh do các hoạt động đầu cơ của những
cụ hỗ trợ và mô hình nghiên cứu phức tạp , nhất là các mô hình phân tích định lượng
nhà đầu tư chủ yếu chuyển nhượng để kiếm lãi, trong khi thị trường vẫn không có
đã đưa ra các kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao. Tuy nhiên, các nghiên
thêm diện tích nhà ở mới.
cứu ở nước ngoài đều xu ất phát từ các vấn đề thực tiễn của các nước đó. Mặt khác,
7
8
Năm 2010
Dự báo 2011
công nhiều dự án bắt đầu vào cuối năm 2004, đầu năm 2005. Những dự án này bao
Hạng sang và cao cấp
4,000
2,242
4,884
13,847
gồm cả các khu căn hộ cao cấp ở trung tâm thành phố với giá từ 2.000 USD đến
Trung bình
2,886
3,898
3,074
17,228
Bình dân
Vào giai đoạn cuối năm 2006 đến đầu năm 2008 là một đợt sốt nóng của thị
Tổng cộng
trường căn hộ cao cấp và nền đấ tở các quận ngoại thành, các dự án đang thực hiện
Nguồn: CBRE
sau một đợt đóng băng dài từ năm 2004. Giá của các căn hộ cao cấp, nền đất tăng
từ 200-300%, và có tình trạng người dân muốn mua căn hộ phải xếp hàng từ sáng
sớm, đặt cọc một khoản tiền khá lớn để được suất bốc thăm mua căn hộ.
Bảng 3.1 cho thấy số lượng căn hộ chào bán gia tăng nhanh qua các năm, và
năm 2010 có hơn 55 dự án mới được tiếp tục chào bán. Loại căn hộ bình dân gia
Từ lợi nhuận kiếm được trên thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư tìm
tăng nhanh để phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường. Hiện nay nguồn cung về
kiếm căn hộ cao cấp không chỉ nhằm mục tiêu là đa dạng hóa danh mục đầu tư của
căn hộ là quá lớn so với khả năng sở hữu của người dân, dù nhu cầu về căn hộ cũng
mình. Nhiều công ty cũng sử dụng lợi nhuận đã kiếm được từ thị trường chứng
rất lớn.
khoán để đầu tư vào những dự án địa ốc. Đối với thị trường này, các doanh nghiệp
Hiện nay không phả dự án nào khi chào hàng ra thị trường cũng bán được vì
khai, nhiều dự án có sản phẩm hoàn chỉnh nhưng chưa bán được, hàng tồn kho tăng
người mua nhà và việc vay tiền mua nhà ở lại không dễ dàng vì lãi suất cao, thủ tục
(đa số căn hộ tồn kho có diện tích lớn: 10.039 căn hộ có diện tích 60 – 90 m2, chiếm
vay khó. Giới đầu cơ lướt sóng không còn nhiều cơ hội kiếm tiền, thị trường nhà
tỷ lệ 69,3%; 3.406 căn hộ có diện tích trên 90m2, chiếm tỷ lệ 23,5%, không phù hợp
đất hiện nay là thị trường của người mua nhà để ở.
với nhu cầu và khả năng thanh toán của cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu về nhà ở.
1.6.2 Một số đặc điểm của thị trường CHCC tại TP HCM 2006 -2012
Trong giai đoạn 2006 -2012, thành phố phát triển được 119,34 triệu m 2 sàn
nhà ở, đây là giai đoạn thành phố triển khai mạnh mẽ các chương trình phát triển
nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp thuộc lực lượn g vũ trang nhân dân, nhà ở cho người thu nhập thấp,
nhà lưu trú công nhân khu công nghiệp, ký túc xá cho học sinh, sinh viên các
trường học, cao đẳng.. Nhìn chung, các chương trình nhà ở có sự chuyển biến tích
cực, góp phần quan trong vào việc thực hiện th ành công các chỉ tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố.
Mặc dù đạt được một số kết quả khả quan, việc phát triển nhà ở trên địa bàn
thời gian qua vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập, có thể kể đến như sau:
- Nhà ở phát triển mất cân đối cung – cầu, dẫn đến tồn kho nhà gia tăng.
- Nhà đất chủ yếu được mua đi bán lại để lấy lời, chưa phát huy tác dụng vào
mục đích phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống xã hội.
các nhân tố ở chương 2, tác giả đã rút ra được những yếu tố cơ hội và hạn chế trong
đầu tư căn hộ chung cư tại Tp.HCM trong giai đoạn hiện nay như sau:
Cơ hội:
- Nền kinh tế Tp.HCM luôn tăng trưởng ở mức cao từ 10-12%. Thu nhập và mức
sống của người dân ngày càng tăng, mức độ giàu có và xu hướng tiêu dùng ngày
Hình 1.3: Số căn hộ chào bán mới trong năm
Nguồn: CBRE
càng gia tăng. Đây là yếu tố thuận lợi cho nhà đầu tư kinh doanh BĐS khi khả năng
độc lập về nhà cửa của người dân gia tăng hơ n và tỉ lệ tiêu dùng cao kéo theo nhu
cầu về nhà ở, căn hộ cao cấp, nhu cầu mua sắm tại các trung tâm thương mại hiện
đại, sang trọng tăng nhanh.
- Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa của thành phố tăng nhanh. Đặc biệt là ngành
thương mại dịch vụ đang trong xu hướng chiếm ưu thế làm cho nhu cầu về BĐS nói
chung và căn hộ chung cư và phục vụ cho ngành này rất lớn.
- Hệ thống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện. Việc ra đời nhiều chính sách
mới phù hợp với tình hình thực tế đã tạo điều kiện thuận lợi ma ng lại cơ hội cho các
nhà đầu tư, góp phần làm minh bạch hóa thị trường, tạo ra môi trường kinh doanh
thông thoáng và cạnh tranh lành mạnh.
- Sự phát triển của thường tài chính làm gia tăng các dòng vốn chảy vào thị trường
BĐS, làm tăng nguồn cung cho thị trường và tạo ra sự cạnh tranh là yếu tố giúp thị
trường phát triển ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp hơn trong tương lai.
- Tp.HCM là thành phố đông dân nhất, trung tâm kinh tế lớn nhất của đất nước, là
Hình 1.4: Nguồn cung hoàn thành mới
Nguồn: CBRE
thị trường lao động đầy hấp dẫn. Đây là một thị trư ờng đầy tiềm năng về nhà ở, căn
hộ và các cơsở vật chất dịch vụ.
1.7 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia thành năm chương với nội dung cụ thể như sau:
-
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
-
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Hạn chế:
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Nền kinh tế vẫn còn trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
giới, và hệ lụy của khủng hoảng thị trường BĐS đang là yếu tốtác động đến sự trầm
-
Chương 5: Kết luận
lắng đến thị trường BĐS.
- Tình trạng lạm phát cao và sựmất giá của đồng tiền luôn rình rập theo sự tăng
Từ điển Encyclopedia Britanica 2006 diễn giải nhà chung cư như sau: Trong
tiếng Anh hiện đại, từ “condominium” (được viết tắt là “condo”), là từ được sử
dụng phổ biến để chỉ một công trình chung cư thay thế cho từ “apartment”. Khái
niệm “chung cư” (condominium) là một khái niệm cổ đã được người La Mã cổ đại
sử dụng từ thế kỷ thứ 6 trước CN, trong tiếng Latin “con” có nghĩa là “của chung”
và “dominium” là “quyền sở hữu” hay “sử dụng”. Ngày nay, condominium là một
Chung cư dạng Flat: là loại dự án nhà ở không sở hữu đất (non -landed
housing development). Mỗi căn hộ chỉ giành riêng cho mục đích ở và có lối vào
riêng tách từ diện tích chung của khu nhà chung cư. Chung cư dạng flat tạo thành
quỹ nhà ở xây dựng với mật độ trung bình và mật độ cao tại Singapore, có số tầng
từ 4 tới trên 30 tầng. Khu nhà flat được tổ chức với diện tích không gian mở cộng
đồng (common op en space) tối thiểu, thuộc quyền sở hữu chung của cộng đồng cư
dân của khu nhà đó. Không có quy định quy mô diện tích tối thiểu cho một khu dự
án flat miễn là dự án đảm bảo được quy định về khoảng lùi và chỉ giới xây dựng.
Dự án flat không bắt buộc phải bố trí không gian mở công cộng (Communal Open
Space) bên trong khu đất.
hình thức quyền sở hữu chứ không phải là hình thức tài sản nguyên vẹn. Một
Chung cư dạng Condominium: không như dạng flat, chung cư condominium
condominium được tạo ra dưới một khế ước về quyền sở hữu, đồng thời với việc
yêu cầu quy mô diện tích khu đất lớn hơn. Cũng như flat, condominium tạo nên quỹ
ghi nhận khuôn viên khu đất và mặt bằng công trình trên vị trí xây dựng. Các căn
nhà ở mật độ xây dựng trung bình và cao tại Singapore. Chung cư condominium
(Development Control, Urban Redevelopment Authority-URA, Singapore 2005).
dùng để chỉ các că n hộ chung cư đơn lẻ. Condominium có thể có mọi hình dáng và
Theo Điều 70 của Luật Nhà ở 2005:
kích cỡ, từ dạng tháp cao tầng cao cấp sang trọng cho tới những nhà chung cư cải
tạo cũ kỹ. (Nguồn : Encyclopedia Britanica, 2006).
(1). Nhà chung cư là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang v à hệ thống
công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có
Tại Singapore, khái niệm “chung cư” được sử dụng như một khái niệm quy
hoạch hơn là một khái niệm pháp lý, nhằm mô tả sự phát triển những nhà ở, căn hộ
và buồng ở được xây dựng nhằm mục đích khai thác tối đa quỹ đất. Căn cứ Tiêu
chuẩn quản lý dự án xây dựng Singapore 2005 do cơ quan quản lý quy hoạch Urban
phần sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả
các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư.
17
18
(2). Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:
2.1.1.3 Hàng hóa căn hộ chung cư:
(a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền
hướng ngày càng tăng lên, và cung căn hộ chung cư kém co giãn so với giá.
- Thời gian giao dịch hàng hóa căn hộ chung cư dài hơn so với hàng hóa thông
(b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung
trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường
phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy,
thường, bởi vì giao dịch căn hộ chung cư không chỉ giao dịch bản thân căn hộ
chung cư mà còn bao gồm cả hồ sơ pháp lý của căn hộ chung cư đó nữa. Do đó c hi
phí giao dịch thường khá cao.
đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga,
thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và
- Tính thanh khoản kém do hàng hóa căn hộ chung cư thường có giá trị khá cao,
các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào;
thời gian giao dịch dài nên khả năng chuyển hóa thành tiền mặt chậm.
(c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nh à chung cư đó.
- Hàng hóa căn hộ chung cư chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, và chịu ản h
hưởng của yếu tố tập quán, tâm lý, thị hiếu, tính cộng đồng.
2.1.1.2 Đặc điểm của căn hộ chung cư:
Theo điều 239 Bộ Luật dân sự thì nhà chung cư có các đặc điểm sau:
2.1.1.4 Phân loại căn hộ chung cư:
2.2.1 Khái niệm hành vi tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng
Theo Quyết định Số: 14/2008/TT-BXD, nhà chung cư được đánh giá phân hạng
theo các nhóm tiêu chí sau:
sản phẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và
sau khi xảy ra hành động này. Thông qua nghiên cứu marketing, các doanh nghiệp
(a) Nhóm tiêu chí về quy hoạch, kiến trúc;
sẽ nắm rõ được những thông tin liên quan đến hành vi mua hàng của người tiêu
(b) Nhóm tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
dùng như sau:
(c) Nhóm tiêu chí về chất lượng hoàn thiện và trang thiết bị gắn liền với nhà chung
-
Mua cái gì? (What)
cư;
-
Người mua hàng là ai? (Who)
-
2.2.2.1 Các yếu tố văn hóa
Yếu tố văn hóa là hệ thống những giá trị, niềm tin và chuẩn mực được hình
c) Nhà chung cư hạng 3 là hạng có chất lượng sử dụng khá cao; đảm bảo yêu cầu về
thành, gắn liền, tồn tại và phát triển cùng với một xã hội, chế độ, tôn giáo hay dân
quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất lượng hoàn thiện, trang
tộc được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Văn hóa là nhân tố cơ b ản quyết
thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ khá;
định ước muốn và hành vi tiêu dùng của con người. Nhà quản trị marketing cần lưu
d) Nhà chung cư hạng 4 là hạng có chất lượng sử dụng trung bình; đảm bảo yêu cầu
ý tới những đặc tính văn hóa và sự thay đổi văn hóa tác động tới tâm lý và hành vi
về quy hoạch, kiến trúc; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chất lượng hoàn thiện,
tiêu dùng để có kế hoạch phù hợp nhằm đáp ứng sự thay đổi của các nhu cầu đó.
trang thiết bị và điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt tiêu chuẩn, đủ điều
Yếu tố văn hóa bao gồm:
kiện để đưa vào khai thác sử dụng.
Nền văn hóa: nền văn hóa là yếu tố cơ bản nhất quyết định những mong
tác và đường đời là sự thay đổi trong chủng loại và danh mục những mặ t hàng và
những giá trị, mối quan tâm và hành vi (Philip Kotler, 2005)
dịch vụ được mua sắm.
Cấu trúc nghề nghiệp: Nghề nghiệp khác nhau ảnh hưởng tới nhu cầu và
2.2.2.2 Các yếu tố xã hội và cá nhân
Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như
nhóm tham khảo, gia đình cũng như địa vị xã hội. (Phi lip Kotler, 2005).
Nhóm tham khảo: Là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến
thái độ hay hành vi của con người. Đó là những nhóm mà cá nhân người đó tham
gia vào nhóm chịu tác động qua lại với các cá thể trong nhóm.
+ Nhóm cơ sở: tác động mang tính thường xuyên như bạn bè, láng giềng,
đồng nghiệp. Các tác động này có ảnh hưởng khá cao đến người tiêu dùng.
hành vi tiêu dùng khác nhau. Sự khác nhau trong tiêu dùng của những người có
nghề nghiệp khác nhau phần lớn xuất phát từ sự khác nhau về thu nhập và điều
kiện làm việc.
Cấu trúc về hoàn cảnh kinh tế: Việc lựa chọn sản phẩm chịu sự tác động rất
lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người tiêu dùng.
Cấu trúc thu nhập (mức độ thành công, thành đạt): Thu nhập của cá nhân
ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn hàng hoá của h ọ. Tình trạng kinh tế có thể xác
định qua thu nhập, tài sản tích tụ, khả năng vay mượn, chi tiêu so với thu nhập và
chi tiêu so với tích lũy.
+ Nhóm thứ cấp: tác động không thường xuyên và mang tính chất hình
thức như tổ chức xã hội, công đoàn, nghiệp đoàn.
+ Nhóm gián tiếp:là những nhóm mà cá nhân không phải là thành viên.
xã hội. Ý kiến và quan niệm tiêu dùng của các thành viên trong gia đình có ảnh
của nhu cầu. Con người nhận thức khác biệt về mỗi tình huống của nhu cầu dựa
23
24
vào kinh nghiệm tiêu d ùng, trí nhớ và sử dụng kiến thức của riêng mình.
mạch”. Khi cảm xúc chủ quan gặp cảm xúc khách quan thì nhu cầu được nhận
Sự tiếp thu (Learning): Hành vi tiêu dùng được hình thành qua quá trình học
dạng. Và, nếu nhà sản xuất nhận dạng ra được cảm xúc bên trong của người tiêu
hỏi và tiếp thu. Quá trình tiếp nhận thông tin tiêu dùng, đánh giá sản phẩm giúp
dùng và số người có cảm xúc đó đủ lớn thì việc kinh doanh chỉ còn là vấn đề bán
mỗi người tiêu dùng có cảm nhận khác nhau với các tác nhân kích thích từ môi
giá bao nhiêu và ở đâu.
trường hoặc tác nhân marketing của sản phẩm. Điều này dẫn đến những phản ứng
Bước 2: Tìm kiếm thông t in
tiêu dùng khác nhau (có thể tích cực hoặc tiêu cực).
tiếp với sản phẩm hay sự trải nghiệm từ những lần dùng trước của những hàng
cũng không có hành vi đánh giá sau khi mua.
hóa/nhãn hiệu tương tự.
Quá trình thu thập thông tin sẽ làm cho người tiêu dùng hiểu rõ hơn các
nhãn hiệu hiện có trên thị trường. Những nhãn hiệu quen thuộc sẽ tạo thành thông
tin sơ cấp cho các hành vi tiêu dùng, những nhãn hiệu mới sẽ rất khó khăn để
Nhận
biết nhu
cầu
Tìn kiếm
thông tin
Đánh giá
các
phương án
Quyết
định mua
Thái độ
sau khi
mua
người tiêu dùng nhớ thêm vì mỗi người tiêu dùng thông thường c hỉ nhớ được từ 2
tới 5 nhãn cho cùng 1 loại hàng hóa.
Bước 4: Quyết định mua hàng
Sau khi đánh giá, người tiêu dùng hình t hành ý định mua và đi đến quyết định
mua nhãn hiệu đã lựa chọn. Tuy nhiên quá trình chuyển tiếp từ ý định mua đến
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu
dùng như sau:
Bảng 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người
quyết định mua còn chịu sự chi phối của các yếu tố sau:
tiêu dùng
Thái độ, niềm tin của những nhóm người ảnh hưởng khác như gia đình, bạn
bè…
Yếu tố tác động
Mức độ tin cậy, thái độ, cung cách phục vụ trước trong và sau bán hàng của
Thông tin cần nghiên
Nghiên cứu
cứu
người bán.
Vị trí địa điểm của nơi bán có thuận tiện cho việc tiêu dùng của người tiêu
Yếu tố văn hóa
Thông tin cá nhân của đối
nhân
Vị trí công tác
tượng nghiên cứu
Nhu cầu về căn hộ chung
(1) = giai đoạn nhận thức nhu
cư (1)
cầu – động cơ tiêu dùng
Kinh nghiệm tiêu dùng (2)
(6) = giai đoạn tìm kiếm
Yếu tố
Động cơ
tâm lý
Nhận thức
Đánh giá sản phẩm (3)
Hình 2.2: Quyết định mua hàng
chọn mua lại hay lại tìm kiếm thông tin về nhãn hiệu khác.
Như vậy hành vi người tiêu dùng có thể được xem như một quá trình quyết
định mua hàng bao gồm năm giai đoạn chính gồm: giai đoạn nhận thức nhu cầu,
Sự tiếp thu
Thu nhận thông tin về sản
phẩm (6)
định mua hàng
27
Niềm tin –
28
Niềm tin vào sản phẩm (7) (7) = giai đoạn đánh giá sau
của nhà xây dựng, (3) chủng loại sản phẩm với các tiện ích, (4) giá cả, (5) địa điểm
khi mua – niềm tin và thái
căn hộ chung cư và (6) các chương trình khuyến mãi. Khách hàng căn cứ vào quan
thái độ
độ
điểm cá nhân về sản phẩm và dựa trên kinh nghiệm của bản thân để lựa chọn sản
Các yếu tố xã hội và cá nhân : Được thể hiện rõ nét ở giới tính, tuổi, thu
biểu hiện thông qua niềm tin và thái độ của ng ười tiêu dùng sau khi mua. Như vậy,
nhập và vị trí công tác của người tiêu dùng. Đây cũng là những thông tin quan trọng
giả sử rằng hành vi tiêu dùng chịu sự tác động của bốn yếu độc lập trên thì mô
liên quan đến người tiêu dùng CHCC của nghiên cứu.
hình nghiên cứu ban đầu như sau:
Các yếu tố tâm lý:
Giai đoạn đầu tiên – giai đoạn nhận thức nhu cầu trong quá trình mua hàng.
Động cơ mua căn hộ chung cư được thể hiện thông qua nhu cầu về căn hộ chung
cư thể hiện thông qua 2 khía cạnh (1) lý do tại sao người tiêu dùng chọn căn hộ
chung cư mà không phải là các kiểu nhà, biệt thự nào khác, (2) loại căn hộ chung c ư
mà người tiêu dùng lựa chọn.
Trong giai đoạn tìm kiếm “thông tin về sản phẩm” được tập trung vào các
kênh thông tin người tiêu dùng sử dụng. Sự tiếp thu thông tin sản phẩm của người
tiêu dùng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các kênh thông tin. Kênh thôn g tin nào
được nhiều người tiêu dùng quan tâm thì hiệu quả cung cấp thông tin đến người
tiêu dùng càng cao. Các kênh thông tin thông dụng được đề xuất khảo sát là (1)
kênh ti vi, (2) kênh báo chí, (3) người quen, gia đình, (4) nhân viên công ty kinh
Theo cơ sở lý thuyết của chương I, hàng hóa BĐS sẽ chịu ảnh hưởng từ hai
Giả thuyết 4 – H4: Có mối quan hệ giữa tiện ích của hệ thống với hành vi mua căn
nhóm yếu tố chủ yếu : nhóm tác động trực tiếp từ yếu tố tự nhiên của hàng hóa và
hộ chung cư của người tiêu dùng.
nhóm yếu tố tác động từ bên ngoài của nền kinh tế, chính trị xã hội. Các yế u tố tác
động trực tiếp được xuất phát từ các đặc điểm tự nhiên của BĐS như :
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này giới thiệu khái quát hệ thống cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh
hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với CHCC. Giúp người đọc có cái
nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh của thị trường này. Nội dung cũng đề cập
- Vị trí BĐS
- Diện tích hình thể BĐS
- Địa hình BĐS và hình thức bên ngoài của nó.
đến các mô hình lý thuyết để phục vụ cho việc đánh giá các yếu tố về mức độ hài
- Khả năng mang lại thu nhập và những tiện nghi gắn liền với BĐS cũng như
lòng của thị trường bất động sản nói chung và thị trường căn hộ chung cư nói riêng .
tính hữu dụng của nó.
Mô hình nghiên cứu đề xuất áp dụng với 4 nhân tố tác động sự hài lòng của khách
CHCC cùng loại nằm ở các vùng ven trung tâm (vị trí tương đối). Những CHCC
Nguồn: Gso.vn
nằm ngã 4 hay ngã 3, trên các trục lộ giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn
Dân số: Tăng dân số cũng đồng nghĩa với tăng các nhu cầu về các loại hàng
những CHCC nằm ở vị trí khác (vị trí tuyệt đối). Việc xem xét đáng giá ưu thế về vị
hóa trên thị trường, để đáp ứng nhu cầu các ngành sản xuất phải mở rộng, phát triển
trí CHCC là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là đối với việc xác định giá CHCC.
về quy mô từ đó làm tăng nhu cầu về sử dụng đất. Bên cạnh đó tỷ lệ đô thị hóa dự
Kích thước, hình thể, diện tích: Một kích thước và diện tích căn hộ tới ưu khi nó
kiến cũng sẽ tăng theo trong các năm tiếp theo, và làm cho nhu cầu nhà ở tại thành
thỏa mãn một loại nhu cầu cụ thể của đa số dân cư trong vùng.
thị do vậy sẽ không ngừng gia tăng trong các năm tới.
lạc:: địa hình của CHCC tọa lạc cao hay thấp so với các CHCC khác
Địa hình tọa lạc
trong vùng lân cận có tác động đến giá trị của CHCC. Ở những khu vực thấp,
thường hay bị ngập nước vào mùa mưa hay bị những hiện tượng cường triều thì giá
hơn.
của CHCC sẽ thấp, ngược lại giá của nó sẽ cao hơ
được tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với các nước khác. Do có sự ảnh hưởng
động sản. Các chính sách tác động đến thị trường BĐS năm 2012 và đầu năm 2013:
của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2007, t ốc độ tăng trưởng GDP đã có sự sụt
- Chỉ thị 07 – Ngừng thành lập khu kinh tế, khu công nghiệp
giảm so với những năm gần đây.
- Nghị quyết 13 – Giảm 50% tiền thuê đất
- Nghị định 58 – Quỹ đầu tư bất động sản
- Thông tư 123 –Thuế chuyển nhượng BĐS
- Nghị định 64 – Cấp giấy phép xây dựng
- Nghị quyết 02/NQ-CP – Tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thị trường,
giải quyết nợ xấu.
Chính sách kinh tế, tài chính – tiền tệ của nhà nước : Chính sách kinh tế
của Chính phủ Trung ương và chính quyền địa phương cũng là nhân tố nhạy cảm
Hình 3.1 : Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm
ảnh hưởng đến thị trường BĐS. Nguồn vốn từ ngân hàng chiếm khoảng 70% dòng
33
34
hưởng sống còn đến ngành này. Lãi suất tiền gửi VND đã giảm mạnh trong năm
Động cơ tiêu dùng căn hộ chung cư : Động cơ tiêu dùng xuất phát từ nhu
các mối quan hệ tình cảm gia đình, xã hội của những người đang sống chung...
Những vấn đề liên quan đến thuyết phong thủy.
cầu mua căn hộ chung cư. Tìm hiểu nhu cầu mua căn hộ chung cư sẽ lý giải được
tại sao người tiêu dùng ưa thích căn hộ chung cư thay vì dùng nhà phố, nhà thuê ...
3.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA CHCCC
Thông tin cần nghiên cứu là “lý do tại sao người tiêu dùng thích căn hộ chung cư?”
Dựa trên sự kết hợp nghiên cứu giữa lý luận và khảo sát thực tiễn về mức độ
Một trong những nguyên nhân khiến khách hàng ưa thích mua căn hộ chung cư có
đồng tình của các nhà đầu tư, các chuyên gia về sự tác động của các yếu tố ảnh
thể là do mua căn hộ chung cư có mức chi phí hợp lý so với mức thu nhập và tài
hưởng đến hành vi mua căn hộ chung cư của người tiêu dùng tại Tp.HCM, đề tài đã
sản tích lũy. Từ đó người tiêu dùng có sự lựa chọn căn hộ chung cư phù hợp trong
sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để thu thập số liệu qua bảng câu hỏi khảo
nhiều dạng như: căn hộ chung cư dành cho người thu nhập thấp, căn hộ chung cư
sát và sử dụng phần mềm SPPSS16 để phân tích. Phương pháp chủ yếu được sử
trường học, gần bệnh viện), các tiện ích đi cùng khu chung cư (như siêu thị, hồ bơi,
Các yếu tố cá nhân : có tác động trực tiếp đến hành vi mua căn hộ chung cư.
Người tiêu dùng có đặc điểm cá nhân khác nhau sẽ có hành vi tiêu dùng khác
khu thể thao, ngân hàng).
35
3.2.1.2 Nghiên cứu sâu
Thiết kế mẫu
Kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào việc ta muốn gì từ những dữ liệu thu thập
được và mối quan hệ ta muốn thiết lập là gì (Kumar, 2005). Vấn đề nghiên cứu
36
điểm. Thang đo Liker 5 điểm được sử dụng bởi vì đây là thang đo đư ợc sử dụng
phổ biến và phù hợp với đặc trưng của vấn đề nghiên cứu.
Xây dựng thang đo:
-
Thang đo động cơ mua căn hộ chung cư
càng đa dạng phức tạp thì mẫu nghiên cứu càng lớn. Một nguyên tắc chung khác
nữa là mẫu càng lớn thì độ chính xác của các kết quả nghiên cứu càng cao. Tuy
nhiên trên thực tế thì việc lựa chọn kích thước mẫu còn phụ thuộc vào một yếu tố
hết sức quan trọng là nă ng lực tài chính và thời gian mà nhà nghiên cứu đó có thể
Thang đo này được thiết kế có 4 biến quan sát, thang đo này dùng để đo
lường nhận thức nhu cầu mua căn hộ chung cư trong phạm vi nghiên cứu này được
MOT4
Trong đề tài này có khoảng 25 tham số cần tiến hành phân tích nhân tố, vì
dùng được khảo sát (người đã mua căn hộ chung cư và người chưa mua căn hộ
chung cư) cho nên tổng số mẫu cuối cùng cần có là 250 quan sát.
Vì kinh phí và thời gian có hạn nên kích thước mẫu được đ iều tra 250 phiếu.
Thiết kế bảng câu hỏi:
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các tiêu chí đã đư ợc thảo luận nhóm ở
phần trên bao gồm a,b,c câu hỏi được trình bày chi tiết trong Phụ lục 2.
Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ mức độ “hoàn toàn đồng
ý” đến mức độ “hoàn toàn không đồng ý”. Thang đo 5 điểm là thang đo phổ biến
nhất để đo lường thái độ, hành vi và có độ tin cậy tương đương thang đo 7 hay 9
Tôi chọn căn hộ chung cư vì căn hộ chung cư an ninh hơn căn nhà
trên nền đất
cho rằng tỷ lệ đó là 4 hay 5.
vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 25 x 5 = 125. Ngoài ra, do có hai nhóm người tiêu
Tôi chọn căn hộ chung cư vì căn hộ chung cư gi á hợp lý hơn căn
Tôi chọn căn hộ chung cư vì căn hộ chung cư thoáng đãng hơn căn
nhà trên nền đất
Nguồn: Thiết kế của tác giả
-
Thang đo về thông tin s ản phẩm căn hộ chung cư
Thang đo này được thiết kế có 4 biến quan sát, thang đo này dùng để đo